English-Video.net comment policy

The comment field is common to all languages

Let's write in your language and use "Google Translate" together

Please refer to informative community guidelines on TED.com

TED Talks Live

Dena Simmons: How students of color confront impostor syndrome

Các học sinh da màu đối mặt với hội chứng kẻ mạo danh như thế nào ?: Các học sinh da màu đối mặt với hội chứng kẻ mạo danh như thế nào ?

Filmed
Views 1,071,724

Là một phụ nữ da đen đến từ một nơi khó khăn của Bronx, người lớn lên để đạt được tất cả các dấu mốc của sự uy tín giáo dục, Dena Simmons biết rằng đối với học sinh da màu, thành công trong trường đôi khi đi kèm với chi phí sống. Bây giờ, bản thân cô là một nhà giáo dục , Simmons thảo luận về cách chúng ta có thể tạo ra một lớp học mà làm cho tất cả các học sinh cảm thấy tự hào về họ là ai. 'Mỗi đứa trẻ xứng đáng được một nền giáo dục đảm bảo an toàn để học hỏi trong sự thoải mái về màu da của chính mình,' cô nói.

- Educator
Dena Simmons believes that creating a safe environment for children is an essential component of education. Full bio

So, my journeyhành trình beganbắt đầu
in the BronxBronx, NewMới YorkYork,
Câu chuyện của tôi bắt đầu ở phố Bronx, NY
00:13
in a one-bedroom1 phòng ngủ apartmentcăn hộ, chung cư,
Trong một khu nhà trọ 1phòng
00:18
with my two sisterschị em gái and immigrantngười nhập cư mothermẹ.
Với 2 người chị và người mẹ nuôi của mình
00:19
I lovedyêu our neighborhoodkhu vực lân cận.
Tôi yêu tất cả hàng xóm của mình
00:23
It was livelysôi động.
Mọi thứ ở đó đã từng rất sinh động
00:27
There was all this merengueMerengue blastingnổ tung,
Nào là vũ hội diễu hành
00:28
neighborshàng xóm socializingxã hội hoá on buildingTòa nhà stoopsStoops
Nói chuyện xã giao qua ban công
00:31
and animatedhoạt hình conversationscuộc trò chuyện
over dominoDomino playingđang chơi.
Và những cuộc trò chuyện náo nhiệt
trong những ván bài domino
00:33
It was home,
Tôi đã từng gọi đó là nhà
00:38
and it was sweetngọt.
Và nó rất ấm cúng
00:40
But it wasn'tkhông phải là simpleđơn giản.
Nhưng không đơn giản là vậy
00:43
In factthực tế, everyonetất cả mọi người at schooltrường học
knewbiết the blockkhối where we livedđã sống,
Thật ra, tất cả mọi người trong trường
ai cũng biết khu tôi sống
00:45
because it was where people cameđã đến
to buymua weedcỏ dại and other drugsma túy.
vì nơi đó là nơi nhiều kẻ đển giao dịch ma túy và cần sa
00:49
And with drug-dealinggiao dịch ma túy comesđến conflictcuộc xung đột,
Và khi các giao dịch xuất hiện những mâu thuẫn
00:53
so we oftenthường xuyên wentđã đi to sleepngủ
to the soundâm thanh of gunshotstiếng súng.
nên mỗi đêm chúng tôi ngủ chung
với tiếng súng
00:56
I spentđã bỏ ra much of my childhoodthời thơ ấu worriedlo lắng,
Tuổi thơ của tôi gắn liền với sự lo lắng
01:01
worriedlo lắng about our safetyan toàn.
Lo lắng về sự an nguy
01:05
And so did our mothermẹ.
Và mẹ tôi cũng vậy
01:08
She worriedlo lắng that the violencebạo lực we witnessedchứng kiến
would overtakevượt qua our livescuộc sống;
Bà ấy lo rằng những cuộc bạo lực có thể
lấy đi mạng sống của chúng tôi
01:11
that our povertynghèo nàn meantý nghĩa
rằng sự nghèo đói cũng đồng nghĩa
01:16
that the neighborshàng xóm with whomai
we livedđã sống and sharedchia sẻ spacekhông gian
Những hàng xóm sống chung với chúng tôi
01:18
would harmlàm hại us.
Có thể làm hại chúng tôi
01:20
Our entiretoàn bộ life was in the BronxBronx,
Cả tuổi thơ cuộc đời chúng tôi đã sống ở Bronx
01:22
but my mother'smẹ anxietylo âu
spurredthúc đẩy her into actionhoạt động,
Nhưng sự lo lắng của mẹ tôi đã thúc bà ấy
01:26
and soonSớm we were drivingđiều khiển
so fastNhanh to ConnecticutConnecticut --
Và ko lâu sau chúng tôi một lèo đến Connecticut thật nhanh
01:29
(LaughterTiếng cười)
(Cười)
01:34
to boardinglên máy bay schooltrường học campusestrường đại học,
with fullđầy scholarshipshọc bổng in towkéo.
Để bắt đầu nhập học ở một trường nội trú
với học bổng toàn phần
01:35
Man, don't underestimateđánh giá quá thấp
the powerquyền lực of a mothermẹ
các bạn, đừng bao giờ đánh giá thấp
một người mẹ
01:39
determinedxác định to keep her childrenbọn trẻ safean toàn.
kiên quyết bỏ nơi ở của mình
để giữ chúng an toàn
01:45
(CheersChúc vui vẻ)
(Hú)
01:49
(ApplauseVỗ tay)
(Vỗ tay)
01:50
At boardinglên máy bay schooltrường học,
Tại trường nội trú
01:55
for the first time,
Là lân đầu tiên trong đời
01:58
I was ablecó thể to sleepngủ withoutkhông có worrylo.
Tôi được ngủ một giấc bình yên
02:01
I could leaverời khỏi my dormký túc xá roomphòng unlockedmở khóa,
Đến nỗi tôi có thể để cửa mở
02:05
walkđi bộ barefootchân không in the grasscỏ,
Đặt đôi chân trần trên bãi cỏ
02:07
and look up to see
a night skybầu trời fullđầy of starssao.
Và nhìn ngắm bầu trời đầy sao
02:10
HappyVui vẻ noveltiesmới lạ.
Những hạnh phúc mới mẽ
02:16
But there were other noveltiesmới lạ as well.
Nhưng rồi cũng xuất hiện những sự mới khác
02:19
Very quicklyMau, I feltcảm thấy like I didn't belongthuộc về.
Rất nhanh sau đó, tôi cảm thấy rằng
mình không thuộc về nơi này
02:22
I learnedđã học that I didn't speaknói
the right way,
Tôi nhận ra tôi phát âm không đúng cách
02:26
and to demonstratechứng minh
the properthích hợp wayscách of speakingnói,
Và để mô phỏng cách phát âm sao cho đúng
02:29
my teachersgiáo viên gaveđưa ra me
frequentthường xuyên lessonsBài học, in publiccông cộng,
Giáo viên đều đặn dạy tôi những bài phát âm, trước mọi người
02:33
on the appropriatethích hợp way
to enunciateenunciate certainchắc chắn wordstừ ngữ.
Để giúp tôi phát âm chính xác
những từ cốt lõi
02:37
A teachergiáo viên onceMột lần instructedhướng dẫn me
in the hallwayhành lang:
Và có một lần cô ấy "dạy" tôi ở hành lang rằng:
02:43
"Aaaaaas-kingAaaaaas-king."
"Aaassss-king" (hỏi)
02:47
She said this loudlylớn tiếng.
Cô ấy hét lên
02:51
"DenaDena, it's not 'axing' lẽ,'
like you're runningđang chạy around with an axerìu.
"Dena à, không phải là "Axing" (cái rìu)
giống như là em đang cứ chạy vòng vòng với cái rìu
02:54
That's sillyngớ ngẩn."
Thật ngốc
02:59
Now at this pointđiểm, you can imaginetưởng tượng
the snickersSnickers of my classmatesbạn cùng lớp,
Tới đây thì tôi nghĩ bạn có thể tưởng tượng
lúc đó các bạncùng lớp đã cười tôi như thế nào
03:02
but she continuedtiếp tục:
Nhưng cô ấy vẫn tiếp tục:
03:08
"Think about breakingphá vỡ the wordtừ
into 'ass''ass' and 'king' vua,'
Hãy nghĩ đến việc tách đôi con chữ ra thành "ass" và "king"
03:11
and then put the two togethercùng với nhau
to say it correctlyđúng --
Và rồi lại ghép nó vào để nói cho chuẩn
03:16
'AskingYêu cầu.'"
"Hỏi"
03:20
There were some other momentskhoảnh khắc
that remindednhắc nhở me that I didn't belongthuộc về.
Và cũng có những khoảnh khắc khác tôi cảm thấy
mình không thuộc về nơi đó
03:23
OnceMột lần, I walkedđi bộ into
a classmate'sbạn cùng lớp của dormký túc xá roomphòng,
Một lần nọ, tôi vào phòng của bạn cùng lớp
03:28
and I watchedđã xem her watch
her valuablesvật có giá trị around me.
Và tôi cảm thấy ánh mắt nhìn chừng những thứ quý giá
03:32
Like, why would she do that?
I thought to myselfriêng tôi.
Tôi tự nghĩ:
"Tại sao cô ấy lại làm như vậy ?"
03:36
And then there was the time
Và vào một lần nọ
03:40
when anotherkhác classmatebạn cùng lớp
walkedđi bộ into my dormký túc xá roomphòng,
Khi những người bạn khác bước vào trong phòng của tôi
03:42
and yelledla lên, "EwEW!" as I was applyingáp dụng
hairtóc greasedầu mỡ to my scalpda đầu.
Và họ thét lên: "Oẹ" khi tôi đang bôi dầu bóng lên da đầu mình
03:46
There is emotionalđa cảm damagehư hại donelàm xong
when youngtrẻ people can't be themselvesbản thân họ,
Và đó là một tổn thương tâm lý nặng nề
khi một con người không được là chính mình
03:53
when they are forcedbuộc to editchỉnh sửa who they are
in ordergọi món to be acceptablechấp nhận được.
Khi mà họ bắt buộc phải thay đổi
để xã hội chấp nhận họ
03:58
It's a kindloại of violencebạo lực.
Đó là một hình thức bạo lực
04:04
UltimatelyCuối cùng, I'm a quintessentialtinh túy
successsự thành công storycâu chuyện.
Nhưng sau cùng thì, tôi là một thí dụ
hoàn hảo cho sự thành công
04:08
I attendedtham dự boardinglên máy bay schooltrường học
and collegetrường đại học in NewMới EnglandAnh,
Tôi đã học ở trường nội trú
và cao đẳng ở New England
04:13
studiedđã học abroadở nước ngoài in ChileChi-lê
Du học ở Chi Lê
04:17
and returnedtrả lại to the BronxBronx
to be a middleở giữa schooltrường học teachergiáo viên.
Và trở về Bronx làm giáo viên cấp hai
04:19
I receivednhận a TrumanTruman ScholarshipHọc bổng,
Tôi nhận được học bổng Truman
04:23
a FulbrightHọc bổng Fulbright and a SorosSoros FellowshipHọc bổng.
Học bổng Fulbright và Soros nữa
04:25
And I could listdanh sách more.
Và còn nhiều hơn thế nữa
04:28
(LaughterTiếng cười)
(Cười nhỏ)
04:30
But I won'tsẽ không.
Nhưng tôi sẽ không nói thêm nữa
04:32
(LaughterTiếng cười)
(Cười)
04:33
I earnedkiếm được my doctoratetiến sĩ
at ColumbiaColumbia UniversityTrường đại học.
Tôi đã hoàn thành cao học( tiến sĩ) ở
đại học Columbia
04:35
(CheersChúc vui vẻ)
(Reo hò)
04:39
(ApplauseVỗ tay)
(Vỗ tay)
04:40
And then I landedhạ cánh a jobviệc làm at YaleĐại học Yale.
Và tìm được một công việc ở Yale
04:42
(ApplauseVỗ tay)
(Vỗ tay)
04:45
I am proudtự hào of everything
that I've been ablecó thể to accomplishhoàn thành
Và tôi cảm thấy tự hào
về những gì tôi đã làm được
04:47
on my journeyhành trình thusdo đó farxa.
Trong suốt hành trình dài của mình
04:52
I have eternalvĩnh cửu imposterthấy syndromehội chứng.
Tôi bị hội chứng giả mạo vĩnh viễn
04:56
EitherMột trong hai I've been invitedđược mời
because I'm a tokenmã thông báo,
hoặc tôi được mời chỉ để làm bia đỡ đạn
05:01
which really isn't about me,
Với những thứ không liên quan tới mình
05:04
but ratherhơn, about a boxcái hộp
someonengười nào neededcần to checkkiểm tra off.
Hay là chiếc hộp mà mọi người muốn rũ bỏ
05:06
Or, I am exceptionalđặc biệt,
Hoặc tôi là một người xuất chúng
05:10
which meanscó nghĩa I've had to leaverời khỏi
the people I love behindphía sau.
đồng nghĩa phải rời bỏ những người tôi yêu
05:13
It's the pricegiá bán that I and so manynhiều othersKhác
paytrả for learninghọc tập while blackđen.
đó là cái giá tôi và nhiều người phải trả để được học khi là người da màu
05:19
(ApplauseVỗ tay)
(Vỗ tay)
05:27
I policecảnh sát myselfriêng tôi all the time.
Tôi đã gò bó mình trong suốt thời gian đó
05:34
Are my pantsQuần lót too tightchặt chẽ?
liệu quần mình có bó quá ?
05:40
Should I wearmặc my hairtóc up or in a frofro?
Nên duỗi tóc hay uốn tóc ?
05:42
Should I speaknói up for myselfriêng tôi,
Nên khẳng định bản thân hay không ?
05:46
or will the powerquyền lực of my wordstừ ngữ
be reducedgiảm to: "She's angrybực bội?"
Hay là đơn giản hoá những từ ngữ của tôi thành "cô ấy chỉ đang giận"?
05:49
Why did I have to leaverời khỏi the BronxBronx
Tại sao tôi lại phải rời Bronx
05:56
to gainthu được accesstruy cập to a better educationgiáo dục?
Để với tới trình độ giáo dục tốt hơn ?
05:58
And why, in the processquá trình
of gettingnhận được that better educationgiáo dục,
Và trong quá trình thực hiện điều đó,
06:03
did I have to endurechịu đựng the traumachấn thương
of erasingxoá hết what madethực hiện me, me --
có phải tôi phải cam chịu những kinh hãi phải xóa bỏ đi bản ngã của chính tôi, chính tôi
06:07
a blackđen girlcon gái from the BronxBronx,
raisednâng lên by an AntiguanAntiguan mothermẹ?
Một cô gái da màu từ Bronx, được nuôi bởi mẹ Antiguan
06:15
So when I think about our currenthiện hành
educationgiáo dục reformcải cách initiativeskhả năng phán đoán,
Vì vậy tôi đã đến việc cải cách giáo dục hiện giờ
06:21
I can't help askinghỏi:
tôi không thể ngừng hỏi
06:27
What are our studentssinh viên of colormàu
learninghọc tập about themselvesbản thân họ?
học sinh da màu đang tự nhận thức cái gì
06:30
ThreeBa -- threesố ba decadesthập kỷ of researchnghiên cứu revealtiết lộ
một nghiên cứu suốt 3 thập kỉ chứng minh
06:35
that studentssinh viên of colormàu
are suspendedđình chỉ and expelledtrục xuất
rằng học sinh da màu bị ngăn cản và đuổi học
06:39
at a ratetỷ lệ threesố ba timeslần greaterlớn hơn
than whitetrắng studentssinh viên,
gấp 3 lần so với học sinh da trắng
06:42
and are punishedtrừng phạt in harsherkhàn wayscách
for the sametương tự infractionsvi phạm.
và bị phạt khắc nghiệt hơn cùng 1 hành vi
06:46
They alsocũng thế learnhọc hỏi this throughxuyên qua the absencevắng mặt
of theirhọ livescuộc sống and narrativeschuyện kể
các em học được qua sự thiếu thốn cuộc sống
06:53
in the curriculachương trình giảng dạy.
trong chương trình giảng dạy
06:56
The CooperativeHợp tác xã Children'sTrẻ em BookCuốn sách CenterTrung tâm
did a reviewôn tập of nearlyGần 4,000 bookssách
The CCBC (Ngân hàng sách thiểu nhi) đã khảo sát gần 4.000 cuốn sách
06:59
and foundtìm that only threesố ba percentphần trăm
were about African-AmericansNgười Mỹ gốc Phi.
và thấy chỉ có 3% là về người mỹ gốc Phi
07:04
And they furtherthêm nữa learnhọc hỏi this
và họ hiểu rõ hơn
07:10
throughxuyên qua the lackthiếu sót of teachersgiáo viên
that look like them.
qua sự thiếu hụt các giáo viên giống gốc Phi giống các em
07:12
An analysisphân tích of datadữ liệu
một bài phân tích
07:17
from the NationalQuốc gia CenterTrung tâm
for EducationGiáo dục StatisticsSố liệu thống kê
từ trung tâm thống kê giáo dục quốc gia
07:19
foundtìm that 45 percentphần trăm of our nation'scủa quốc gia
pre-KPre-K to highcao schooltrường học studentssinh viên
nhận thấy 45% từ preK đến trung học
07:22
were people of colormàu,
là người da màu
07:27
while only 17 percentphần trăm of our teachersgiáo viên are.
trong khi giáo viên da màu chỉ 17%
07:30
Our youththiếu niên of colormàu paytrả a profoundthâm thúy pricegiá bán
người trẻ da màu phải trả học phí cao
07:36
when theirhọ schoolingđi học
sendsgửi them the messagethông điệp
khi nhà trường thông báo rằng
07:39
that they mustphải be controlledkiểm soát,
học sinh da màu phải bị kiểm soát
07:41
that they mustphải leaverời khỏi
theirhọ identitiesdanh tính at home
họ phải để các tôi ở nhà
07:44
in ordergọi món to be successfulthành công.
để có thể thành công
07:46
EveryMỗi childđứa trẻ deservesxứng đáng an educationgiáo dục
mọi trẻ em đều xứng đáng 1 nền giáo dục
07:51
that guaranteesđảm bảo the safetyan toàn to learnhọc hỏi
đảm bảo sự an toàn để học hỏi
07:54
in the comfortthoải mái of one'scủa một người ownsở hữu skinda.
một cách thoải mái dù là màu da gì.
07:57
(ApplauseVỗ tay)
-vỗ tay-
08:03
It is possiblekhả thi to createtạo nên emotionallytình cảm
and physicallythể chất safean toàn classroomslớp học
tạo ra 1 lớp học thân thiện an toàn dựa trên tinh thần và vật chất là hoàn toàn có thể
08:11
where studentssinh viên alsocũng thế thrivephát đạt academicallyhọc tập.
nơi các học sinh có thể học tốt hết mức
08:16
I know, because I did it in my classroomlớp học
tôi biết,vì tôi đã làm vậy trong lớp tôi
08:20
when I returnedtrả lại to teachdạy in the BronxBronx.
khi tôi trở về dạy ở Bronx
08:23
So what did that look like?
vậy lớp này trong như thế nào ?
08:27
I centeredTrung tâm my instructionchỉ dẫn
tôi tập trung cách dạy của tôi vào
08:31
on the livescuộc sống, historieslịch sử
and identitiesdanh tính of my studentssinh viên.
cuộc sống, lịch sử và cá tính của học sinh
08:33
And I did all of this
because I wanted my studentssinh viên to know
và tôi làm các điều này để học sinh biết
08:38
that everyonetất cả mọi người around them
was supportinghỗ trợ them
rằng mọi người xung quanh đang hỗ trợ họ
08:41
to be theirhọ besttốt selftự.
để trở thành người tốt
08:45
So while I could not controlđiều khiển
the instabilitysự bất ổn of theirhọ homesnhà,
khi tôi không thể kiểm soát bất ổn gia đình
08:49
the uncertaintytính không chắc chắn of theirhọ nextkế tiếp mealbữa ăn,
học sinh, về các bữa ăn
08:54
or the loudto tiếng neighborshàng xóm
that keptgiữ them from sleepngủ,
hoặc những người hàng xóm ồn ào khiến chúng không thể ngủ
08:57
I providedcung cấp them with a lovingthương classroomlớp học
tôi cho các em một lớp học đầy tình thương
09:00
that madethực hiện them feel proudtự hào of who they are,
khiến các em tự hào vì con người các em
09:04
that madethực hiện them know that they matteredảnh hưởng.
khiến các em biết các em quan trọng.
09:07
You know,
bạn biết đó
09:11
everymỗi time I hearNghe
or say the wordtừ "askinghỏi,"
mỗi lần tôi nghe và nói từ "asking "
09:14
I am in highcao schooltrường học again.
hồi ức về thời trung học ùa về
09:22
I am thinkingSuy nghĩ about "assmông" and "kingnhà vua"
tôi ngĩ về từ "ass" và "king"
09:26
and puttingđặt the two togethercùng với nhau
so that I speaknói in a way
và đặt chúng gần nhau để tôi kết hợp lại
09:32
where someonengười nào in powerquyền lực
will want to listen.
ai đó sẽ muốn nghe nó
09:36
There is a better way,
có 1 cách tốt hơn
09:42
one that doesn't forcelực lượng kidstrẻ em of colormàu
into a doublegấp đôi bindtrói buộc;
người không bắt bọn trẻ vào ràng buộc đôi
09:44
a way for them to preservegiữ gìn theirhọ tiesquan hệ
một cách để họ giữ gìn mối quan hệ của họ
09:48
to theirhọ familiescác gia đình, homesnhà and communitiescộng đồng;
với gia đình và xã hội
09:51
a way that teachesdạy học them
to trustLòng tin theirhọ instinctsbản năng
một cách để dạy họ tin vào bản năng họ
09:54
and to have faithđức tin
in theirhọ ownsở hữu creativesáng tạo geniusThiên tài.
và có niềm tin vào thiên bẩm của mình
10:00
Thank you.
Cám ơn rất nhiều
10:07
(ApplauseVỗ tay)
(Vỗ tay)
10:08
Translated by Phong Nguyen
Reviewed by Anh Vu

▲Back to top

About the speaker:

Dena Simmons - Educator
Dena Simmons believes that creating a safe environment for children is an essential component of education.

Why you should listen

Dena Simmons, Ed.D., is a lifelong activist, educator and student of life. A native of the Bronx, New York, Simmons grew up in a one-bedroom apartment with her two sisters and immigrant mother. There, she learned and lived the violence of injustice and inequity and decided to dedicate her life to educating and empowering others. As the Director of Education at the Yale Center for Emotional Intelligence, she supports schools throughout the nation and world to use the power of emotions to create a more effective and compassionate society.

Prior to her work at the Center, Simmons served as an educator, teacher educator, diversity facilitator and curriculum developer. She is a leading voice on teacher education and has spoken across the country about social justice pedagogy, diversity, education reform, emotional intelligence and bullying in K-12 school settings, including the United Nations and two TEDx talks. She writes and has written for numerous outlets including Teaching ToleranceBright on MediumFeminist Teacher and Feministing. Simmons has been profiled in the Huffington Post, the AOL/PBS project, "MAKERS: Women Who Make America," and a Beacon Press Book, Do It Anyway: The New Generation of Activists.

Simmons is a recipient of a Harry S. Truman Scholarship, a J. William Fulbright Fellowship, an Education Pioneers Fellowship, a Paul and Daisy Soros Fellowship, a Phillips Exeter Academy Dissertation Fellowship and an Arthur Vining Davis Aspen Fellowship among others. She is a graduate of Middlebury College and Pace University. She received her doctorate degree from Teachers College, Columbia University.

Simmons's research interests include teacher preparedness to address bullying in the K-12 school setting as well as the intersection of social and emotional learning and culturally responsive pedagogy -- all in an effort to ensure and foster justice and safe spaces for all.

More profile about the speaker
Dena Simmons | Speaker | TED.com