English-Video.net comment policy

The comment field is common to all languages

Let's write in your language and use "Google Translate" together

Please refer to informative community guidelines on TED.com

TEDGlobal 2009

Mathieu Lehanneur: Science-inspired design

Mathieu Lehanneur: Thiết kế lấy cảm hứng từ khoa học

Filmed
Views 433,230

Đặt tên khoa học là nguồn cảm hứng chính của ông, Matthieu Lehanneur cho thấy một sự lựa chọn các thiết kế khéo léo của mình - một quả bóng tương tác nhằm trung hòa tiếng ồn, một khóa học về kháng sinh trong một viên thuốc dạng đa lớp, quy trình trị liệu hen suyễn khiến trẻ em muốn thực hiện, một bộ lọc không khí sống, một trang trại cá cảnh tại phòng khách và nhiều hơn nữa.

- Designer
Kitchen-sized fish farms, living air purifiers and devices that turn old water bottles into martini shakers all spring from the form-and-function-fusing mind of designer Mathieu Lehanneur. Full bio

OneMột trong những morningbuổi sáng, in the yearnăm 1957,
Vào một buổi sáng năm 1957
00:15
the neurosurgeongiải phẫu thần kinh WilderWilder PenfieldPenfield
bác sĩ giải phẫu thần kinh Wilder Penfield
00:19
saw himselfbản thân anh ấy like thisđiều này,
đã tự thấy bản thân mình như thế này,
00:22
a weirdkỳ dị freakquái vật withvới hugekhổng lồ handstay,
một gã quái dị với đôi tay quá khổ,
00:25
hugekhổng lồ mouthmiệng,
một cái miệng rộng ngoác,
00:28
and a tinynhỏ bé bottomđáy.
cùng thân hình bé nhỏ.
00:30
ActuallyTrên thực tế thisđiều này creaturesinh vật
Thực ra, sinh vật này
00:33
is the resultkết quả ofcủa the PenfieldPenfield researchnghiên cứu.
là kết quả nghiên cứu của chính Penfield.
00:36
HeÔng namedđặt tên it homunculushomunculi.
Nó được gọi là người lùn (homunculus).
00:38
BasicallyVề cơ bản the homunculushomunculi is
Về cơ bản thì homunculus là
00:40
the visualizationhình dung ofcủa a humanNhân loại beingđang
sự hình dung từ một con người
00:43
whereỞ đâu eachmỗi partphần ofcủa the bodythân hình is proportionaltỷ lệ
nơi mỗi bộ phận của cơ thể tương ứng
00:45
to the surfacebề mặt it takes in the brainóc.
với bề mặt nó đảm nhiệm trong não bộ.
00:48
SoVì vậy, ofcủa coursekhóa học, homunculushomunculi is definitelychắc chắn notkhông phải a freakquái vật.
Cho nên, dĩ nhiên homunculus
không hẳn quái dị.
00:51
It'sNó có youbạn. It'sNó có metôi.
Đó là các bạn, là tôi nữa.
00:56
It'sNó có ourcủa chúng ta invisiblevô hình realitythực tế.
Là thực tại vô hình của chính chúng ta.
00:58
ThisĐiều này visualizationhình dung could explaingiải thích, for examplethí dụ,
Cách hình dung này có thể lí giải,
lấy ví dụ như
01:01
whytại sao newbornstrẻ sơ sinh, orhoặc là smokershút thuốc lá,
tại sao trẻ sơ sinh, hay những người
hút thuốc,
01:04
put, instinctivelytheo bản năng, theirhọ fingersngón tay in the mouthmiệng.
lại đặt tay lên miệng một cách vô thức.
01:07
UnfortunatelyThật không may it doesn'tkhông explaingiải thích whytại sao
Nhưng đáng tiếc là nó lại không thể
lý giải được
01:10
sovì thế manynhiều designersnhà thiết kế remainvẫn còn mainlychủ yếu interestedquan tâm
tại sao có rất nhiều nhà thiết kế
vẫn chỉ quan tâm
01:14
in designingthiết kế chairsnhieu cai ghe.
đến việc thiết kế các loại ghế.
01:17
SoVì vậy anywaydù sao, even ifnếu I do notkhông phải understandhiểu không sciencekhoa học entirelyhoàn toàn,
Mặc dù tôi không am hiểu khoa học
một cách tuyệt đối,
01:19
for mytôi designthiết kế I essentiallybản chất refertham khảo to it.
những thiết kế của tôi vẫn
được khoa học truyền cảm hứng
01:22
I'mTôi là fascinatedquyến rũ by itscủa nó abilitycó khả năng to
Tôi bị khoa học cuống hút
bởi chính khả năng
01:25
deeplysâu sắc investigateđiều tra the humanNhân loại beingđang,
nghiên cứu con người một cách kĩ lưỡng,
01:28
itscủa nó way ofcủa workingđang làm việc, itscủa nó way ofcủa feelingcảm giác.
cả về phương diện hoạt động
lẫn truyền cảm hứng.
01:30
And it reallycó thật không helpsgiúp metôi to understandhiểu không
Và khoa học thật sự giúp tôi hiểu
01:33
howlàm sao wechúng tôi seexem, howlàm sao wechúng tôi hearNghe,
cách chúng ta nghe, nhìn,
01:36
howlàm sao wechúng tôi breathethở, howlàm sao ourcủa chúng ta brainóc can informthông báo orhoặc là misleadlừa dối us.
cách chúng ta hô hấp và cách não bộ
đánh lừa chính bản thân ta.
01:38
It'sNó có a greattuyệt quá tooldụng cụ for metôi
Khoa học quả là một công cụ tuyệt vời
01:43
to understandhiểu không what could be ourcủa chúng ta realthực needsnhu cầu.
giúp tôi hiểu được những gì
chúng ta thực sự cần.
01:45
MarketingTiếp thị peoplenhững người have neverkhông bao giờ been ablecó thể to do thatcái đó.
Những nhà tiếp thị (Marketing)
thì chưa bao giờ làm được điều đó.
01:49
MarketingTiếp thị reduceslàm giảm thingsnhiều thứ. MarketingTiếp thị simplifiesđơn giản hóa.
Marketing làm đơn giản hóa mọi thứ.
01:53
MarketingTiếp thị createstạo ra userngười dùng groupscác nhóm.
Marketing tạo nên những
nhóm khách hàng.
01:56
And scientistscác nhà khoa học, amidstgiữa complexityphức tạp,
Còn các nhà khoa học,
họ thừa nhận hợp sự phức tạp,
01:59
amidstgiữa fluctuationbiến động and uniquenessđộc đáo.
sự biến đổi và sự độc đáo.
02:02
WhatCái gì could be ourcủa chúng ta realthực needsnhu cầu?
Đâu là những thứ ta thực sự cần ?
02:05
MaybeCó lẽ the silencekhoảng lặng.
Có thể đó là sự im lặng
02:07
In ourcủa chúng ta dailyhằng ngày life wechúng tôi are continuouslyliên tục disturbedquấy rầy by
Trong cuộc sống
chúng ta bị làm phiền
02:09
aggressivexâm lược soundsâm thanh.
bởi những tiếng ồn ào khó chịu.
02:11
And youbạn knowbiết alltất cả các thosenhững, cái đó kindloại ofcủa soundâm thanh putsđặt us
Và bạn biết đấy, những tiếng ồn này
02:13
in a kindloại ofcủa stressfulcăng thẳng statetiểu bang,
khiến chúng ta thực sự bực mình,
02:15
and preventngăn chặn us fromtừ beingđang quietYên tĩnh and focusedtập trung.
và làm chúng ta không thể tập trung được.
02:17
SoVì vậy I wanted to createtạo nên a kindloại ofcủa
Vì vậy tôi muốn tạo ra
02:20
soundâm thanh filterlọc,
một thiết bị lọc âm thanh,
02:22
ablecó thể to preservegiữ gìn ourselveschúng ta fromtừ noisetiếng ồn pollutionsự ô nhiễm.
có thể tách người dùng khỏi sự ồn ào.
02:25
ButNhưng I didn'tkhông want it to makechế tạo it by
Nhưng tôi không muốn tạo ra nó bằng cách
02:27
isolatingcô lập peoplenhững người, withoutkhông có anybất kì earmuffsearmuffs
tách biệt người với người
hay sử dụng những chiếc bịt tai
02:30
orhoặc là thosenhững, cái đó kindloại ofcủa thingsnhiều thứ.
hay những thứ tương tự.
02:33
OrHoặc neithercũng không withvới includingkể cả complexphức tạp technologyCông nghệ.
Tôi cũng không muốn đưa vào những
công nghệ quá phức tạp.
02:35
I justchỉ wanted to, usingsử dụng the complexityphức tạp
Tôi chỉ muốn sử dụng sự
tiến bộ sẵn có
02:38
and the technologyCông nghệ ofcủa the brainóc, ofcủa the humanNhân loại brainóc.
và "công nghệ" của chính bộ não con người.
02:42
SoVì vậy I workedđã làm việc withvới whitetrắng noisetiếng ồn.
Vì vậy tôi chọn tiếng ồn trắng
02:45
dBdB is basicallyvề cơ bản --
dB, về cơ bản, ...
02:48
dBdB is the nameTên ofcủa the productsản phẩm,
dB là tên một sản phẩm,
02:50
basicallyvề cơ bản a whitetrắng noisetiếng ồn diffuserkhuếch tán.
có công dụng khuếch tán tiếng ồn trắng.
02:52
ThisĐiều này is whitetrắng noisetiếng ồn.
Đây là tiếng ồn trắng.
02:54
The whitetrắng noisetiếng ồn is the sumtổng hợp ofcủa alltất cả các frequenciestần số
Tiếng ồn trắng là tổng hợp của
mọi tần số âm thanh
02:55
thatcái đó are audibleAudible by the humanNhân loại beingđang,
mà con người có thể nghe rõ
02:58
broughtđưa to the sametương tự intensitycường độ.
chúng được đưa lên cùng
một cường độ.
03:00
And thisđiều này noisetiếng ồn is like a "shhhhhhhhhhhhhshhhhhhhhhhhhh," like thatcái đó.
Và nó có tiếng như là "shhhhhhhhhhhhh,".
03:02
And thisđiều này noisetiếng ồn is the mostphần lớn neutralTrung tính.
Tiếng ồn trắng là trung hòa nhất
03:07
It is the perfecthoàn hảo soundâm thanh for ourcủa chúng ta earsđôi tai and ourcủa chúng ta brainóc.
Nó vô cùng thích hợp cho
thính giác và não bộ chúng ta.
03:09
SoVì vậy whenkhi nào youbạn hearNghe thisđiều này soundâm thanh
Vì vậy mỗi khi bạn nghe thấy âm thanh này
03:12
youbạn feelcảm thấy like a kindloại ofcủa shelternơi trú ẩn,
bạn cảm thấy như mình đang thả lỏng,
03:14
preservedbảo quản fromtừ noisetiếng ồn pollutionsự ô nhiễm.
và không bị ảnh hưởng bởi
ô nhiễm tiếng ồn.
03:17
And whenkhi nào youbạn hearNghe the whitetrắng noisetiếng ồn, yourcủa bạn brainóc is immediatelyngay focusedtập trung on it.
Khi nghe thấy tiếng ồn trắng,
não ngay lập tức tập trung vào nó.
03:20
And do notkhông phải be disturbedquấy rầy anybất kì morehơn by the otherkhác aggressivexâm lược soundâm thanh.
Và bạn sẽ không bị mất tập trung vì
những thứ tạp âm ồn ào khác.
03:23
It seemsdường như to be magicma thuật.
Nó cứ như là phép thuật vậy.
03:27
ButNhưng it is justchỉ physiologysinh lý học. It'sNó có justchỉ in yourcủa bạn brainóc.
Thực ra nó chỉ là sinh lý học
được lập trình sẵn trong não.
03:29
And in minetôi, I hopemong.
Và ở trong não của tôi nữa, hy vọng vậy.
03:32
SoVì vậy in ordergọi món to makechế tạo thisđiều này whitetrắng noisetiếng ồn
Vì vậy để làm cho tiếng ồn này
03:35
a littleít bitbit activeđang hoạt động and reactivephản ứng,
trở nên sôi động hơn.
03:38
I createtạo nên a balltrái bóng, a rollinglăn balltrái bóng
Tôi đã tạo ra một quả bóng,
03:40
ablecó thể to analyzephân tích and findtìm thấy
để phân tích và tìm ra
03:43
whereỞ đâu does aggressivexâm lược soundâm thanh come fromtừ,
những tiếng ồn khó chịu kia tới từ đâu,
03:47
and rollcuộn, at homenhà orhoặc là at work,
và tôi cho nó lăn,
ở nhà hoặc ở nơi làm việc,
03:49
towardsvề hướng aggressivexâm lược noisetiếng ồn,
về hướng những tiếng tạp âm,
03:52
and emitsphát ra whitetrắng noisetiếng ồn in ordergọi món to neutralizetrung hòa it.
và phát ra những tiếng ồn trắng
để trung hòa chúng.
03:55
(LaughterTiếng cười)
(Tiếng cười)
03:58
It workscông trinh.
Và nó đã thực sự có hiệu quả.
04:01
YouBạn feelcảm thấy the effecthiệu ứng ofcủa the whitetrắng noisetiếng ồn?
Các bạn có thấy được tác dụng của
tiếng ồn trắng không ?
04:15
It'sNó có too in silencekhoảng lặng.
Thực sự là rất yên lặng.
04:19
IfNếu youbạn makechế tạo somemột số noisetiếng ồn youbạn can feelcảm thấy the effecthiệu ứng.
Nếu bạn tạo ra tiếng động bạn
có thể cảm nhận nó.
04:21
SoVì vậy even ifnếu thisđiều này objectvật,
Vì vậy, ngay cả khi
04:24
even ifnếu thisđiều này productsản phẩm includesbao gồm somemột số technologyCông nghệ,
sản phẩm này có thêm vài công nghệ,
04:27
it includesbao gồm somemột số speakersdiễn giả, it includesbao gồm somemột số microphonesMicro
nó sẽ có loa ngoài, microphones
04:29
and somemột số electronicđiện tử devicesthiết bị,
và vài thiết bị điện tử,
04:31
thisđiều này objectvật is notkhông phải a veryrất smartthông minh objectvật.
nó không thực sự thông mình.
04:34
And I don'tkhông want to makechế tạo a veryrất smartthông minh objectvật.
Và tôi không muốn tạo
những vật thông minh.
04:37
I don'tkhông want to createtạo nên a perfecthoàn hảo objectvật like a perfecthoàn hảo robotrobot.
Tôi không muốn chế tạo những
thứ hoàn hảo như một con robot hoàn hảo.
04:39
I want to createtạo nên an objectvật like youbạn and metôi.
Tôi muốn tạo ra những đồ vật
như tôi và bạn.
04:43
SoVì vậy, definitelychắc chắn notkhông phải perfecthoàn hảo.
Chính vì vậy chúng cũng không
hoàn hảo.
04:46
SoVì vậy imaginetưởng tượng, for instanceví dụ, youbạn are at homenhà.
Hãy tưởng tượng bạn đang ở nhà.
04:48
A lovingthương disputetranh chấp withvới yourcủa bạn girlcon gái orhoặc là boyfriendbạn trai.
Và đang cãi nhau với bạn trai hay bạn gái.
04:51
YouBạn shoutkêu la. YouBạn sayNói, "BlahBlah blahblah blahblah, BlahBlah blahblah blahblah. WhoAi is thisđiều này guychàng?"
Bạn hét lên và nói "Blah blah blah.
Tên đó là ai hả?"
04:54
And dBdB will probablycó lẽ rollcuộn towardđối với youbạn.
Lúc đó dB hẳn sẽ lăn về phía bạn.
04:57
And turningquay aroundxung quanh youbạn is "shhhhhhhrượu," like thatcái đó.
Quay vào bạn và nói "shhhhhh" như thế này.
05:01
(LaughterTiếng cười)
(Cười)
05:06
DefinitelyChắc chắn notkhông phải perfecthoàn hảo. SoVì vậy youbạn would probablycó lẽ
Không hẳn là hoàn hảo.
Và có lẽ bạn sẽ
05:07
shutđóng lại it, at thisđiều này pointđiểm.
đá nó đi tại thời điểm đó.
05:09
(LaughterTiếng cười)
(Cười)
05:11
AnywayDù sao, in thisđiều này sametương tự kindloại ofcủa approachtiếp cận,
Dù sao thì, cũng giống cách
tiếp cận này,
05:13
I designedthiết kế K.
tôi đã thiết kế K.
05:16
K is a daylightánh sáng ban ngày receiverngười nhận transmitterMáy phát.
K là máy phát và nhận ánh sáng.
05:18
SoVì vậy thisđiều này objectvật is supposedgiả định to be displayedhiển thị on yourcủa bạn deskbàn,
Vì thế mà vật này được cho là để
trưng bày trên bàn,
05:21
orhoặc là on yourcủa bạn pianođàn piano, whereỞ đâu youbạn are supposedgiả định
hay trên đàn piano, nơi mà bạn
05:24
to spendtiêu mostphần lớn ofcủa yourcủa bạn timethời gian in the dayngày.
dành hầu hết thời gian trong ngày ở đó.
05:26
And thisđiều này objectvật will be
Và loại máy này sẽ
05:28
ablecó thể to knowbiết exactlychính xác the quantitysố lượng ofcủa lightánh sáng youbạn receivenhận được duringsuốt trong the dayngày,
có thể đo chính xác lượng ánh sáng
bạn nhận được trong ngày,
05:30
and ablecó thể to give youbạn the quantitysố lượng ofcủa lightánh sáng youbạn neednhu cầu.
và có thể cung cấp lượng ánh sáng
bạn cần.
05:33
ThisĐiều này objectvật is completelyhoàn toàn coveredbao phủ by
Loại máy này hoàn toàn được
phủ bởi
05:37
fiberchất xơ opticalsopticals.
những sợi quang.
05:40
And the ideaý kiến ofcủa thosenhững, cái đó fiberchất xơ opticalsopticals is to informthông báo the objectvật, for surechắc chắn rồi,
Và ý tưởng của các sợi quang này hẳn
là để thông báo cho cái máy
05:42
butnhưng createstạo ra the ideaý kiến ofcủa an
và hơn nữa là ý tưởng nhằm
05:45
eyemắt sensibilitytình cảm ofcủa the objectvật.
tạo ra thị giác cho nó.
05:48
I want, by thisđiều này designthiết kế
Tôi muốn, bằng thiết kế này
05:51
feelcảm thấy, whenkhi nào youbạn seexem it,
hãy cảm nhận khi bạn thấy nó,
05:53
youbạn seexem, instinctivelytheo bản năng,
bạn nhìn theo bản năng,
05:55
thisđiều này objectvật seemsdường như to be veryrất sensitivenhạy cảm,
loại máy này dường như rất nhạy,
05:57
veryrất reactivephản ứng.
rất dễ phản ứng lại.
05:59
And thisđiều này objectvật knowsbiết, bettertốt hơn thanhơn youbạn
Và cái máy này hiểu rõ hơn bạn
06:01
and probablycó lẽ beforetrước youbạn, what youbạn reallycó thật không neednhu cầu.
và thậm chí trước cả bạn về điều bạn cần.
06:04
YouBạn have to knowbiết thatcái đó the lackthiếu sót ofcủa daylightánh sáng ban ngày
Các bạn nên biết rằng
sự thiếu hụt ánh sáng
06:06
can provokekhiêu khích somemột số
có thể dẫn tới một vài
06:08
problemvấn đề ofcủa energynăng lượng, orhoặc là problemvấn đề ofcủa libidoham muốn tình dục.
vấn đề năng lượng,
hoặc vấn đề tình dục.
06:11
SoVì vậy, a hugekhổng lồ problemvấn đề.
Vì vậy, đó là một vấn đề lớn.
06:13
(LaughterTiếng cười)
( Tiếng cười)
06:16
MostHầu hết ofcủa the projectsdự án I work on --
Hầu hết các dự án mà tôi tiến hành,
06:17
I livetrực tiếp in collaborationhợp tác withvới scientistscác nhà khoa học.
tôi đều cộng tác với các nhà khoa học.
06:19
I'mTôi là justchỉ a designernhà thiết kế. SoVì vậy I neednhu cầu themhọ.
Tôi chỉ là nhà thiết kế.
Nên tôi cần họ.
06:21
SoVì vậy thereở đó can be somemột số biologistsnhà sinh vật học,
Vậy thì có thể là vài nhà sinh vật học,
06:23
psychiatristsbác sĩ tâm thần, mathematiciansnhà toán học, and sovì thế on.
nhà tâm thần học, nhà toán học...
06:25
And I submitGửi đi themhọ, mytôi intuitionstrực giác,
Và tôi nói với họ về trực giác,
06:28
mytôi hypothesisgiả thuyết, mytôi firstĐầu tiên ideasý tưởng.
giả thuyết, và các ý tưởng ban đầu
của tôi.
06:31
And theyhọ reactphản ứng. TheyHọ toldkể lại metôi what is possiblekhả thi, what is impossibleKhông thể nào.
Rồi họ phản hồi. Họ cho tôi biết cái gì
khả thi và bất khả thi.
06:33
And togethercùng với nhau wechúng tôi improvecải tiến the originalnguyên conceptkhái niệm.
Sau đó chúng tôi cùng nhau
phát triển ý tưởng ban đầu.
06:36
And wechúng tôi buildxây dựng the projectdự án to the endkết thúc.
Rồi bọn tôi làm và hoàn thành dự án.
06:40
And thisđiều này kindloại ofcủa relationshipmối quan hệ betweengiữa designernhà thiết kế and scientistnhà khoa học
Và mối quan hệ giữa nhà thiết kế
và nhà khoa học này
06:42
startedbắt đầu whenkhi nào I was at schooltrường học.
bắt đầu khi tôi còn đi học.
06:45
IndeedThực sự in mytôi studieshọc I was a guineaguinea pigcon lợn
Quả thực trong nghiên cứu
tôi từng là một con chuột bạch
06:47
for a pharmaceuticaldược phẩm industryngành công nghiệp.
cho nền công nghiệp dược phẩm.
06:50
And the ironymỉa mai for metôi was
Và một điều trớ trêu là tất nhiên
06:52
ofcủa coursekhóa học, I didn'tkhông do thatcái đó for the sakelợi ích ofcủa sciencekhoa học progresstiến độ.
tôi đã không làm vậy vì mục đích
nghiên cứu khoa học.
06:55
I justchỉ do thatcái đó to makechế tạo moneytiền bạc.
Tôi chỉ làm vậy vì tiền.
06:58
AnywayDù sao, thisđiều này projectdự án, orhoặc là thisđiều này experiencekinh nghiệm,
Tuy nhiên, dự án này, thí nghiệm này,
07:00
makechế tạo metôi startkhởi đầu a newMới projectdự án on the designthiết kế ofcủa medicinedược phẩm.
đã khiến tôi bắt đầu một dự án về
chế tạo thuốc.
07:04
YouBạn have to knowbiết thatcái đó todayhôm nay, roughlygần onemột orhoặc là twohai everymỗi drugthuốc uống pillsthuốc
Bạn phải biết rằng ngày nay,
sẽ có khoảng một hay hai viên thuốc
07:08
is notkhông phải takenLấy correctlyđúng.
không được dùng đúng cách.
07:12
SoVì vậy even ifnếu the activeđang hoạt động constituentsthành phần
Vì vậy thậm chí các thành phần công hiệu
07:14
in pharmaceuticalsdược phẩm madethực hiện constantkhông thay đổi progresstiến độ
trong ngành dược phát triển
không ngừng
07:18
in termsđiều kiện ofcủa chemistryhóa học, targetMục tiêu ofcủa stabilitysự ổn định,
về mặt hóa học, với mục tiêu đạt được
sự ổn định,
07:20
the behaviorhành vi ofcủa the patientsbệnh nhân
thì hành vi của bệnh nhân
07:23
goesđi morehơn and morehơn unstablekhông ổn định.
lại dần trở nên bất ổn hơn.
07:25
SoVì vậy wechúng tôi tooklấy too manynhiều ofcủa themhọ.
Vì chúng ta đã dùng quá nhiều thuốc.
07:28
WeChúng tôi tooklấy irregularkhông thường xuyên dosageliều lượng.
Chúng ta uống thuốc không đều đặn.
07:31
WeChúng tôi do notkhông phải followtheo instructionshướng dẫn. And sovì thế on.
Chúng ta không làm theo hướng dẫn.
Và hơn thế nữa.
07:34
SoVì vậy I wanted to createtạo nên a
Vì vậy tôi muốn chế ra
07:37
newMới kindloại ofcủa medicinedược phẩm,
một loại thuốc mới,
07:39
in ordergọi món to createtạo nên a newMới kindloại ofcủa relationshipmối quan hệ
để tạo một mối liên hệ
07:41
betweengiữa the patientbệnh nhân and the treatmentđiều trị.
giữa bệnh nhân và phương pháp điều trị.
07:43
SoVì vậy I turnedquay traditionaltruyên thông pillsthuốc intovào thisđiều này.
Vậy nên tôi biến các loại thuốc truyền
thống thành thế này.
07:46
I'mTôi là going to give youbạn somemột số examplethí dụ.
Tôi sẽ đưa ra vài ví dụ.
07:49
ThisĐiều này onemột is an antibiotickháng sinh.
Đây là một viên thuốc kháng sinh.
07:51
And itscủa nó purposemục đích is to helpCứu giúp patientbệnh nhân
Và tác dụng là giúp bệnh nhân
07:54
to go to the endkết thúc ofcủa the treatmentđiều trị.
kết thúc quá trình chữa bệnh.
07:56
And the conceptkhái niệm is to
Và khái niệm này là để
07:59
createtạo nên a kindloại ofcủa onionhành tây,
tạo ra một loại hành tây,
08:02
a kindloại ofcủa structurekết cấu in layerslớp.
một loại có cấu tạo trong nhiều lớp.
08:04
SoVì vậy, youbạn startkhởi đầu withvới the darkestđen tối nhất onemột.
Vì vậy, bạn bắt đầu với lớp tối nhất.
08:07
And youbạn are helpedđã giúp to visualizehình dung the durationthời gian ofcủa the treatmentđiều trị.
Và nó giúp bạn hình dung ra
quá trình chữa trị.
08:09
And youbạn are helpedđã giúp to visualizehình dung the decreasegiảm bớt ofcủa the infectionnhiễm trùng.
Rồi bạn như thể nhìn thấy
căn bệnh thuyên giảm dần đi.
08:14
SoVì vậy the firstĐầu tiên dayngày, thisđiều này is the biglớn onemột.
Chính vì thế, ngày đầu tiên
rất quan trọng.
08:17
And youbạn have to peellột vỏ and eatăn onemột layerlớp a dayngày.
Và bạn phải gọt rồi ăn mỗi ngày
một lớp.
08:21
And yourcủa bạn antibiotickháng sinh goesđi smallernhỏ hơn and clearerrõ ràng hơn.
Rồi thuốc kháng sinh sẽ dần nhỏ hơn
và rõ hơn.
08:25
And you'rebạn đang waitingđang chờ đợi for recoveryphục hồi as youbạn were waitingđang chờ đợi for the ChristmasGiáng sinh dayngày.
Sau đó bạn chờ đến khi hồi phục giống như
việc chờ tới kỳ nghỉ Giáng sinh.
08:28
And youbạn followtheo the treatmentđiều trị like thatcái đó,
Và bạn tiến hành phương pháp như vậy,
08:32
to the endkết thúc ofcủa the treatmentđiều trị.
cho đến cuối quá trình chữa bệnh.
08:36
And heređây youbạn can get the whitetrắng corecốt lõi.
Và ở đây bạn có thể thấy được lõi trắng.
08:38
And it meanscó nghĩa, right, youbạn are in the recoveryphục hồi.
Điều đó có nghĩa là bạn sắp hồi phục.
08:40
(ApplauseVỗ tay) ThankCảm ơn youbạn.
( vỗ tay) Cảm ơn.
08:45
ThisĐiều này onemột is a "thirdthứ ba lungphổi,"
Đây là "lá phổi thứ ba,"
08:48
a pharmaceuticaldược phẩm devicethiết bị for long-termdài hạn asthmahen suyễn treatmentđiều trị.
Một thiết bị dược phẩm để
điều trị hen suyễn mãn tính.
08:50
I designedthiết kế it to helpCứu giúp kidstrẻ em to followtheo the treatmentđiều trị.
Tôi thiết kế nó để giúp
trẻ em theo dõi điều trị.
08:54
SoVì vậy the ideaý kiến ofcủa thisđiều này onemột is to createtạo nên
Vì vậy, ý tưởng đó là để sáng tạo nên
08:58
a relationshipmối quan hệ betweengiữa the patientbệnh nhân ofcủa the treatmentđiều trị
mối liên hệ giữa việc điều trị
và bệnh nhân
09:00
butnhưng a relationshipmối quan hệ ofcủa dependencyphụ thuộc.
nhưng là mối quan hệ phụ thuộc.
09:03
ButNhưng in thisđiều này casetrường hợp it is notkhông phải the medicationthuốc men thatcái đó is dependentphụ thuộc on the patientbệnh nhân.
Trong trường hợp này nó không phải là
loại thuốc phụ thuộc vào bệnh nhân.
09:05
ThisĐiều này is, the kidstrẻ em will feelcảm thấy
Có nghĩa là, những đứa trẻ sẽ cảm thấy
09:09
the therapeuticđiều trị objectvật needsnhu cầu himanh ta.
vật trị liệu này cần mình.
09:13
SoVì vậy the ideaý kiến is, alltất cả các nightđêm longDài
Vì vậy, ý tưởng là, cả đêm dài
09:16
the elasticdây cao su skinda ofcủa the thirdthứ ba lungphổi
da đàn hồi của phổi thứ ba
09:19
will slowlychậm rãi inflatethổi phồng itselfchinh no,
sẽ tự dần dần bơm lên,
09:21
includingkể cả airkhông khí and moleculesphân tử, for surechắc chắn rồi.
bao gồm không khí và các phân tử.
09:23
And whenkhi nào the kidstrẻ em wakeđánh thức uplên,
Và khi đứa trẻ tỉnh dậy,
09:26
heanh ta can seexem the objectvật needsnhu cầu himanh ta. And heanh ta take himanh ta to hiscủa anh ấy mouthmiệng,
có thể thấy các đối tượng này cần mình.
Đứa trẻ đưa đến miệng,
09:28
and breathethở the airkhông khí it containschứa đựng.
và hít thở không khí chứa trong đó.
09:31
SoVì vậy by thisđiều này way,
Vì vậy, bằng cách này,
09:33
the kidđứa trẻ, to take carequan tâm ofcủa himselfbản thân anh ấy,
đứa trẻ, để chăm sóc bản thân mình,
09:35
is to take carequan tâm ofcủa thisđiều này livingsống objectvật.
chính là chăm sóc vật thể sống này.
09:39
And heanh ta does notkhông phải feelcảm thấy anymorenữa không it'sđó là reliesphụ thuộc on asthmahen suyễn treatmentđiều trị,
Và đứa trẻ không cảm thấy
mình phụ thuộc vào việc điều trị nữa,
09:42
as the asthmahen suyễn treatmentđiều trị needsnhu cầu himanh ta.
mà vật trị liệu hen mới cần mình.
09:45
(ApplauseVỗ tay)
(Vỗ tay)
09:48
In thisđiều này guiseGuise ofcủa livingsống objectvật approachtiếp cận,
Trong cách tiếp cận dạng vật sống này,
09:52
I like the ideaý kiến ofcủa a kindloại ofcủa invisiblevô hình designthiết kế,
tôi thích ý tưởng của
thiết kế vô hình,
09:56
as ifnếu the functionchức năng ofcủa the objectvật
như thể chức năng của vật thể
09:58
existstồn tại in a kindloại ofcủa invisiblevô hình fieldcánh đồng
chỉ tồn tại trong một khu vực vô hình
10:02
justchỉ aroundxung quanh the objectscác đối tượng themselvesbản thân họ.
nằm bao quanh chúng.
10:05
WeChúng tôi could talknói chuyện about a kindloại ofcủa soulLinh hồn,
Chúng ta có thể nói về một loại linh hồn,
10:07
ofcủa a ghostGhost accompanyingđi kèm themhọ.
có một cái bóng đi cùng với chúng.
10:10
And almosthầu hết a kindloại ofcủa poltergeistPoltergeist effecthiệu ứng.
Và gần như là một loại hiệu ứng
yêu tinh.
10:13
SoVì vậy whenkhi nào a passivethụ động objectvật like thisđiều này onemột seemsdường như to be alivesống sót,
Vì vậy, khi một vật thụ động như thế
dường như vẫn còn sống,
10:17
becausebởi vì it is -- wooshwoosh -- startingbắt đầu to movedi chuyển.
bởi vì nó -- woosh -- bắt đầu di chuyển.
10:20
And I remembernhớ lại an exhibitiontriển lãm designthiết kế
Và tôi nhớ một thiết kế triển lãm
10:23
I madethực hiện for JohnJohn MaedaMaeda,
mà tôi đã làm cho John Maeda,
10:25
and for the FondationFondation CartierCartier in ParisParis.
và cho Fondation Cartier ở Paris.
10:28
And JohnJohn MaedaMaeda was supposedgiả định to showchỉ
Và John Maeda đã trưng bày
10:30
severalmột số graphicđồ họa animationshoạt hình in thisđiều này exhibitiontriển lãm.
vài đồ họa hoạt hình trong triển lãm này.
10:33
And mytôi ideaý kiến for thisđiều này exhibitiontriển lãm designthiết kế was to createtạo nên
Và ý tưởng của tôi cho thiết kế
triển lãm này là tạo ra
10:35
a realthực pongPong gametrò chơi, like thisđiều này onemột.
một trò chơi bóng bàn thực sự
giống như một trò chơi này.
10:38
And the ideaý kiến was to createtạo nên somemột số self-movingtự di chuyển benchesghế dài
Và ý tưởng là tạo ra một số
băng ghế tự di chuyển
10:41
in the mainchủ yếu exhibitiontriển lãm roomphòng.
trong phòng triển lãm chính.
10:44
SoVì vậy the livingsống benchesghế dài would be exactlychính xác like the balltrái bóng.
Vì vậy, các băng ghế ấy sẽ sống động
y như quả bóng.
10:46
And JohnJohn was sovì thế excitedbị kích thích by thisđiều này ideaý kiến. HeÔng saidnói to metôi, "OkayOk let'shãy go."
Và John rất hứng thú với ý tưởng này
Anh ấy nói với tôi, "Được rồi đi thôi."
10:49
I remembernhớ lại the dayngày ofcủa the openingkhai mạc.
Tôi nhớ ngày khai mạc.
10:54
I was a littleít bitbit latemuộn.
Tôi đã hơi muộn.
10:56
WhenKhi I bringmang đến the 10 livingsống and self-movingtự di chuyển benchesghế dài
Khi tôi mang theo mười băng ghế
tự di chuyển
10:58
in the exhibitiontriển lãm roomphòng, JohnJohn was justchỉ besidebên cạnh metôi,
vào trong phòng triển lãm,
John đang ở bên cạnh tôi,
11:03
and was like, "HmmHmm. HmmHmm."
và như "Hmm, Hmm."
11:07
And heanh ta toldkể lại metôi, aftersau a longDài silencekhoảng lặng,
Và anh ta nói với tôi,
sau một khoảng im lặng dài,
11:12
"I wonderngạc nhiên, MathieuMathieu, ifnếu
"Tôi tự hỏi, Mathieu, lỡ như
11:15
peoplenhững người won'tsẽ không be morehơn fascinatedquyến rũ by yourcủa bạn benchesghế dài
mọi người không bị
mê hoặc bởi ghế của bạn
11:18
thanhơn by mytôi videosvideo."
hơn là các video của tôi. "
11:20
(LaughterTiếng cười)
(Cười)
11:22
It would be a greattuyệt quá honortôn vinh, a greattuyệt quá complimentlời khen for metôi,
Lẽ ra sẽ là một vinh dự lớn,
một lời khen tuyệt vời đối với tôi,
11:25
ifnếu heanh ta hadn'tđã không decidedquyết định to take alltất cả các themhọ off
nếu anh ta đã không quyết định
đem tất cả chúng đi
11:28
twohai hoursgiờ beforetrước the openingkhai mạc.
hai giờ trước khi khai mạc.
11:31
SoVì vậy, hugekhổng lồ tragedybi kịch.
Một bi kịch nặng nề.
11:33
I guessphỏng đoán youbạn won'tsẽ không be surprisedngạc nhiên ifnếu I tellnói youbạn
Sẽ không ngạc nhiên
nếu tôi nói với bạn
11:36
thatcái đó PinocchioPinocchio is onemột ofcủa mytôi greattuyệt quá influencesảnh hưởng.
rằng Pinocchio là một trong những
ảnh hưởng to lớn với tôi.
11:38
PinocchioPinocchio is probablycó lẽ onemột ofcủa mytôi besttốt designthiết kế productscác sản phẩm, mytôi favoriteyêu thích onemột.
Đó có lẽ là thiết kế tuyệt nhất của tôi,
là thiết kế tôi yêu thích.
11:41
BecauseBởi vì it is a kindloại ofcủa objectvật withvới a consciencelương tâm,
Bởi vì đó là một loại đối tượng
có lương tâm,
11:45
ablecó thể to be modifiedSửa đổi lần by itscủa nó surroundingsvùng lân cận,
có thể bị tác động bởi xung quanh,
11:48
and ablecó thể to modifysửa đổi it as well.
và có thể tự sửa đổi bản thân.
11:50
The otherkhác greattuyệt quá influenceảnh hưởng is the mine'scủa tôi canarychim hoàng yến.
Ảnh hưởng lớn khác là
chim hoàng yến.
11:53
In coalthan minesmìn, thisđiều này canarychim hoàng yến
Trong các mỏ than, loài chim hoàng yến này
11:55
was supposedgiả định to be closegần to the minersthợ mỏ.
khá thân thiết với các thợ mỏ.
11:59
And it was singingca hát alltất cả các dayngày longDài. And whenkhi nào it stopsdừng lại it meanscó nghĩa thatcái đó it justchỉ diedchết.
Và nó đã hát cả ngày. Khi nó dừng lại
nghĩa là nó đã chết.
12:02
SoVì vậy thisđiều này canarychim hoàng yến was a livingsống alarmbáo thức,
Vì vậy, chim hoàng yến này
là một báo động sống,
12:05
and a veryrất efficienthiệu quả onemột.
và rất hiệu quả.
12:09
A veryrất naturaltự nhiên technologyCông nghệ,
Một công nghệ rất tự nhiên,
12:11
in ordergọi món to sayNói to the minersthợ mỏ,
để nói với các thợ mỏ,
12:13
"The airkhông khí is too badxấu. YouBạn have to go. It'sNó có an emergencytrường hợp khẩn cấp."
"Không khí quá tệ. Bạn phải đi.
Đó là trường hợp khẩn cấp."
12:16
SoVì vậy it'sđó là, for metôi, a greattuyệt quá productsản phẩm.
Vì vậy, đối với tôi
đó là một sản phẩm tuyệt vời.
12:21
And I triedđã thử to designthiết kế a kindloại ofcủa canarychim hoàng yến.
Tôi cố gắng thiết kế một con hoàng yến.
12:24
AndreaAndrea is onemột.
Và đó là Andrea.
12:26
AndreaAndrea is a livingsống airkhông khí filterlọc thatcái đó absorbshấp thụ toxicchất độc gasseskhí
Andrea là một bộ lọc không khí sống
có thể hấp thụ các khí độc
12:28
fromtừ airkhông khí, contaminatedbị ô nhiễm indoortrong nhà airkhông khí.
từ không khí hay không khí
trong nhà bị ô nhiễm.
12:31
SoVì vậy it usessử dụng somemột số plantscây to do thisđiều này jobviệc làm,
Vì vậy, nó sử dụng một số loài cây
để làm công việc này,
12:35
selectedđã chọn for theirhọ gas-filteringbộ lọc khí abilitycó khả năng.
chúng được lựa chọn bởi
khả năng lọc khí của mình.
12:38
YouBạn have to knowbiết, orhoặc là youbạn probablycó lẽ alreadyđã knowbiết,
Bạn phải biết, hoặc có lẽ bạn đã biết,
12:43
thatcái đó indoortrong nhà airkhông khí pollutionsự ô nhiễm is morehơn toxicchất độc thanhơn outdoorngoài trời onemột.
rằng ô nhiễm không khí trong nhà
là độc hại hơn ngoài trời.
12:46
SoVì vậy whiletrong khi I'mTôi là talkingđang nói to youbạn,
Vì vậy, trong khi
tôi đang nói chuyện với bạn,
12:49
the seatschỗ ngồi youbạn are sittingngồi on are currentlyhiện tại emittingphát ra somemột số
những cái ghế bạn ngồi đang phát ra một số
12:52
invisiblevô hình and odorlesskhông mùi toxicchất độc gaskhí đốt. SorryXin lỗi for thatcái đó. (LaughterTiếng cười)
khí độc không màu và không mùi.
Xin lỗi vì chuyện đó. (Tiếng cười)
12:55
SoVì vậy youbạn are currentlyhiện tại breathingthở formaldehydeformaldehyde.
Vì vậy, bạn hiện đang thở formaldehyde.
12:59
It'sNó có the sametương tự for metôi withvới the carpetthảm.
Với tấm thảm cũng vậy.
13:03
And thisđiều này is exactlychính xác the sametương tự at homenhà.
Và điều này cũng chính xác ở nhà.
13:06
BecauseBởi vì alltất cả các the productsản phẩm wechúng tôi get constantlyliên tục give awayxa
Bởi vì tất cả các sản phẩm chúng ta có
liên tục phát ra
13:10
the volatilebay hơi componentthành phần ofcủa which they'rehọ đang madethực hiện ofcủa.
thành phần dễ bay hơi trong sản phẩm đó
13:14
SoVì vậy let'shãy have a looknhìn at yourcủa bạn homenhà.
Vì vậy, hãy nhìn
vào ngôi nhà của bạn.
13:17
SoVì vậy yourcủa bạn sofaghế sofa, yourcủa bạn plasticnhựa chaircái ghế,
Ghế sofa của bạn, ghế nhựa của bạn,
13:36
yourcủa bạn kid'strẻ em toysđồ chơi
đồ chơi của con bạn
13:38
give theirhọ ownsở hữu invisiblevô hình realitythực tế. And thisđiều này onemột is veryrất toxicchất độc.
nhìn nhận thực tế vô hình của chúng.
Rằng những khí này rất độc.
13:40
ThisĐiều này is the reasonlý do whytại sao
Đây là lý do tại sao
13:44
I createdtạo, withvới DavidDavid EdwardEdward,
tôi đã tạo ra, với David Edward,
13:46
a scientistnhà khoa học ofcủa HarvardĐại học Harvard UniversityTrường đại học,
một nhà khoa học của Đại học Harvard,
13:48
an objectvật ablecó thể to absorbhấp thụ the toxicchất độc elementscác yếu tố usingsử dụng thosenhững, cái đó kindloại ofcủa plantscây.
một vật thể hấp thụ các nguyên tố độc hại
sử dụng những loại cây này.
13:50
ButNhưng the ideaý kiến is to forcelực lượng
Nhưng ý tưởng là để
13:56
the airkhông khí to go in the effectivecó hiệu lực partphần ofcủa the plantscây.
buộc không khí đi qua phần
có hiệu quả hấp thụ của cây.
13:58
BecauseBởi vì the rootsnguồn gốc ofcủa the plantthực vật are notkhông phải veryrất effectivecó hiệu lực.
Bởi vì rễ của cây thì không mấy hiệu quả.
14:01
BillHóa đơn WolvertonWolverton fromtừ NASANASA
Bill Wolverton từ NASA
14:04
analyzedphân tích it cleverlykhéo léo in the '70s.
đã phân tích rất kỹ vào những năm 70.
14:06
SoVì vậy the ideaý kiến is to createtạo nên an objectvật
Vì vậy, ý tưởng là tạo ra một đối tượng
14:10
ablecó thể to forcelực lượng the airkhông khí, and to be in contacttiếp xúc at the right speedtốc độ
có thể tác động đến không khí,
và sẽ tiếp xúc với tốc độ thích hợp
14:12
at the right placeđịa điểm, in alltất cả các the effectivecó hiệu lực partscác bộ phận ofcủa the plantthực vật.
ở đúng nơi, trong tất cả các bộ phận
có hiệu quả của cây.
14:16
SoVì vậy thisđiều này is the finalsau cùng objectvật.
Vì vậy, đây là sản phẩm cuối cùng.
14:20
It will be launchedđưa ra nextkế tiếp SeptemberTháng chín.
Nó sẽ được ra mắt vào tháng 9 tới.
14:22
(ApplauseVỗ tay)
(Vỗ tay)
14:26
ThisĐiều này onemột is kindloại ofcủa the sametương tự approachtiếp cận
Đây là một cách tiếp cận tương tự
14:29
becausebởi vì I includebao gồm, in a productsản phẩm
bởi vì tôi đưa vào , trong một sản phẩm
14:31
like AndreaAndrea, somemột số plantscây.
như Andrea, vài ba cây.
14:33
And in thisđiều này onemột, plantscây are used for the waterNước filtrationlọc abilitycó khả năng.
Và trong nghiên cứu này, các cây được
sử dụng để lọc nước.
14:36
And it includesbao gồm somemột số fishesCác loài cá as well.
Và trong đó cũng có một số loài cá.
14:40
ButNhưng heređây, unlikekhông giống AndreaAndrea,
Nhưng ở đây, không giống như Andrea,
14:42
heređây are supposedgiả định to be eatenăn.
hấp thụ ở đây thông qua đường ăn uống.
14:44
IndeedThực sự, thisđiều này objectvật is a domestictrong nước farmnông trại,
Vật này như một trang trại trong nhà
14:46
for fishesCác loài cá and greenmàu xanh lá.
cho cá và cây xanh.
14:49
SoVì vậy the ideaý kiến ofcủa thisđiều này objectvật
Vì vậy, ý tưởng của vật này
14:51
is to be ablecó thể to get at homenhà
là có thể tạo ra
14:54
veryrất localđịa phương foodmón ăn.
thực phẩm địa phương ngay trong nhà.
14:57
The locavoresLocavores
Người theo lối sông tự cung tự cấp
14:59
used to get foodmón ăn
thường tìm thức ăn
15:01
takenLấy in a radiusbán kính ofcủa 100 milesdặm.
trong bán kính 100 dặm.
15:03
LocalĐịa phương RiverSông is ablecó thể to providecung cấp youbạn
Local River có thể cung cấp cho bạn
15:05
foodmón ăn directlytrực tiếp in yourcủa bạn livingsống roomphòng.
thực phẩm trực tiếp trong
phòng khách của bạn.
15:07
SoVì vậy the principlenguyên tắc ofcủa thisđiều này objectvật
Vì vậy, nguyên tắc của đối tượng này
15:10
is to createtạo nên an ecosystemhệ sinh thái
là tạo ra một hệ sinh thái
15:13
calledgọi là aquaponicsaquaponics.
được gọi là aquaponics.
15:15
And the aquaponicsaquaponics is the dirtydơ bẩn waterNước ofcủa the fish,
Và aquaponics là nước bẩn của cá,
15:17
by a waterNước pumpmáy bơm, feedsnguồn cấp dữ liệu the plantscây aboveở trên.
bằng máy bơm nước,
nuôi dưỡng các thực vật ở trên.
15:21
And the plantscây will filterlọc, by the rootsnguồn gốc,
Và các thực vật sẽ lọc, bằng gốc rễ,
15:24
the dirtydơ bẩn waterNước ofcủa the fish.
nước bẩn của cá.
15:27
AfterSau khi, it goesđi backtrở lại intovào the fish tankxe tăng.
Sau đó, nó quay trở lại bể cá.
15:29
AfterSau khi thatcái đó youbạn have twohai optionslựa chọn.
Sau đó bạn có hai lựa chọn.
15:33
OrHoặc youbạn sitngồi downxuống in fronttrước mặt ofcủa it like youbạn would do in fronttrước mặt yourcủa bạn TVTRUYỀN HÌNH setbộ.
Hoặc bạn ngồi trước mặt nó như
ngồi trước tivi của bạn.
15:35
AmazingTuyệt vời channelkênh.
Một kênh tuyệt vời.
15:38
OrHoặc youbạn startkhởi đầu fishingCâu cá.
Hoặc bạn bắt đầu câu cá.
15:41
And youbạn makechế tạo somemột số sushissushis withvới a fish
Và bạn làm sushi với con cá
15:43
and the aromaticthơm plantscây aboveở trên.
và các cây có tinh dầu thơm ở trên.
15:46
BecauseBởi vì youbạn can growlớn lên somemột số potatoeskhoai tây.
Bởi vì bạn có thể trồng một số khoai tây.
15:48
NoKhông, notkhông phải potatoeskhoai tây, butnhưng tomatoescà chua,
Không, không khoai tây, nhưng cà chua,
15:50
aromaticthơm plantscây and sovì thế on.
các cây có tinh dầu thơm, vân vân.
15:52
SoVì vậy nowhiện nay wechúng tôi can breathethở safelymột cách an toàn.
Vì vậy bây giờ chúng ta
có thể hít thở an toàn.
15:54
NowBây giờ wechúng tôi can eatăn localđịa phương foodmón ăn.
Bây giờ chúng ta có thể
ăn thực phẩm tự trồng.
15:57
NowBây giờ wechúng tôi can be treatedđã xử lý by smartthông minh medicinedược phẩm.
Bây giờ chúng ta có thể được điều trị
bằng thuốc thông minh.
16:00
NowBây giờ wechúng tôi can be well-balancedcân bằng tốt in ourcủa chúng ta biorhythmBiorhythm
Chúng ta có thể
cân bằng nhịp sinh học
16:03
withvới daylightánh sáng ban ngày.
với ánh sáng ban ngày.
16:06
ButNhưng it was importantquan trọng to createtạo nên a perfecthoàn hảo placeđịa điểm,
Nhưng quan trọng là tạo một nơi hoàn hảo,
16:08
sovì thế I triedđã thử to,
vì vậy tôi đã cố gắng,
16:11
in ordergọi món to work and createtạo nên.
để làm việc và sáng tạo.
16:13
SoVì vậy I designedthiết kế, for an AmericanNgười Mỹ scientistnhà khoa học baseddựa trên in ParisParis,
Tôi đã thiết kế cho nhà khoa học Mỹ
làm việc tại Paris
16:16
a veryrất stimulativestimulative, brain-stimulativestimulative não officevăn phòng.
một văn phòng gây kích thích não bộ.
16:20
I wanted to createtạo nên a perfecthoàn hảo placeđịa điểm
Tôi muốn tạo ra một nơi hoàn hảo
16:23
whereỞ đâu youbạn can work and playchơi,
nơi bạn có thể làm việc và chơi,
16:26
and whereỞ đâu yourcủa bạn bodythân hình and yourcủa bạn brainóc can work togethercùng với nhau.
nơi cơ thể và não làm việc cùng nhau.
16:28
SoVì vậy, in thisđiều này officevăn phòng,
Vì vậy, trong văn phòng này,
16:31
youbạn do notkhông phải work anymorenữa không at yourcủa bạn deskbàn, like a politicianchính trị gia.
bạn không làm việc ở bàn làm việc,
cứ như một chính trị gia nữa.
16:33
YourCủa bạn seatghế, yourcủa bạn sleepngủ and yourcủa bạn playchơi
Chỗ ngồi của bạn, ngủ và chơi của bạn
16:37
on a biglớn geodesicđường trắc địa islandĐảo madethực hiện ofcủa leatherda.
ở trên một hòn đảo trắc địa lớn bằng da.
16:41
SeeXem, like thisđiều này onemột?
Hãy xem xét, như cái này đây?
16:45
In thisđiều này officevăn phòng youbạn do notkhông phải work and writeviết and drawvẽ tranh on a sheettấm ofcủa papergiấy,
Trong văn phòng này bạn không làm việc,
viết và vẽ trên một tờ giấy,
16:47
butnhưng youbạn drawvẽ tranh directlytrực tiếp on a kindloại ofcủa hugekhổng lồ whiteboardbảng cavehang động,
mà bạn vẽ trực tiếp trên
một "hang trắng" khổng lồ,
16:52
like a prehistoricthời tiền sử scientistnhà khoa học.
giống như một nhà khoa học tiền sử vậy.
16:57
SoVì vậy youbạn, like thatcái đó, can makechế tạo somemột số sportmôn thể thao duringsuốt trong yourcủa bạn work.
Vì vậy, bạn có thể chơi thể thao
trong thời gian làm việc.
16:59
In thisđiều này officevăn phòng
Trong văn phòng này
17:03
youbạn do notkhông phải neednhu cầu to go outngoài
bạn không cần phải ra ngoài
17:07
in ordergọi món to be in contacttiếp xúc withvới naturethiên nhiên.
để được tiếp xúc với thiên nhiên.
17:09
YouBạn includebao gồm, directlytrực tiếp, the naturethiên nhiên in the floorsàn nhà ofcủa the officevăn phòng.
Mà bạn trực tiếp tiếp xúc thiên nhiên
ngay tại sàn văn phòng.
17:12
YouBạn can seexem it thereở đó.
Bạn có thể quan sát ở đó.
17:17
ThisĐiều này is an inspirationcảm hứng imagehình ảnh
Đây là một ý tưởng hay ho
17:20
to leadchì thisđiều này projectdự án ofcủa the officevăn phòng.
để dẫn dắt dự án này vào văn phòng.
17:22
It reallycó thật không helpedđã giúp metôi to designthiết kế it.
Điều này thực sự giúp tôi thiết kế nó.
17:24
I neverkhông bao giờ showchỉ it to mytôi clientkhách hàng. HeÔng would be sovì thế afraidsợ.
Tôi không chỉ rõ cho khách hàng.
Họ sẽ rất sợ hãi.
17:26
(LaughterTiếng cười)
(Cười)
17:29
JustChỉ cần for mytôi workshopxưởng.
Chỉ cho hội thảo của tôi thôi.
17:30
I guessphỏng đoán it mayTháng Năm be the revengetrả thù ofcủa the guineaguinea pigcon lợn I was.
Tôi đoán nó có thể là
sự trả thù của loài chuột bạch.
17:33
ButNhưng it'sđó là maybecó lẽ the convictionniềm tin
Nhưng cũng có thể là niềm tin
17:37
as monkeycon khỉ and homunculushomunculi wechúng tôi are.
về loài khỉ và homunculus trong chúng ta.
17:41
AllTất cả ofcủa us neednhu cầu to be consideredxem xét accordingtheo to ourcủa chúng ta realthực naturethiên nhiên.
Tất cả chúng ta cần xem xét
bản chất thực của mình.
17:45
ThankCảm ơn youbạn veryrất muchnhiều.
Cảm ơn rất nhiều.
17:51
(ApplauseVỗ tay)
(Vỗ tay)
17:53
Translated by Linh Lê
Reviewed by Bơ Blue

▲Back to top

About the speaker:

Mathieu Lehanneur - Designer
Kitchen-sized fish farms, living air purifiers and devices that turn old water bottles into martini shakers all spring from the form-and-function-fusing mind of designer Mathieu Lehanneur.

Why you should listen

Mathieu Lehanneur first began turning the heads of design junkies at MOMA's 2008 show "Design and the Elastic Mind"-- a watershed survey celebrating fusions of technology and wild imagination. With its Lucite lines, lush green interior and rounded corners, the Andrea purifier featured in the exhibit resembles a mash-up of a terrarium and an iMac, but its function is less visible. Inspired by NASA research and designed by Lehanneur and partner David Edwards so that the plants in it metabolize the micro-toxins in the air, it's nothing less than a domestic breathing machine.

Though he's inspired by nature, Lehanneur isn't interested in biomimicry, but rather in the symbiosis between living and synthetic materials, often to solve environmental problems. Lehanneur's Local River, at first glance a large aquarium-cum-herb garden, is in fact designed to be an indoor food farm, with the locavore in mind. He also integrates technology into his designs for commercial products such as Binauric's Boom Boom speakers and Lexon's Take Time watch.

More profile about the speaker
Mathieu Lehanneur | Speaker | TED.com