English-Video.net comment policy

The comment field is common to all languages

Let's write in your language and use "Google Translate" together

Please refer to informative community guidelines on TED.com

TEDSalon NY2013

Bruce Feiler: Agile programming -- for your family

Bruce Feiler: Phương thức Agile cho gia đình bạn.

Filmed
Views 1,431,050

Bruse Feiler có một ý tưởng muốn lan rộng: Để đối phó với căng thẳng của cuộc sống gia đình hiện đại, hãy thực hiện theo mô hình Agile. Lấy cảm hứng từ phương thức phát triển phần mềm Agile, Feiler đã áp dụng vào gia đình mình để khuyến khích sự linh hoạt, luồng ý tưởng đi từ dưới lên, phản hồi liên tục, và trách nhiệm. Một tác dụng bất ngờ: Trẻ con tự chọn mức phạt cho mình.

- Writer
Bruce Feiler is the author of "The Secrets of Happy Families," and the writer/presenter of the PBS miniseries "Walking the Bible." Full bio

SoVì vậy here'sđây là the goodtốt newsTin tức about familiescác gia đình.
Đây là tin vui cho các gia đình.
00:16
The lastCuối cùng 50 yearsnăm have seenđã xem a revolutionCuộc cách mạng
50 năm qua đã chứng kiến
một cuộc cách mạng
00:19
in what it meanscó nghĩa to be a familygia đình.
về ý nghĩa của gia đình.
00:21
WeChúng tôi have blendedtrộn lẫn familiescác gia đình, adoptedcon nuôi familiescác gia đình,
Có gia đình nhiều thế hệ,
hay nhận con nuôi,
00:23
wechúng tôi have nuclearNguyên tử familiescác gia đình livingsống in separatetách rời housesnhà ở
gia đình nhỏ ở riêng,
00:26
and divorcedly dị familiescác gia đình livingsống in the sametương tự housenhà ở.
và gia đình đã li dị
nhưng sống cùng nhà.
00:28
ButNhưng throughxuyên qua it alltất cả các, the familygia đình has grownmới lớn strongermạnh mẽ hơn.
Nhưng trên hết, gia đình đang
ngày càng vững mạnh hơn.
00:31
EightTám in 10 sayNói the familygia đình theyhọ have todayhôm nay
8 trên 10 người nói rằng
gia đình họ có ngày nay
00:34
is as strongmạnh orhoặc là strongermạnh mẽ hơn thanhơn the familygia đình theyhọ grewlớn lên uplên in.
vững mạnh hơn
gia đình mà họ đã lớn lên.
00:36
NowBây giờ, here'sđây là the badxấu newsTin tức.
Và giờ là tin xấu.
00:41
NearlyGần everyonetất cả mọi người is completelyhoàn toàn overwhelmedquá tải
Hầu hết mọi người bị quá tải
00:43
by the chaoshỗn loạn ofcủa familygia đình life.
trước sự hỗn độn
của cuộc sống gia đình.
00:45
EveryMỗi parentcha mẹ I knowbiết, myselfriêng tôi includedbao gồm,
Mọi cha mẹ mà tôi biết,
bao gồm cả tôi,
00:48
feelscảm thấy like we're constantlyliên tục playingđang chơi defensephòng thủ.
thấy như mình luôn
phải chơi phòng thủ.
00:50
JustChỉ cần whenkhi nào ourcủa chúng ta kidstrẻ em stopdừng lại teethingmọc răng, theyhọ startkhởi đầu havingđang có tantrumscơn giận dữ.
Khi mà trẻ con ngừng mọc răng,
chúng bắt đầu chống đối.
00:52
JustChỉ cần whenkhi nào theyhọ stopdừng lại needingcần ourcủa chúng ta helpCứu giúp takinglấy a bathtắm,
Khi chúng không cần ta tắm cho nữa,
00:55
theyhọ neednhu cầu ourcủa chúng ta helpCứu giúp dealingxử lý withvới cyberstalkingcyberstalking orhoặc là bullyingbắt nạt.
lại cần giúp giải quyết chuyện
rình rập trên mạng hay bị bắt nạt.
00:57
And here'sđây là the worsttệ nhất newsTin tức ofcủa alltất cả các.
Và đây là tin xấu nhất.
01:01
OurCủa chúng tôi childrenbọn trẻ sensegiác quan we're outngoài ofcủa controlđiều khiển.
Con chúng ta cảm thấy
chúng ta không thể kiểm soát cuộc sống.
01:03
EllenEllen GalinskyGalinsky ofcủa the FamiliesGia đình and Work InstituteHọc viện
Ellen Galinsky ở
Viện Gia đình và Việc làm
01:06
askedyêu cầu 1,000 childrenbọn trẻ, "IfNếu youbạn were grantedđược cấp
đã hỏi 1.000 trẻ em:
"Nếu con có 1 điều ước
01:09
onemột wishmuốn about yourcủa bạn parentscha mẹ, what would it be?"
về ba mẹ con,
thì con sẽ ước điều gì?"
01:12
The parentscha mẹ predicteddự đoán the kidstrẻ em would sayNói,
Những bậc phụ huynh
đoán rằng bọn trẻ sẽ nói
01:15
spendingchi tiêu morehơn timethời gian withvới themhọ.
muốn cha mẹ dành nhiều
thời gian với chúng hơn.
01:17
TheyHọ were wrongsai rồi. The kids'dành cho trẻ em numbercon số onemột wishmuốn?
Họ đã sai.
Điều ước duy nhất của trẻ con là gì?
01:20
ThatRằng theirhọ parentscha mẹ be lessít hơn tiredmệt mỏi and lessít hơn stressednhấn mạnh.
Là cha mẹ chúng
bớt mệt mỏi và căng thẳng.
01:23
SoVì vậy howlàm sao can wechúng tôi changethay đổi thisđiều này dynamicnăng động?
Làm thế nào để
thay đổi khuynh hướng này?
01:27
Are thereở đó concretebê tông thingsnhiều thứ wechúng tôi can do to reducegiảm stressnhấn mạnh,
Có thể làm những điều cụ thể
để giảm bớt căng thẳng,
01:29
drawvẽ tranh ourcủa chúng ta familygia đình closergần hơn,
làm cho gia đình khắng khít hơn,
01:33
and generallynói chung là preparechuẩn bị ourcủa chúng ta childrenbọn trẻ to enterđi vào the worldthế giới?
và nói chung là chuẩn bị cho
con chúng ta bước vào thế giới?
01:35
I spentđã bỏ ra the lastCuối cùng fewvài yearsnăm tryingcố gắng to answercâu trả lời thatcái đó questioncâu hỏi,
Tôi đã mất vài năm cố tìm
câu trả lời cho câu hỏi đó,
01:39
travelingđi du lịch aroundxung quanh, meetinggặp gỡ familiescác gia đình, talkingđang nói to scholarshọc giả,
đi khắp nơi, gặp nhiều gia đình,
gặp các học giả, chuyên gia,
01:43
expertsCác chuyên gia rangingkhác nhau fromtừ eliteưu tú peacehòa bình negotiatorsđàm phán
từ các nhà đàm phán hòa bình ưu tú
01:46
to WarrenWarren Buffett'sBuffett của bankersngân hàng to the GreenMàu xanh lá cây BeretsMũ nồi.
đến các nhà tài chính của Warren Buffett
hay lực lượng Mũ Nồi Xanh.
01:49
I was tryingcố gắng to figurenhân vật outngoài, what do happyvui mừng familiescác gia đình do right
Tôi đã cố tìm xem
những gia đình hạnh phúc đã làm gì
01:53
and what can I learnhọc hỏi fromtừ themhọ to makechế tạo mytôi familygia đình happierhạnh phúc hơn?
và tôi có thể học được gì từ họ
để khiến gia đình tôi hạnh phúc hơn?
01:56
I want to tellnói youbạn about onemột familygia đình thatcái đó I metgặp,
Tôi muốn kể về
một gia đình tôi đã gặp
02:01
and whytại sao I thinksuy nghĩ theyhọ offerphục vụ cluesmanh mối.
và tại sao tôi nghĩ rằng
họ đã mách nước cho tôi.
02:03
At 7 p.m. on a SundayChủ Nhật in HiddenẨn SpringsLò xo, IdahoIdaho,
7 giờ chiều Chủ Nhật,
ở Hidden Springs, bang Idaho, Mỹ,
02:06
whereỞ đâu the sixsáu memberscác thành viên ofcủa the StarrStarr familygia đình are sittingngồi downxuống
6 thành viên nhà Starr ngồi cùng nhau
02:09
to the highlightđiểm nổi bật ofcủa theirhọ weektuần: the familygia đình meetinggặp gỡ.
kể lại điều nổi bật nhất
trong tuần của họ - họp mặt gia đình.
02:11
The StarrsStarrs are a regularđều đặn AmericanNgười Mỹ familygia đình
Đây là một gia đình Mỹ bình thường,
02:14
withvới theirhọ sharechia sẻ ofcủa regularđều đặn AmericanNgười Mỹ familygia đình problemscác vấn đề.
có những vấn đề
như những gia đình Mỹ khác.
02:16
DavidDavid is a softwarephần mềm engineerkỹ sư. EleanorEleanor takes carequan tâm
David là kỹ sư phần mềm.
Eleanor chăm sóc con
02:19
ofcủa theirhọ fourbốn childrenbọn trẻ, ageslứa tuổi 10 to 15.
4 đứa, tuổi từ 10 đến 15.
02:22
OneMột trong những ofcủa thosenhững, cái đó kidstrẻ em tutorsgiáo viên dạy kèm mathmôn Toán on the farxa sidebên ofcủa townthị trấn.
Một đứa học thêm toán
ở phía bên kia thị trấn.
02:25
OneMột trong những has lacrosseLaCrosse on the nearở gần sidebên ofcủa townthị trấn.
Một đứa chơi bóng vợt ở rìa thị trấn.
02:28
OneMột trong những has AspergerAsperger syndromehội chứng. OneMột trong những has ADHDADHD.
Một đứa bị hội chứng Asperger.
Một đứa khác bị Tăng Động Giảm Chú Ý.
02:30
"WeChúng tôi were livingsống in completehoàn thành chaoshỗn loạn," EleanorEleanor saidnói.
Eleanor nói:
"Cuộc sống của chúng tôi lộn xộn lắm"
02:34
WhatCái gì the StarrsStarrs did nextkế tiếp, thoughTuy nhiên, was surprisingthật ngạc nhiên.
Gia đình Starr
làm một bước rất bất ngờ.
02:37
InsteadThay vào đó ofcủa turningquay to friendsbạn bè orhoặc là relativesngười thân,
Thay vì nhờ sự giúp đỡ
từ bạn bè hay người thân,
02:40
theyhọ lookednhìn to David'sCủa David workplacenơi làm việc.
họ nhờ công ty của David,
02:43
TheyHọ turnedquay to a cutting-edgecắt-cạnh programchương trình calledgọi là agilenhanh nhẹn developmentphát triển
vào "phát triển linh hoạt" (agile),
chương trình tiên tiến
02:46
thatcái đó was justchỉ spreadingtruyền bá fromtừ manufacturersNhà sản xuất của in JapanNhật bản
chỉ mới được lan rộng ra
trong các nhà máy Nhật
02:49
to startupsStartups in SiliconSilicon ValleyThung lũng.
để khởi động ở thung lũng Silicon.
02:52
In agilenhanh nhẹn, workerscông nhân are organizedtổ chức intovào smallnhỏ bé groupscác nhóm
Trong phương thức Agile,
công nhân chia thành nhóm nhỏ,
02:55
and do thingsnhiều thứ in veryrất shortngắn spansnhịp ofcủa timethời gian.
làm việc trong khoảng thời gian ngắn.
02:58
SoVì vậy insteadthay thế ofcủa havingđang có executivesGiám đốc điều hành issuevấn đề grandlớn proclamationstuyên bố,
Thay vì cần giám đốc điều hành
đưa ra tuyên bố quan trọng,
03:00
the teamđội in effecthiệu ứng managesquản lý itselfchinh no.
nhóm có thể tự quản lý.
03:03
YouBạn have constantkhông thay đổi feedbackPhản hồi. YouBạn have dailyhằng ngày updatecập nhật sessionsphiên họp.
Bạn sẽ có phản hồi liên tục,
được cập nhật hàng ngày.
03:06
YouBạn have weeklyhàng tuần reviewsđánh giá. You'reBạn đang constantlyliên tục changingthay đổi.
Bạn sẽ có nhận xét hàng tuần,
không ngừng thay đổi.
03:09
DavidDavid saidnói whenkhi nào theyhọ broughtđưa thisđiều này systemhệ thống intovào theirhọ homenhà,
David nói, khi mang
hệ thống này về nhà,
03:13
the familygia đình meetingscuộc họp in particularcụ thể increasedtăng communicationgiao tiếp,
khi họp mặt gia đình, mọi người
nói chuyện với nhau nhiều hơn
03:16
decreasedgiảm stressnhấn mạnh, and madethực hiện everybodymọi người
giảm căng thẳng,
và làm ai cũng
03:19
happierhạnh phúc hơn to be partphần ofcủa the familygia đình teamđội.
hạnh phúc hơn khi là
một phần trong gia đình.
03:22
WhenKhi mytôi wifengười vợ and I adoptedcon nuôi thesenhững familygia đình meetingscuộc họp and otherkhác techniqueskỹ thuật
Khi áp dụng họp mặt gia đình
và những kỹ thuật khác,
03:25
intovào the livescuộc sống ofcủa ourcủa chúng ta then-five-year-oldsau đó-năm-tuổi twinđôi daughterscon gái,
vào cuộc sống của
2 con gái sinh đôi 5 tuổi của mình,
03:28
it was the biggestlớn nhất singleĐộc thân changethay đổi wechúng tôi madethực hiện sincekể từ ourcủa chúng ta daughterscon gái were bornsinh ra.
vợ chồng tôi thấy những thay đổi lớn lao
kể từ khi con gái chúng tôi ra đời.
03:31
And thesenhững meetingscuộc họp had thisđiều này effecthiệu ứng
Những cuộc họp mặt này có tác dụng
03:35
whiletrong khi takinglấy underDưới 20 minutesphút.
dầu chỉ mất 20 phút.
03:37
SoVì vậy what is AgileNhanh nhẹn, and whytại sao can it helpCứu giúp
Thế Agile là gì,
và tại sao nó có ích
03:40
withvới somethingcái gì đó thatcái đó seemsdường như sovì thế differentkhác nhau, like familiescác gia đình?
với một thứ có vẻ khác biệt,
như gia đình?
03:42
In 1983, JeffJeff SutherlandSutherland was a technologistgia công nghệ
Năm 1983, Jeff Sutherlan
là chuyên gia công nghệ
03:45
at a financialtài chính firmchắc chắn in NewMới EnglandAnh.
tại một công ty tài chính
ở New England.
03:47
HeÔng was veryrất frustratedbực bội withvới howlàm sao softwarephần mềm got designedthiết kế.
Ông ta đã rất thất vọng về
cách thiết kế các phần mềm.
03:50
CompaniesCông ty followedtheo sau the waterfallthác nước methodphương pháp, right,
Công ty có mô hình thác nước
(waterfall method),
03:53
in which executivesGiám đốc điều hành issuedcấp ordersđơn đặt hàng thatcái đó slowlychậm rãi trickledtrickled downxuống
giám đốc điều hành đưa ra yêu cầu
rồi dần dần được truyền xuống
03:55
to programmerslập trình viên belowphía dưới,
cho các người lập trình bên dưới,
03:58
and noKhông onemột had everkhông bao giờ consultedtư vấn the programmerslập trình viên.
không ai tham khảo ý kiến
những nhà lập trình này.
04:00
Eighty-threeTám mươi ba percentphần trăm ofcủa projectsdự án failedthất bại.
83% dự án thất bại.
04:03
TheyHọ were too bloatedbloated orhoặc là too outngoài ofcủa datengày
Chúng quá khuếch trương,
hoặc quá lỗi thời
04:05
by the timethời gian theyhọ were donelàm xong.
tại thời điểm hoàn thành.
04:08
SutherlandSutherland wanted to createtạo nên a systemhệ thống whereỞ đâu
Sutherland muốn tạo một hệ thống
04:10
ideasý tưởng didn'tkhông justchỉ percolatethấm vào downxuống butnhưng could percolatethấm vào uplên fromtừ the bottomđáy
giúp ý tưởng, không chỉ truyền xuống
mà còn được truyền lên trên
04:13
and be adjustedđiều chỉnh in realthực timethời gian.
và có thể được điều chỉnh
trong thời gian thực.
04:17
HeÔng readđọc 30 yearsnăm ofcủa HarvardĐại học Harvard BusinessKinh doanh ReviewNhận xét
Ông ấy đã đọc
Harvard Business Review 30 năm
04:19
beforetrước stumblingstumbling upontrên an articlebài báo in 1986
trước khi tình cờ
gặp được một bài báo năm 1986:
04:22
calledgọi là "The NewMới NewMới ProductSản phẩm DevelopmentPhát triển GameTrò chơi."
"Trò chơi phát triển sản phẩm mới
được làm mới"
04:25
It saidnói thatcái đó the pacetốc độ ofcủa businesskinh doanh was quickeningnhịp --
Bài báo nói, tốc độ kinh doanh
đang đẩy nhanh
04:28
and by the way, thisđiều này was in 1986 --
xin lưu ý -
đây là vào năm 1986
04:31
and the mostphần lớn successfulthành công companiescác công ty were flexiblelinh hoạt.
các công ty thành công
rất linh hoạt.
04:33
It highlightednhấn mạnh ToyotaToyota and CanonCanon
Nổi bật là Toyota và Canon,
04:37
and likenedso sánh theirhọ adaptablethích nghi, tight-knittight-knit teamsđội to rugbybóng bầu dục scrumsscrums.
có nhóm làm việc linh hoạt, chặt chẽ
như một đội bóng bầu dục.
04:38
As SutherlandSutherland toldkể lại metôi, wechúng tôi got to thatcái đó articlebài báo,
Nghe Sutherland, chúng tôi đọc bài báo,
04:43
and saidnói, "That'sĐó là it."
và thốt lên: "Tìm ra rồi!.
04:45
In Sutherland'sSutherland's systemhệ thống, companiescác công ty don'tkhông usesử dụng
Trong hệ thống của Sutherland,
các công ty không làm
04:47
largelớn, massiveto lớn projectsdự án thatcái đó take twohai yearsnăm.
các dự án lớn mà phải tốn đến 2 năm
04:50
TheyHọ do thingsnhiều thứ in smallnhỏ bé chunksmiếng, mảnh nhỏ.
Họ phân nhỏ các phần ra,
04:53
NothingKhông có gì takes longerlâu hơn thanhơn twohai weekstuần.
không có gì phải làm quá 2 tuần.
04:54
SoVì vậy insteadthay thế ofcủa sayingnói, "YouBạn guyskẻ go off intovào thatcái đó bunkerBunker
Thay vì nói:
"Hãy đến kho nguyên liệu,
04:57
and come backtrở lại withvới a celltế bào phoneđiện thoại orhoặc là a socialxã hội networkmạng,"
đem về một điện thoại di động
hoặc một trang mạng xã hội"
04:59
youbạn sayNói, "YouBạn go off and come uplên withvới onemột elementthành phần,
sẽ nói: "Đến kho nguyên liệu
tìm một thành phần
05:02
thensau đó bringmang đến it backtrở lại. Let'sChúng ta hãy talknói chuyện about it. Let'sChúng ta hãy adaptphỏng theo."
rồi đem về đây,
cùng thảo luận, cùng lắp ráp."
05:04
YouBạn succeedthành công orhoặc là failThất bại quicklyMau.
Thế sẽ chóng thành công hay thất bại .
05:07
TodayHôm nay, agilenhanh nhẹn is used in a hundredhàng trăm countriesquốc gia,
Ngày nay, Agile được sử dụng
ở hàng trăm quốc gia,
05:10
and it'sđó là sweepingquét intovào managementsự quản lý suitesSuites.
và nó càn quét vào
cả các bộ phận quản lý.
05:14
InevitablyChắc chắn, peoplenhững người beganbắt đầu takinglấy somemột số ofcủa thesenhững techniqueskỹ thuật
Tất nhiên, cũng bắt đầu
áp dụng những kỹ thuật này
05:16
and applyingáp dụng it to theirhọ familiescác gia đình.
vào gia đình mỗi người.
05:19
YouBạn had blogsblog popnhạc pop uplên, and somemột số manualssách hướng dẫn were writtenbằng văn bản.
Bạn mở blog lên,
đọc thấy hướng dẫn sử dụng
05:21
Even the SutherlandsSutherlands toldkể lại metôi thatcái đó theyhọ had
Sutherland còn nói, họ có cả
05:24
an AgileNhanh nhẹn ThanksgivingLễ Tạ ơn,
ngày Lễ Tạ ơn Agile,
05:26
whereỞ đâu youbạn had onemột groupnhóm ofcủa peoplenhững người workingđang làm việc on the foodmón ăn,
để một nhóm người
chuẩn bị thức ăn,
05:27
onemột settingcài đặt the tablebàn, and onemột greetingLời chào visitorskhách at the doorcửa.
một nhóm dọn bàn,
một nhóm đón khách ở cửa.
05:30
SutherlandSutherland saidnói it was the besttốt ThanksgivingLễ Tạ ơn everkhông bao giờ.
Sutherland nói, đó là
Lễ tạ ơn hay nhất đến giờ.
05:33
SoVì vậy let'shãy take onemột problemvấn đề thatcái đó familiescác gia đình faceđối mặt,
Hãy xét một vấn đề mà
gia đình đang đối mặt:
05:37
crazykhùng morningsbuổi sáng, and talknói chuyện about howlàm sao agilenhanh nhẹn can helpCứu giúp.
một buổi sáng om xòm
và xem Agile có thể giúp được gì.
05:39
A keyChìa khóa planktấm ván is accountabilitytrách nhiệm giải trình,
Phần chủ yếu là
trách nhiệm giải trình,
05:42
sovì thế teamsđội usesử dụng informationthông tin radiatorsbộ tản nhiệt,
cả nhóm sử dụng bộ tản thông tin,
05:44
thesenhững largelớn boardsbảng in which everybodymọi người is accountablecó trách nhiệm.
là những tấm bảng lớn
ghi trách nhiệm của mỗi người.
05:46
SoVì vậy the StarrsStarrs, in adaptingthích nghi thisđiều này to theirhọ homenhà,
Nhà Starr áp dụng điều này,
05:50
createdtạo a morningbuổi sáng checklistdanh sách kiểm tra
tạo danh sách kiểm tra mỗi sáng
05:52
in which eachmỗi childđứa trẻ is expectedkỳ vọng to tickđánh dấu off choresviệc vặt.
để mỗi đứa trẻ đánh dấu
các công việc nhà đã hoàn thành.
05:54
SoVì vậy on the morningbuổi sáng I visitedthăm viếng, EleanorEleanor cameđã đến downstairstầng dưới,
Buổi sáng tôi ghé thăm,
Eleanor đi xuống lầu,
05:57
pouredđổ herselfcô ấy a cuptách ofcủa coffeecà phê, satngồi in a recliningngả chaircái ghế,
rót một cốc cà phê,
rồi ngồi trên chiếc ghế dựa
06:00
and shechị ấy satngồi thereở đó,
cô ngồi đó,
06:02
kindloại ofcủa amiablyamiably talkingđang nói to eachmỗi ofcủa hercô ấy childrenbọn trẻ
nhẹ nhàng nói chuyện
với từng đứa
06:04
as onemột aftersau the otherkhác theyhọ cameđã đến downstairstầng dưới,
khi từng đứa đi xuống lầu,
06:07
checkedđã kiểm tra the listdanh sách, madethực hiện themselvesbản thân họ breakfastbữa ăn sáng,
kiểm tra danh sách,
tự ăn bữa sáng,
06:09
checkedđã kiểm tra the listdanh sách againlần nữa, put the disheschén đĩa in the dishwasherMáy rửa chén,
kiểm tra danh sách lần nữa,
để đĩa vào chậu rửa chén,
06:11
recheckedkiểm tra lại the listdanh sách, fedđã nuôi the petsvật nuôi orhoặc là whateverbất cứ điều gì choresviệc vặt theyhọ had,
xem lại danh sách, cho vật nuôi ăn
hay làm việc nhà được giao,
06:14
checkedđã kiểm tra the listdanh sách onceMột lần morehơn, gatheredtập hợp lại theirhọ belongingsđồ đạc,
kiểm tra lần nữa,
thu dọn đồ đạc,
06:17
and madethực hiện theirhọ way to the busxe buýt.
và tự đi ra xe buýt.
06:19
It was onemột ofcủa the mostphần lớn astonishingkinh ngạc familygia đình dynamicsđộng lực học I have everkhông bao giờ seenđã xem.
Đó là một trong những gia đình
vận hành tuyệt vời nhất, tôi từng thấy.
06:22
And whenkhi nào I strenuouslykỹ lưỡng objectedphản đối thisđiều này would neverkhông bao giờ work in ourcủa chúng ta housenhà ở,
Khi tôi kịch liệt phản đối, nghĩ
điều này không hợp với nhà tôi
06:26
ourcủa chúng ta kidstrẻ em neededcần way too muchnhiều monitoringgiám sát,
con chúng tôi cần
quá nhiều sự giám sát,
06:29
EleanorEleanor lookednhìn at metôi.
Eleanor nhìn tôi và nói
06:32
"That'sĐó là what I thought," shechị ấy saidnói.
"Tôi từng nghĩ thế!"
06:33
"I toldkể lại DavidDavid, 'keep' giữ yourcủa bạn work outngoài ofcủa mytôi kitchenphòng bếp.'
"Tôi nói với David:
đừng xen vào bếp núc của em.
06:34
ButNhưng I was wrongsai rồi."
Nhưng tôi đã sai".
06:36
SoVì vậy I turnedquay to DavidDavid: "SoVì vậy whytại sao does it work?"
Tôi quay sang David:
"Làm sao áp dụng được?"
06:38
HeÔng saidnói, "YouBạn can'tkhông thể underestimateđánh giá quá thấp the powerquyền lực ofcủa doing thisđiều này."
Anh ấy nói: "Không thể
xem thường sức mạnh của việc này."
06:40
And heanh ta madethực hiện a checkmarkđánh dấu.
Và anh ấy lập một dấu kiểm.
06:43
HeÔng saidnói, "In the workplacenơi làm việc, adultsngười trưởng thành loveyêu it.
Anh ấy nói: "Ở chỗ làm
mê cái dấu này lắm.
06:44
WithVới kidstrẻ em, it'sđó là heaventhiên đường."
trẻ con chắc chắn khoái."
06:47
The weektuần wechúng tôi introducedgiới thiệu a morningbuổi sáng checklistdanh sách kiểm tra intovào ourcủa chúng ta housenhà ở,
Tuần tôi mang về gia đình
danh sách kiểm tra buổi sáng,
06:49
it cutcắt tỉa parentalcủa cha mẹ screamingla hét in halfmột nửa. (LaughterTiếng cười)
tiếng la hét của cha mẹ giảm một nửa.
(Cười lớn)
06:52
ButNhưng the realthực changethay đổi didn'tkhông come untilcho đến wechúng tôi had thesenhững familygia đình meetingscuộc họp.
Nhưng khi có những buổi họp mặt
gia đình mới thực sự thay đổi.
06:56
SoVì vậy followingtiếp theo the agilenhanh nhẹn modelmô hình, wechúng tôi askhỏi threesố ba questionscâu hỏi:
Vậy, theo mô hình Agile,
chúng ta cần 3 câu hỏi:
06:59
WhatCái gì workedđã làm việc well in ourcủa chúng ta familygia đình thisđiều này weektuần,
Tuần này, nhà mình đã làm tốt cái gì?
07:02
what didn'tkhông work well, and what will wechúng tôi agreeđồng ý to work on in the weektuần aheadphía trước?
cái gì đã làm chưa tốt,
và đồng ý về phương hướng tuần tới?
07:04
EveryoneTất cả mọi người throwsném outngoài suggestionsgợi ý
Mọi thành viên đều đưa ra ý kiến
07:09
and thensau đó wechúng tôi pickchọn twohai to focustiêu điểm on.
rồi chọn ra 2 ý kiến để tập trung vào.
07:10
And suddenlyđột ngột the mostphần lớn amazingkinh ngạc thingsnhiều thứ startedbắt đầu comingđang đến outngoài ofcủa ourcủa chúng ta daughters'con gái' mouthsmiệng.
Đột nhiên, con gái chúng tôi
đã thốt lên điều tuyệt vời:
07:13
WhatCái gì workedđã làm việc well thisđiều này weektuần?
Cái gì đã được làm tốt ở tuần này?
07:17
GettingNhận được over ourcủa chúng ta fearnỗi sợ ofcủa ridingcưỡi ngựa bikesxe đạp. MakingLàm cho ourcủa chúng ta bedsgiường.
Không còn sợ lái xe.
Dọn giường ngủ.
07:19
WhatCái gì didn'tkhông work well? OurCủa chúng tôi mathmôn Toán sheetstấm,
Cái gì đã làm không tốt?
Tờ bài tập toán,
07:22
orhoặc là greetingLời chào visitorskhách at the doorcửa.
hay việc chào đón khách ở cửa.
07:25
Like a lot ofcủa parentscha mẹ, ourcủa chúng ta kidstrẻ em are somethingcái gì đó like BermudaBermuda TrianglesHình tam giác.
Cũng giống nhiều bậc cha mẹ,
lũ trẻ giống tam giác quỷ Bermuda.
07:28
Like, thoughtssuy nghĩ and ideasý tưởng go in, butnhưng nonekhông ai everkhông bao giờ comesđến outngoài,
Kiểu, suy nghĩ và ý tưởng đi vào,
nhưng không trở ra.
07:31
I meannghĩa là at leastít nhất notkhông phải thatcái đó are revealingđể lộ.
Ý tôi là, chúng không nói ra.
07:34
ThisĐiều này gaveđưa ra us accesstruy cập suddenlyđột ngột to theirhọ innermostinnermost thoughtssuy nghĩ.
Cách này bỗng giúp tiếp cận trực tiếp
suy nghĩ sâu thẳm nhất của con.
07:35
ButNhưng the mostphần lớn surprisingthật ngạc nhiên partphần was whenkhi nào wechúng tôi turnedquay to,
Nhưng tuyệt nhất
là khi chúng tôi
07:39
what are wechúng tôi going to work on in the weektuần aheadphía trước?
chuyển đến phần
chúng ta sẽ làm gì vào tuần kế tiếp?
07:41
YouBạn knowbiết, the keyChìa khóa ideaý kiến ofcủa agilenhanh nhẹn is thatcái đó
Bạn biết đó,
ý tưởng chủ đạo của Agile là
07:44
teamsđội essentiallybản chất managequản lý themselvesbản thân họ,
nhóm tự quản lý bản thân,
07:46
and it workscông trinh in softwarephần mềm and it turnslượt outngoài thatcái đó it workscông trinh withvới kidstrẻ em.
áp dụng với phần mềm,
và cũng áp dụng tốt với lũ trẻ.
07:47
OurCủa chúng tôi kidstrẻ em loveyêu thisđiều này processquá trình.
Con chúng tôi yêu thích việc này.
07:51
SoVì vậy theyhọ would come uplên withvới alltất cả các thesenhững ideasý tưởng.
Vì chúng có thể đưa ra
tất cả mọiý tưởng.
07:53
YouBạn knowbiết, greetChào hỏi fivesố năm visitorskhách at the doorcửa thisđiều này weektuần,
Ví dụ, tuần này,
sẽ đón 5 vị khách ở cửa,
07:55
get an extrathêm 10 minutesphút ofcủa readingđọc hiểu beforetrước bedGiường.
thêm 10 phút đọc sách
trước khi đi ngủ.
07:57
KickKick someonengười nào, losethua dessertsmón tráng miệng for a monththáng.
Nếu đánh ai, sẽ không được
ăn tráng miệng trong một tháng.
07:59
It turnslượt outngoài, by the way, ourcủa chúng ta girlscô gái are littleít StalinsStalins.
Thành ra, con chúng tôi
thành Stalin nhí.
08:02
WeChúng tôi constantlyliên tục have to kindloại ofcủa dialquay số themhọ backtrở lại.
Chúng tôi phải
liên tục kéo chúng lại.
08:04
NowBây giờ looknhìn, naturallymột cách tự nhiên there's a gaplỗ hổng betweengiữa
Có một khoảng cách giữa
08:07
theirhọ kindloại ofcủa conducttiến hành in thesenhững meetingscuộc họp and theirhọ behaviorhành vi the restnghỉ ngơi ofcủa the weektuần,
cung cách của chúng trong cuộc họp
và hành vi những ngày còn lại,
08:09
butnhưng the truthsự thật is it didn'tkhông reallycó thật không botherbận tâm us.
nhưng thực ra,
chúng tôi thấy không sao.
08:13
It feltcảm thấy like wechúng tôi were kindloại ofcủa layinglắp đặt thesenhững undergroundngầm cablesdây cáp
Chúng tôi thấy như
đã đặt những dây cáp ngầm
08:15
thatcái đó wouldn'tsẽ không lightánh sáng uplên theirhọ worldthế giới for manynhiều yearsnăm to come.
và vài năm tới, chúng sẽ
làm bừng sáng thế giới của con.
08:17
ThreeBa yearsnăm latermột lát sau -- ourcủa chúng ta girlscô gái are almosthầu hết eighttám nowhiện nay --
3 năm sau đó,
con gái tôi đã gần 8 tuổi.
08:20
We'reChúng tôi stillvẫn holdinggiữ thesenhững meetingscuộc họp.
Chúng tôi vẫn tổ chức
những buổi họp như thế.
08:23
MyCủa tôi wifengười vợ countsđếm themhọ amongtrong số hercô ấy mostphần lớn treasuredquý giá momentskhoảnh khắc as a mommẹ.
Vợ tôi coi đó là những
giây phút làm mẹ quý giá nhất.
08:25
SoVì vậy what did wechúng tôi learnhọc hỏi?
Bài học ở đây là gì?
08:30
The wordtừ "agilenhanh nhẹn" enteredđã nhập the lexiconLexicon in 2001
Từ "Agile" được đưa
vào từ điển năm 2001
08:32
whenkhi nào JeffJeff SutherlandSutherland and a groupnhóm ofcủa designersnhà thiết kế
khi Jeff Sutherland và
một nhóm thiết kế
08:35
metgặp in UtahUtah and wroteđã viết a 12-point-điểm AgileNhanh nhẹn ManifestoTuyên ngôn.
họp tại Utad, viết
12 điểm của Tuyên ngôn Agile.
08:37
I thinksuy nghĩ the timethời gian is right for an AgileNhanh nhẹn FamilyGia đình ManifestoTuyên ngôn.
Tôi nghĩ bây giờ là lúc cho
Tuyên ngôn Agile về Gia Đình
08:41
I'veTôi đã takenLấy somemột số ideasý tưởng fromtừ the StarrsStarrs and fromtừ manynhiều otherkhác familiescác gia đình I metgặp.
Tôi đã học hỏi từ nhà Starr
và nhiều gia đình khác tôi đã gặp
08:45
I'mTôi là proposingđề nghị threesố ba plankstấm ván.
và đề nghị sẽ có 3 điểm.
08:48
PlankTấm ván numbercon số onemột: AdaptThích ứng alltất cả các the timethời gian.
Nguyên tắc số 1:
Thích nghi mọi lúc.
08:51
WhenKhi I becameđã trở thành a parentcha mẹ, I figuredhình dung, youbạn knowbiết what?
Khi lên chức ba,
bạn biết tôi nhận ra:
08:54
We'llChúng tôi sẽ setbộ a fewvài rulesquy tắc and we'lltốt stickgậy to themhọ.
Mình sẽ đặt ra luật
và bám lấy chúng,
08:56
ThatRằng assumesgiả sử, as parentscha mẹ, wechúng tôi can anticipateđoán trước everymỗi problemvấn đề that'sđó là going to arisenảy sinh.
giả định rằng cha mẹ đoán trước được
những vấn đề có thế xảy ra.
08:59
WeChúng tôi can'tkhông thể. What'sNhững gì của greattuyệt quá about the agilenhanh nhẹn systemhệ thống
Nhưng không thể.
Điều tuyệt vời của hệ thống Agile
09:03
is youbạn buildxây dựng in a systemhệ thống ofcủa changethay đổi
là xây dựng
một hệ thống luôn thay đổi
09:06
sovì thế thatcái đó youbạn can reactphản ứng to what'snhững gì happeningxảy ra to youbạn in realthực timethời gian.
vì thế có thể đối phó
với những gì xảy đến trong đời thực.
09:08
It'sNó có like theyhọ sayNói in the InternetInternet worldthế giới:
Như hay nói trên Internet:
09:11
ifnếu you'rebạn đang doing the sametương tự thingĐiều todayhôm nay youbạn were doing sixsáu monthstháng agotrước,
Nếu hôm nay làm chính xác
điều đã làm 6 tháng trước,
09:13
you'rebạn đang doing the wrongsai rồi thingĐiều.
thì bạn đã làm sai.
09:15
ParentsCha mẹ can learnhọc hỏi a lot fromtừ thatcái đó.
Các bậc cha mẹ
có thể học nhiều từ điều đó.
09:17
ButNhưng to metôi, "adaptphỏng theo alltất cả các the timethời gian" meanscó nghĩa somethingcái gì đó deepersâu sắc hơn, too.
Nhưng với tôi, "Thích nghi mọi lúc"
còn sâu sắc hơn thế.
09:20
WeChúng tôi have to breakphá vỡ parentscha mẹ outngoài ofcủa thisđiều này straitjacketstraitjacket
Phải tách cha mẹ
thoát ra khỏi sự bó buộc rằng,
09:23
thatcái đó the onlychỉ có ideasý tưởng wechúng tôi can try at homenhà
ý tưởng duy nhất áp dụng ở nhà
09:26
are onesnhững người thatcái đó come fromtừ shrinksthu nhỏ orhoặc là self-helpSelf-Trợ giúp gurusguru
đến từ tham vấn tâm lý
hay các ông thầy,
09:28
orhoặc là otherkhác familygia đình expertsCác chuyên gia.
hoặc chuyên gia tư vấn gia đình.
09:31
The truthsự thật is, theirhọ ideasý tưởng are staleCu,
Sự thật là, tư tưởng của họ đã cũ rích,
09:34
whereastrong khi in alltất cả các thesenhững otherkhác worldsthế giới thereở đó are thesenhững newMới ideasý tưởng
trong khi những thế giới khác
có đầy ý tưởng mới
09:36
to makechế tạo groupscác nhóm and teamsđội work effectivelycó hiệu quả.
khiến các đội, nhóm làm việc hiệu quả.
09:38
Let'sChúng ta hãy justchỉ take a fewvài examplesví dụ.
Xin đưa vài ví dụ.
09:42
Let'sChúng ta hãy take the biggestlớn nhất issuevấn đề ofcủa alltất cả các: familygia đình dinnerbữa tối.
Bắt đầu với vấn đến lớn nhất:
Bữa tối gia đình
09:43
EverybodyTất cả mọi người knowsbiết thatcái đó havingđang có familygia đình dinnerbữa tối
Ai cũng biết rằng
có một bữa tối gia đình
09:46
withvới yourcủa bạn childrenbọn trẻ is goodtốt for the kidstrẻ em.
là tốt cho bọn trẻ.
09:48
ButNhưng for sovì thế manynhiều ofcủa us, it doesn'tkhông work in ourcủa chúng ta livescuộc sống.
Nhưng nhiều khi ta không làm được.
09:50
I metgặp a celebrityngười nổi tiếng chefđầu bếp in NewMới OrleansOrleans whongười nào saidnói,
1 bếp trưởng nổi tiếng
ở New Orleans nói,
09:53
"NoKhông problemvấn đề, I'll justchỉ time-shiftthay đổi thời gian familygia đình dinnerbữa tối.
"Không sao, chỉ cần chuyển giờ cơm tối.
09:56
I'mTôi là notkhông phải homenhà, can'tkhông thể makechế tạo familygia đình dinnerbữa tối?
Tôi không ở nhà,
không thể làm bữa tối,
09:58
We'llChúng tôi sẽ have familygia đình breakfastbữa ăn sáng. We'llChúng tôi sẽ meetgặp for a bedtimetrước khi đi ngủ snackSnack.
thì ăn sáng cùng nhau,
gặp mặt lúc ăn nhẹ trước khi đi ngủ.
10:00
We'llChúng tôi sẽ makechế tạo SundayChủ Nhật mealsBữa ăn morehơn importantquan trọng."
Và khiến bữa cơm Chủ Nhật ý nghĩa hơn".
10:03
And the truthsự thật is, recentgần đây researchnghiên cứu backsủng hộ himanh ta uplên.
Những khảo sát gần đây
đã ủng hộ anh ta.
10:06
It turnslượt outngoài there's onlychỉ có 10 minutesphút ofcủa productivecó năng suất timethời gian
Chỉ cần 10 phút thật sự hiệu quả
10:10
in anybất kì familygia đình mealbữa ăn.
trong bất kỳ bữa ăn gia đình nào.
10:12
The restnghỉ ngơi ofcủa it'sđó là takenLấy uplên withvới "take yourcủa bạn elbowskhuỷu tay off the tablebàn" and "passvượt qua the ketchupsốt cà chua."
Phần còn lại là: "Bỏ khủyu tay khỏi bàn đi con!",
"Đưa chai tương cà cho bố!"
10:14
YouBạn can take thatcái đó 10 minutesphút and movedi chuyển it
Có thể lấy 10 phút đó
10:18
to anybất kì partphần ofcủa the dayngày and have the sametương tự benefitlợi ích.
đặt vào bất cứ lúc nào trong ngày
và nó sẽ có cùng tác dụng,
10:20
SoVì vậy time-shiftthay đổi thời gian familygia đình dinnerbữa tối. That'sĐó là adaptabilitykhả năng thích ứng.
Chuyển giờ cơm tối,
đó là sự thích nghi.
10:24
An environmentalmôi trường psychologistnhà tâm lý học toldkể lại metôi,
Một nhà tâm lý học môi trường
nói với tôi,
10:26
"IfNếu you'rebạn đang sittingngồi in a hardcứng chaircái ghế on a rigidcứng nhắc surfacebề mặt,
"Ngồi trên một chiếc ghế cứng
có mặt ghế cứng,
10:29
you'llbạn sẽ be morehơn rigidcứng nhắc.
bạn cũng cứng nhắc hơn.
10:32
IfNếu you'rebạn đang sittingngồi on a cushionedcushioned chaircái ghế, you'llbạn sẽ be morehơn openmở."
Ngồi trên một chiếc ghế có nệm lót,
bạn cũng cởi mở hơn".
10:33
SheCô ấy toldkể lại metôi, "WhenKhi you'rebạn đang disciplingdiscipling yourcủa bạn childrenbọn trẻ,
Cô ấy bảo tôi, "Khi phạt lũ trẻ,
10:37
sitngồi in an uprightđứng thẳng chaircái ghế withvới a cushionedcushioned surfacebề mặt.
hãy ngồi trên một
chiếc ghế thẳng có nệm lót,
10:39
The conversationcuộc hội thoại will go bettertốt hơn."
cuộc nói chuyện sẽ tốt hơn".
10:41
MyCủa tôi wifengười vợ and I actuallythực ra moveddi chuyển whereỞ đâu wechúng tôi sitngồi for difficultkhó khăn conversationscuộc trò chuyện
Vợ chồng tôi đã chuyển chỗ ngồi
trong những cuộc nói chuyện căng thẳng
10:44
becausebởi vì I was sittingngồi aboveở trên in the powerquyền lực positionChức vụ.
vì tôi thường ngồi phía trên,
ở vị trí quyền lực.
10:48
SoVì vậy movedi chuyển whereỞ đâu youbạn sitngồi. That'sĐó là adaptabilitykhả năng thích ứng.
Vì thế, thay đổi chỗ ngồi,
đó là sự thích nghi.
10:50
The pointđiểm is thereở đó are alltất cả các thesenhững newMới ideasý tưởng outngoài thereở đó.
Vấn đề là, vô vàn ý tưởng mới
ở thế giới bên ngoài,
10:53
We'veChúng tôi đã got to hookcái móc themhọ uplên withvới parentscha mẹ.
nhưng phải gắn kết chúng với cha mẹ.
10:57
SoVì vậy planktấm ván numbercon số onemột: AdaptThích ứng alltất cả các the timethời gian.
Và đó là nguyên tắc số 1:
Thích nghi mọi lúc.
10:59
Be flexiblelinh hoạt, be open-mindedcởi mở, let the besttốt ideasý tưởng winthắng lợi.
Hãy thoải mái, cởi mở,
để những ý tưởng hay nhất chiến thắng.
11:02
PlankTấm ván numbercon số twohai: EmpowerTrao quyền cho yourcủa bạn childrenbọn trẻ.
Nguyên tắc số 2:
Trao quyền cho bọn trẻ.
11:06
OurCủa chúng tôi instinctbản năng as parentscha mẹ is to ordergọi món ourcủa chúng ta kidstrẻ em aroundxung quanh.
Bản năng cha mẹ
là ra lệnh cho lũ trẻ.
11:10
It'sNó có easierdễ dàng hơn, and franklythẳng thắn, we're usuallythông thường right.
Thế dễ hơn, và thú thật,
chúng ta thường làm đúng.
11:13
There's a reasonlý do thatcái đó fewvài systemshệ thống have been morehơn
Cũng có lý khi nhiều hệ thống
11:16
waterfallthác nước over timethời gian thanhơn the familygia đình.
ở mô hình thác nước hơn gia đình.
11:18
ButNhưng the singleĐộc thân biggestlớn nhất lessonbài học wechúng tôi learnedđã học
Nhưng bài học lớn nhất ta học được
11:21
is to reverseđảo ngược the waterfallthác nước as muchnhiều as possiblekhả thi.
là đảo chiều thác nước
càng nhiều càng tốt.
11:23
EnlistNhập ngũ the childrenbọn trẻ in theirhọ ownsở hữu upbringingnuôi dưỡng.
Tranh thủ sự tự giáo dục của bọn trẻ.
11:26
JustChỉ cần yesterdayhôm qua, wechúng tôi were havingđang có ourcủa chúng ta familygia đình meetinggặp gỡ,
Mới hôm qua, khi họp gia đình,
11:29
and wechúng tôi had votedbình chọn to work on overreactingoverreacting.
chúng tôi đưa ý kiến
về việc phản ứng thái quá.
11:31
SoVì vậy wechúng tôi saidnói, "OkayOk, give us a rewardphần thưởng and give us a punishmenthình phạt. OkayOk?"
Thế rồi rút ra: "Được rồi, giờ ta sẽ
có thưởng có phạt, được không?"
11:34
SoVì vậy onemột ofcủa mytôi daughterscon gái threwném outngoài, youbạn get fivesố năm minutesphút ofcủa overreactingoverreacting timethời gian alltất cả các weektuần.
Một đứa con gái của tôi đề đạt
1 tuần được có 5 phút phản ứng thái quá.
11:37
SoVì vậy wechúng tôi kindloại ofcủa likedđã thích thatcái đó.
Và chúng tôi khá đồng thuận.
11:42
ButNhưng thensau đó hercô ấy sisterem gái startedbắt đầu workingđang làm việc the systemhệ thống.
Nhưng sau đó, chị con bé bắt đầu.
11:44
SheCô ấy saidnói, "Do I get onemột five-minutenăm phút overreactionoverreaction
Con bé nói, "Thế là con có
1 lần phản ứng mạnh suốt 5 phút
11:45
orhoặc là can I get 10 30-second overreactionsoverreactions?"
hay là 10 lần mỗi lần
30 giây phản ứng thái quá?"
11:49
I lovedyêu thatcái đó. SpendChi tiêu the timethời gian howeverTuy nhiên youbạn want.
Con thấy thế được đấy
Bao lần cũng được.
11:52
NowBây giờ give us a punishmenthình phạt. OkayOk.
Ba mẹ cũng phạt nữa chứ?
11:54
IfNếu wechúng tôi get 15 minutesphút ofcủa overreactionoverreaction timethời gian, that'sđó là the limitgiới hạn.
Nhiều nhất là
15 phút phản ứng thái quá,
11:57
EveryMỗi minutephút aboveở trên thatcái đó, wechúng tôi have to do onemột pushuppushup.
Cứ mắc quá 1 phút
chúng con phải chống đẩy 1 lần.
12:01
SoVì vậy youbạn seexem, thisđiều này is workingđang làm việc. NowBây giờ looknhìn, thisđiều này systemhệ thống isn'tkhông phải là laxlỏng lẻo.
Bạn thấy đó, rất hữu hiệu.
Và hệ thống này không hiền đâu!
12:05
There's plentynhiều ofcủa parentalcủa cha mẹ authoritythẩm quyền going on.
Quyền lực của cha mẹ
vẫn còn tồn tại.
12:08
ButNhưng we're givingtặng themhọ practicethực hành becomingtrở thành independentđộc lập,
Tuy nhiên, chúng ta
tập cho bọn trẻ độc lập,
12:11
which ofcủa coursekhóa học is ourcủa chúng ta ultimatetối hậu goalmục tiêu.
đó là mục tiêu cuối cùng của chúng ta.
12:14
JustChỉ cần as I was leavingđể lại to come heređây tonighttối nay,
Tối nay, khi tôi rời nhà đến đây,
12:16
onemột ofcủa mytôi daughterscon gái startedbắt đầu screamingla hét.
một đứa con gái của tôi
bắt đầu la hét.
12:19
The otherkhác onemột saidnói, "OverreactionOverreaction! OverreactionOverreaction!"
đứa kia nói: "Phản ứng thái quá!
Phản ứng thái quá"
12:20
and startedbắt đầu countingđếm, and withinbên trong 10 secondsgiây it had endedđã kết thúc.
và bắt đầu đếm,
trong 10 giây, đứa kia im luôn.
12:23
To metôi thatcái đó is a certifiedchứng nhận agilenhanh nhẹn miraclephép màu.
Với tôi, đó là giấy chứng nhận
phép lạ của Agile.
12:26
(LaughterTiếng cười) (ApplauseVỗ tay)
(Cười lớn)
(Vỗ tay)
12:29
And by the way, researchnghiên cứu backsủng hộ thisđiều này uplên too.
Các nghiên cứu cũng
chứng minh cho điều này.
12:32
ChildrenTrẻ em whongười nào plankế hoạch theirhọ ownsở hữu goalsnhững mục tiêu, setbộ weeklyhàng tuần scheduleslịch trình,
Những đứa trẻ tự đặt ra mục tiêu,
lên kế hoạch hàng tuần,
12:36
evaluateđánh giá theirhọ ownsở hữu work buildxây dựng uplên theirhọ frontalmặt trước cortexvỏ não
tự đánh giá việc làm của mình
sẽ phát triển vỏ não trước,
12:40
and take morehơn controlđiều khiển over theirhọ livescuộc sống.
và kiểm soát cuộc sống tốt hơn.
12:44
The pointđiểm is, wechúng tôi have to let ourcủa chúng ta childrenbọn trẻ succeedthành công on theirhọ ownsở hữu termsđiều kiện,
Vấn đề là, phải để các con
thành công theo cách riêng của chúng,
12:48
and yesVâng, on occasionnhân dịp, failThất bại on theirhọ ownsở hữu termsđiều kiện.
và phải, thỉnh thoảng,
thất bại theo cách của chúng.
12:51
I was talkingđang nói to WarrenWarren Buffett'sBuffett của bankerNgân hàng,
Chủ ngân hàng
của Warren Buffett,
12:54
and heanh ta was chidingchiding metôi for notkhông phải lettingcho phép mytôi childrenbọn trẻ
trách tôi vì không để bọn trẻ
12:56
makechế tạo mistakessai lầm withvới theirhọ allowancephụ cấp.
mắc sai lầm với tiền tiêu vặt.
12:58
And I saidnói, "ButNhưng what ifnếu theyhọ drivelái xe intovào a ditchmương?"
Tôi nói, "Thế lỡ chúng nó
đâm đầu xuống hố thì sao?"
13:01
HeÔng saidnói, "It'sNó có muchnhiều bettertốt hơn to drivelái xe intovào a ditchmương
Ông ấy nói, "Thà đâm đầu xuống hố
13:03
withvới a $6 allowancephụ cấp thanhơn a $60,000-a-year-một năm salarytiền lương
với 6 đô-la tiền tiêu vặt còn hơn
với 60.000 đô-la tiền lương 1 năm
13:05
orhoặc là a $6 milliontriệu inheritancedi sản thừa kế."
hay 6 triệu đô-la tiền thừa kế".
13:08
SoVì vậy the bottomđáy linehàng is, empowertrao quyền yourcủa bạn childrenbọn trẻ.
Vì vậy, mấu chốt là
hãy trao quyền cho bọn trẻ.
13:11
PlankTấm ván numbercon số threesố ba: TellCho biết yourcủa bạn storycâu chuyện.
Nguyên tắc số 3:
Kể câu chuyện của bạn.
13:14
AdaptabilityKhả năng thích ứng is fine, butnhưng wechúng tôi alsocũng thế neednhu cầu bedrocknền tảng.
Thích nghi thì tốt,
nhưng cũng cần một nền tảng.
13:18
JimJim CollinsCollins, the authortác giả ofcủa "GoodTốt To GreatTuyệt,"
Jim Collins, tác giả
"Good to Great",
13:22
toldkể lại metôi thatcái đó successfulthành công humanNhân loại organizationstổ chức ofcủa anybất kì kindloại
bảo tôi rằng thành công của
các tổ chức dưới dạng gì
13:24
have twohai thingsnhiều thứ in commonchung:
cũng có 2 điểm giống nhau:
13:27
theyhọ preservegiữ gìn the corecốt lõi, theyhọ stimulatekích thích progresstiến độ.
giữ gìn cái cốt lõi,
và kích thích sự tiến bộ,
13:29
SoVì vậy agilenhanh nhẹn is greattuyệt quá for stimulatingkích thích progresstiến độ,
Agileì rất tốt cho việc
kích thích tiến bộ,
13:32
butnhưng I keptgiữ hearingthính giác timethời gian and againlần nữa, youbạn neednhu cầu to preservegiữ gìn the corecốt lõi.
nhưng tôi thường được nhắc,
cần phải giữ gìn cái cốt lõi.
13:34
SoVì vậy howlàm sao do youbạn do thatcái đó?
Thế bạn làm nó bằng cách nào?
13:37
CollinsCollins coachedhuấn luyện us on doing somethingcái gì đó
Collins đã huấn luyện chúng tôi
13:39
thatcái đó businessescác doanh nghiệp do, which is defineđịnh nghĩa yourcủa bạn missionsứ mệnh
làm theo các doanh nghiệp,
đó là xác định sứ mệnh của mình
13:42
and identifynhận định yourcủa bạn corecốt lõi valuesgiá trị.
và xác định giá trị cốt lõi của mình.
13:44
SoVì vậy heanh ta led us throughxuyên qua the processquá trình ofcủa creatingtạo a familygia đình missionsứ mệnh statementtuyên bố.
Vì thế ông ấy giúp chúng tôi
lập tuyên bố sứ mệnh của gia đình.
13:47
WeChúng tôi did the familygia đình equivalenttương đương ofcủa a corporatecông ty retreatrút lui.
Theo mô hình hội nghị doanh nghiệp,
gia đình đã
13:50
WeChúng tôi had a pajamaPajama partybuổi tiệc.
hội nghị tại gia.
13:53
I madethực hiện popcornbỏng ngô. ActuallyTrên thực tế, I burnedđốt onemột, sovì thế I madethực hiện twohai.
Tôi đã làm bỏng ngô.
Tôi đã làm cháy một túi nên phải làm thêm.
13:55
MyCủa tôi wifengười vợ boughtđã mua a fliplật chartđồ thị.
Vợ tôi mua một bảng lật
(flip chart)
13:58
And wechúng tôi had thisđiều này greattuyệt quá conversationcuộc hội thoại, like, what'snhững gì importantquan trọng to us?
Buổi chuyện trò thú vị về:
Điều gì quan trọng với mình?
13:59
WhatCái gì valuesgiá trị do wechúng tôi mostphần lớn upholdduy trì?
Nên phát huy những giá trị nào?
14:02
And wechúng tôi endedđã kết thúc uplên withvới 10 statementscác câu lệnh.
Chúng tôi kết thúc với 10 tuyên bố.
14:04
WeChúng tôi are travelerskhách du lịch, notkhông phải touristskhách du lịch.
Chúng tôi là du hành
chứ không du lịch.
14:06
WeChúng tôi don'tkhông like dilemmastình thế khó xử. WeChúng tôi like solutionscác giải pháp.
Không thích lưỡng lự
mà ưa giải pháp.
14:08
AgainMột lần nữa, researchnghiên cứu showstrình diễn thatcái đó parentscha mẹ should spendtiêu lessít hơn timethời gian
Một lần nữa, nghiên cứu chỉ ra rằng
cha mẹ nên bớt thời gian
14:11
worryinglo lắng about what theyhọ do wrongsai rồi
lo lắng về việc cái sai của mình
14:15
and morehơn timethời gian focusingtập trung on what theyhọ do right,
mà nên dành nhiều thời gian
tập trung vào cái đúng,
14:17
worrylo lessít hơn about the badxấu timeslần and buildxây dựng uplên the goodtốt timeslần.
bớt lo lắng về những ngày buồn bã
để xây dựng những ngày tươi đẹp.
14:20
ThisĐiều này familygia đình missionsứ mệnh statementtuyên bố is a greattuyệt quá way to identifynhận định
Tuyên bố sứ mệnh gia đình
là một cách hay để xác định
14:24
what it is thatcái đó youbạn do right.
điều ta làm đúng.
14:27
A fewvài weekstuần latermột lát sau, wechúng tôi got a callgọi fromtừ the schooltrường học.
Vài tuần sau,
có điện thoại từ trường.
14:30
OneMột trong những ofcủa ourcủa chúng ta daughterscon gái had gottennhận intovào a spatnhổ.
Một đứa nhà tôi
dính đến 1 vụ gây gổ.
14:32
And suddenlyđột ngột wechúng tôi were worriedlo lắng, like, do wechúng tôi have a meannghĩa là girlcon gái on ourcủa chúng ta handstay?
Chúng tôi bỗng lo lắng kiểu,
con mình xấu tính ư?
14:34
And wechúng tôi didn'tkhông reallycó thật không knowbiết what to do,
Không biết phải làm sao,
14:36
sovì thế wechúng tôi calledgọi là hercô ấy intovào mytôi officevăn phòng.
chúng tôi cháu vào phòng tôi.
14:37
The familygia đình missionsứ mệnh statementtuyên bố was on the wallTường,
Sứ mệnh gia đình
treo trên tường,
14:39
and mytôi wifengười vợ saidnói, "SoVì vậy, anythingbất cứ điều gì uplên thereở đó seemhình như to applyứng dụng?"
và vợ tôi nói: "Thế mọi thứ trên đó
đều được áp dụng sao?"
14:41
And shechị ấy kindloại ofcủa lookednhìn downxuống the listdanh sách, and shechị ấy saidnói,
Nhìn xuống dưới danh sách,
cô ấy đọc
14:44
"BringMang lại peoplenhững người togethercùng với nhau?"
"Mang mọi người lại với nhau?"
14:46
SuddenlyĐột nhiên wechúng tôi had a way intovào the conversationcuộc hội thoại.
Đột nhiên chúng tôi có cách
để bắt đầu câu chuyện.
14:48
AnotherKhác greattuyệt quá way to tellnói yourcủa bạn storycâu chuyện
Cách tốt để kể
câu chuyện của bạn
14:52
is to tellnói yourcủa bạn childrenbọn trẻ whereỞ đâu theyhọ cameđã đến fromtừ.
là kể với bọn trẻ
chúng đến từ đâu.
14:53
ResearchersCác nhà nghiên cứu at EmoryEmory gaveđưa ra childrenbọn trẻ a simpleđơn giản
Các nhà nghiên cứu
tại đại học Emory đã hỏi trẻ:
14:56
"what do youbạn knowbiết" testthử nghiệm.
"Em biết những gì?"
14:59
Do youbạn knowbiết whereỞ đâu yourcủa bạn grandparentsông bà were bornsinh ra?
Em biết ông bà
sinh ra ở đâu không?
15:01
Do youbạn knowbiết whereỞ đâu yourcủa bạn parentscha mẹ wentđã đi to highcao schooltrường học?
Em biết ba mẹ
học trung học ở đâu không?
15:03
Do youbạn knowbiết anybodybất kỳ ai in yourcủa bạn familygia đình
Em biết ai trong gia đình
15:06
whongười nào had a difficultkhó khăn situationtình hình, an illnessbệnh, and theyhọ overcamevượt qua it?
đã gặp hoàn cảnh khó khăn, bệnh tật,
và họ đã vượt qua không?
15:07
The childrenbọn trẻ whongười nào scoredghi bàn highestcao nhất on thisđiều này "do youbạn knowbiết" scaletỉ lệ
Những đứa trẻ có điểm số cao
trên thang điểm này
15:11
had the highestcao nhất self-esteemlòng tự trọng and a greaterlớn hơn sensegiác quan theyhọ could controlđiều khiển theirhọ livescuộc sống.
tự tin nhất và có ý thức tốt hơn
trong việc kiểm soát cuộc sống.
15:15
The "do youbạn knowbiết" testthử nghiệm was the singleĐộc thân biggestlớn nhất predictordự báo
Bài kiểm tra "Em có biết"
là chỉ tố dự báo lớn nhất
15:20
ofcủa emotionalđa cảm healthSức khỏe and happinesshạnh phúc.
về sức khỏe tinh thần
và hạnh phúc.
15:23
As the authortác giả ofcủa the studyhọc toldkể lại metôi,
Tác giả nghiên cứu này nói với tôi:
15:26
childrenbọn trẻ whongười nào have a sensegiác quan ofcủa -- they'rehọ đang partphần ofcủa a largerlớn hơn narrativetường thuật
những đứa trẻ có ý thức rằng
mình là một phần của câu chuyện lớn hơn
15:28
have greaterlớn hơn self-confidencesự tự tin.
sẽ tự tin hơn.
15:32
SoVì vậy mytôi finalsau cùng planktấm ván is, tellnói yourcủa bạn storycâu chuyện.
Vậy nên nguyên tắc số 3 của tôi là:
kể câu chuyện của bạn.
15:34
SpendChi tiêu timethời gian retellingretelling the storycâu chuyện ofcủa yourcủa bạn family'scủa gia đình positivetích cực momentskhoảnh khắc
Hãy dành thời gian kể về
những giây phút tốt đẹp của gia đình,
15:37
and howlàm sao youbạn overcamevượt qua the negativetiêu cực onesnhững người.
và làm cách nào bạn đã
vượt qua những lúc khó khăn.
15:41
IfNếu youbạn give childrenbọn trẻ thisđiều này happyvui mừng narrativetường thuật,
Nếu bạn kể cho các con
câu chuyện vui này.
15:44
youbạn give themhọ the toolscông cụ to makechế tạo themselvesbản thân họ happierhạnh phúc hơn.
bạn đã cho chúng công cụ
để làm chúng hạnh phúc hơn.
15:47
I was a teenagerthiếu niên whenkhi nào I firstĐầu tiên readđọc "AnnaAnna KareninaKarenina"
Tôi là chỉ là 1 cậu bé
khi lần đầu đọc "Anna Karenina'
15:52
and itscủa nó famousnổi danh openingkhai mạc sentencecâu,
và câu mở đầu nổi tiếng:
15:55
"AllTất cả happyvui mừng familiescác gia đình are alikenhư nhau.
"Tất cả những gia đình hạnh phúc
đều giống nhau.
15:57
EachMỗi unhappykhông vui familygia đình is unhappykhông vui in itscủa nó ownsở hữu way."
Mỗi gia đình không hạnh phúc
đều không hạnh phúc theo cách của mình"
15:59
WhenKhi I firstĐầu tiên readđọc thatcái đó, I thought, "ThatRằng sentencecâu is inanetrống không.
Khi lần đầu đọc nó, tôi đã nghĩ
"Câu này thật ngớ ngẩn.
16:03
OfCủa coursekhóa học alltất cả các happyvui mừng familiescác gia đình aren'tkhông phải alikenhư nhau."
Tất nhiên là những gia đình hạnh phúc
cũng đâu giống nhau."
16:06
ButNhưng as I beganbắt đầu workingđang làm việc on thisđiều này projectdự án,
Nhưng khi tôi bắt đầu dự án này.
16:09
I beganbắt đầu changingthay đổi mytôi mindlí trí.
tôi bắt đầu nghĩ lại.
16:11
RecentTại scholarshiphọc bổng has allowedđược cho phép us, for the firstĐầu tiên timethời gian,
Những hiểu biết gần đây
cho phép chúng ta, lần đầu tiên,
16:14
to identifynhận định the buildingTòa nhà blockskhối
xác định các phiến đá
16:17
thatcái đó successfulthành công familiescác gia đình have.
xây nên một gia đình hạnh phúc.
16:19
I'veTôi đã mentionedđề cập justchỉ threesố ba heređây todayhôm nay:
Hôm nay tôi mới
nhắc đến 3 điều:
16:22
AdaptThích ứng alltất cả các the timethời gian, empowertrao quyền the childrenbọn trẻ, tellnói yourcủa bạn storycâu chuyện.
Thích nghi mọi lúc, trao quyền cho trẻ,
và kể câu chuyện của bạn.
16:25
Is it possiblekhả thi, alltất cả các thesenhững yearsnăm latermột lát sau, to sayNói TolstoyTolstoy was right?
Liệu rằng, sau này,
có thể nói Tolstoy đã đúng?
16:30
The answercâu trả lời, I believetin, is yesVâng.
Câu trả lời, tôi tin, là có.
16:34
WhenKhi LeoLeo TolstoyTolstoy was fivesố năm yearsnăm old,
Khi Leo Tolstoy 5 tuổi,
16:37
hiscủa anh ấy brotherem trai NikolayNikolay cameđã đến to himanh ta
anh trai Nikilay đến chỗ ông,
16:40
and saidnói heanh ta had engravedkhắc the secretbí mật to universalphổ cập happinesshạnh phúc
và nói rằng anh ấy đã khắc
bí quyết để cả vụ trụ hạnh phúc
16:42
on a littleít greenmàu xanh lá stickgậy, which heanh ta had hiddenẩn
trên một cây gậy màu xanh
mà anh ấy đã giấu đi
16:45
in a ravinekhe núi on the family'scủa gia đình estatebất động sản in RussiaLiên bang Nga.
trong một khe núi
thuộc tài sản của gia đình ở Nga.
16:48
IfNếu the stickgậy were everkhông bao giờ foundtìm, alltất cả các humankindloài người would be happyvui mừng.
Nếu tìm được cây gậy đó,
tất cả nhân loại sẽ được hạnh phúc.
16:51
TolstoyTolstoy becameđã trở thành consumedtiêu thụ withvới thatcái đó stickgậy, butnhưng heanh ta neverkhông bao giờ foundtìm it.
Tolstoy đã sống, ám ảnh về cây gậy đó,
nhưng không bao giờ tìm ra nó.
16:55
In factthực tế, heanh ta askedyêu cầu to be buriedchôn in thatcái đó ravinekhe núi whereỞ đâu heanh ta thought it was hiddenẩn.
Sự thật là, ông ấy đã yêu cầu được chôn
ở khe núi ông nghĩ đang giấu cây gậy.
17:01
HeÔng stillvẫn liesdối trá thereở đó todayhôm nay, coveredbao phủ in a layerlớp ofcủa greenmàu xanh lá grasscỏ.
Ngày này, ông ấy vẫn nằm đó,
dưới một nắm cỏ xanh.
17:05
ThatRằng storycâu chuyện perfectlyhoàn hảo captureschụp lại for metôi
Câu chuyện đó đã ám ảnh tôi
17:10
the finalsau cùng lessonbài học thatcái đó I learnedđã học:
và bài học cuối cùng
tôi học được là:
17:12
HappinessHạnh phúc is notkhông phải somethingcái gì đó wechúng tôi findtìm thấy,
Hạnh phúc không phải
là thứ chúng ta tìm kiếm,
17:14
it'sđó là somethingcái gì đó wechúng tôi makechế tạo.
mà là thứ chúng ta tạo ra.
17:17
AlmostGần anybodybất kỳ ai who'sai lookednhìn at well-runchạy tốt organizationstổ chức
Đa số khi nhìn vào
những tổ chức hoạt động tốt,
17:20
has come to prettyđẹp muchnhiều the sametương tự conclusionphần kết luận.
đều cùng rút ra kết luận giống nhau.
17:23
GreatnessSự vĩ đại is notkhông phải a mattervấn đề ofcủa circumstancehoàn cảnh.
Sự lớn lao không
phụ thuộc vào ngoại cảnh.
17:26
It'sNó có a mattervấn đề ofcủa choicelựa chọn.
mà vào lựa chọn.
17:29
YouBạn don'tkhông neednhu cầu somemột số grandlớn plankế hoạch. YouBạn don'tkhông neednhu cầu a waterfallthác nước.
Bạn không cần một kế hoạch lớn.
Bạn không cần một thác nước.
17:31
YouBạn justchỉ neednhu cầu to take smallnhỏ bé stepscác bước,
Bạn chỉ cần bước từng bước nhỏ,
17:35
accumulatetích trữ smallnhỏ bé winsthắng,
tích lũy những chiến thắng nhỏ,
17:37
keepgiữ reachingđạt for thatcái đó greenmàu xanh lá stickgậy.
vươn tay hướng tới
cây gậy xanh đó.
17:39
In the endkết thúc, thisđiều này mayTháng Năm be the greatestvĩ đại nhất lessonbài học ofcủa alltất cả các.
Và cuối cùng,
đây có lẽ là bài học lớn nhất.
17:42
What'sNhững gì của the secretbí mật to a happyvui mừng familygia đình? Try.
Bí mật của một gia đình hạnh phúc là gì?
Nỗ lực.
17:46
(ApplauseVỗ tay)
(Vỗ tay)
17:50
Translated by Jenny Nguyen
Reviewed by Nam Nguyen Cong

▲Back to top

About the speaker:

Bruce Feiler - Writer
Bruce Feiler is the author of "The Secrets of Happy Families," and the writer/presenter of the PBS miniseries "Walking the Bible."

Why you should listen

Bruce Feiler is the author of nine books, including Walking the BibleAbraham, and America’s Prophet. He is also the writer/presenter of the PBS miniseries Walking the Bible. His book The Council of Dads tells the uplifting story of how friendship and community can help one survive life’s greatest challenges. Most recently Feiler published The Secrets of Happy Families, in which he calls for a new approach to family dynamics, inspired by cutting-edge techniques gathered from experts in the disciplines of science, business, sports and the military.

Feiler’s early books involve immersing himself in different cultures and bringing other worlds vividly to life. These include Learning to Bow, an account of the year he spent teaching in rural Japan; Looking for Class, about life inside Oxford and Cambridge; and Under the Big Top, which depicts the year he spent performing as a clown in the Clyde Beatty-Cole Bros. Circus.
 
Walking the Bible describes his perilous, 10,000-mile journey retracing the Five Books of Moses through the desert. The book was hailed as an “instant classic” by the Washington Post and “thoughtful, informed, and perceptive” by the New York Times.

More profile about the speaker
Bruce Feiler | Speaker | TED.com