English-Video.net comment policy

The comment field is common to all languages

Let's write in your language and use "Google Translate" together

Please refer to informative community guidelines on TED.com

TEDxClaremontColleges

Talithia Williams: Own your body's data

Talithia Williams: Làm chủ số liệu cơ thể bạn

Filmed
Views 1,375,244

Thế hệ mới của việc tự kiểm tra sức khỏe bằng công nghệ cao (đo nhịp tim, giấc ngủ, số bước đi một ngày) có vẻ được nhắm tới vận động viên thể thao. Nhưng Talithia Williams, một nhà thống kê học, tạo ra một trường hợp đặc biệt rằng tất cả chúng ta nên đo và theo dõi những số liệu về cơ thể mình hằng ngày- vì những số liệu đó có thể cho biết nhiều thông tin hơn so với các bác sĩ.

- Statistician
Talithia Williams builds statistical models that study the spatial and temporal structure of data. Full bio

As a kidđứa trẻ I always lovedyêu informationthông tin
Khi còn nhỏ, tôi đã luôn thích thông tin
00:12
that I could get from datadữ liệu
mà tôi có thể rút ra từ số liệu
00:15
and the storiesnhững câu chuyện that could be told with numberssố.
và những câu chuyện được kể
bằng những con số.
00:17
I remembernhớ lại, growingphát triển up, I'd be frustratedbực bội at
Tôi nhớ, khi lớn lên, tôi đã rất bực bội
00:20
how my ownsở hữu parentscha mẹ would lienói dối to me usingsử dụng numberssố.
với cách ba mẹ nói dối tôi bằng các con số
00:22
"TalithiaTalithia, if I've told you onceMột lần
I've told you a thousandnghìn timeslần."
"Talithia, nếu ba đã nói với con một lần ,
ba đã nói với con một nghìn lần rồi''
00:28
No dadcha, you've only told me 17 timeslần
Không, ba à, ba mới nói 17 lần thôi
00:33
and twicehai lần it wasn'tkhông phải là my faultlỗi. (LaughterTiếng cười)
và hai lần thì con không có lỗi (Cười)
00:37
I think that is one of the reasonslý do I got a PhĐộ pH.D. in statisticssố liệu thống kê.
Tôi nghĩ đó là một trong các lý do
mà tôi đã lên chức tiến sĩ thống kê
00:40
I always wanted to know,
Tôi luôn muốn biết
00:43
what are people tryingcố gắng to hideẩn giấu with numberssố?
mọi người có ẩn ý gì qua những con số?
00:44
As a statisticianthống kê,
Là một nhà thống kê
00:47
I want people to showchỉ me the datadữ liệu
tôi muốn mọi người cho tôi xem số liệu
00:48
so I can decidequyết định for myselfriêng tôi.
và tôi có thể tự rút ra kết luận
00:52
DonaldDonald and I were pregnantcó thai with our thirdthứ ba childđứa trẻ
Donald và tôi khi tôi mang bầu lần thứ 3
00:55
and we were at about 41 and a halfmột nửa weekstuần,
khoảng tuần thứ 41 rưỡi
00:58
what some of you mayTháng Năm refertham khảo to as beingđang overduequá hạn.
thời điểm mà các bạn có thể thấy
là quá hạn sinh nở
01:00
StatisticiansThống kê, we call that
Dân thống kê chúng tôi gọi đó là
01:04
beingđang withinbên trong the 95 percentphần trăm confidencesự tự tin intervalkhoảng thời gian.
ở khoảng tin cậy 95%.
01:06
(LaughterTiếng cười)
(Cười)
01:08
And at this pointđiểm in the processquá trình
Ở thời điểm đó của quá trình
01:10
we had to come in everymỗi couplevợ chồng of daysngày
chúng tôi cứ vài ngày
01:12
to do a stressnhấn mạnh testthử nghiệm on the babyđứa bé,
lại đi làm xét nghiệm stress cho em bé
01:15
and this is just routinecông Việt Hằng ngày,
đó là chỉ thủ tục
01:16
it testskiểm tra whetherliệu or not the babyđứa bé
is feelingcảm giác any typekiểu of unduequá đáng stressnhấn mạnh.
Xét nghiệm để xem em bé
có bị loại stress nào vì ra đời muộn
01:18
And you are rarelyhiếm khi, if ever, seenđã xem by your actualthực tế doctorBác sĩ,
Bạn hầu như không gặp bác sĩ thật, nếu có
01:22
just whoeverbất cứ ai happensxảy ra to be
workingđang làm việc at the hospitalbệnh viện that day.
chỉ là những người tình cờ
hôm đó làm việc ở bệnh viện
01:26
So we go in for a stressnhấn mạnh testthử nghiệm and after 20 minutesphút
Chúng tôi đi làm xét nghiệm stress
01:29
the doctorBác sĩ comesđến out and he saysnói,
và sau 20 phút, bác sĩ đến và ông ấy nói:
01:32
"Your babyđứa bé is underDưới stressnhấn mạnh, we need to inducegây ra you."
"Cháu bé bị stress,
chúng ta cần phải thúc sinh"
01:35
Now, as a statisticianthống kê, what's my responsephản ứng?
Là 1 nhà thống kê, tôi phản ứng thế nào?
01:41
ShowHiển thị me the datadữ liệu!
Xin cho tôi xem số liệu
01:45
So then he proceedstiền thu được to tell us
Sau đó, ông tiếp tục cho chúng tôi biết
01:49
the baby'sem bé hearttim ratetỷ lệ tracedấu vết wentđã đi from 18 minutesphút,
nhịp tim của em bé theo dõi trong 18 phút
01:52
the baby'sem bé hearttim ratetỷ lệ was in the normalbình thường zonevùng
nhịp tim của em bé đã ở mức bình thường
01:54
and for two minutesphút it was in what appearedxuất hiện to be
và trong vòng hai phút, có vẻ như nó là
01:56
my hearttim ratetỷ lệ zonevùng and I said,
vùng nhịp tim của tôi và tôi nói
01:59
"Is it possiblekhả thi that maybe this was my hearttim ratetỷ lệ?
"Có thể đó là nhịp tim của tôi?"
02:03
I was movingdi chuyển around a little bitbit,
Tôi đã vận động một chút
02:05
it's hardcứng to layđặt nằm still on your back,
thật khó nằm yên
02:07
41 weekstuần pregnantcó thai for 20 minutesphút.
khi mang thai 41 tuần trong vòng 20 phút
02:09
Maybe it was shiftingchuyển around."
Có lẽ có sự chuyển dịch gì đó"
02:12
He said, "Well, we don't want to take any chancescơ hội."
Ông ấy nói:
''Chúng tôi không muốn mạo hiểm''
02:14
I said okay.
Tôi nói được thôi.
02:19
I said, "What if I was at 36 weekstuần
Tôi nói ''Nếu tôi đang ở tuần thai thứ 36
02:20
with this sametương tự datadữ liệu?
với các thông số tương tự?
02:22
Would your decisionphán quyết be to inducegây ra?"
Liệu ông có quyết định thúc sinh không?''
02:24
"Well, no, I would wait untilcho đến you were at leastít nhất
''Không, tôi có lẽ đợi tới lúc ít nhất
02:28
38 weekstuần, but you are almosthầu hết 42,
cô được 38 tuần, nhưng cô gần 42 tuần rồi,
02:31
there is no reasonlý do to leaverời khỏi that babyđứa bé insidephía trong,
không có lý do gì để em bé trong bụng cả,
02:33
let's get you a roomphòng."
hãy chuẩn bị nhập viện''
02:35
I said, "Well, why don't we just do it again?
Tôi nói ''Tại sao chúng ta không thử lại?
02:37
We can collectsưu tầm more datadữ liệu.
thu thập thêm số liệu
02:44
I can try to be really still for 20 minutesphút.
Tôi có thể cố gắng ở yên trong 20 phút
02:45
We can averageTrung bình cộng the two and see
Chúng ta tính trung bình và xem xem
02:48
what that meanscó nghĩa. (LaughterTiếng cười)
nó có nghĩa ra sao. (Cười)
02:51
And he goesđi,
Và ông ấy nói:
02:53
"Ma'amThưa bà, I just don't want you to have a miscarriagesẩy thai."
"Thưa cô, tôi chỉ không muốn
cô bị sảy thai''
02:57
That makeslàm cho threesố ba of us.
đó là việc của ba người chúng ta
03:04
And then he saysnói,
Rồi ông ấy nói
03:07
"Your chancescơ hội of havingđang có a miscarriagesẩy thai doublegấp đôi
''Nguy cơ cô bị sảy thai cao gấp đôi
03:08
when you go pastquá khứ your dueđến hạn datengày. Let's get you a roomphòng."
khi quá hạn sinh nở. Xin mời nhập viện''.
03:12
WowWow. So now as a statisticianthống kê, what's my responsephản ứng?
Ôi! Là một nhà thống kê,
phản ứng của tôi là gì nhỉ?
03:16
ShowHiển thị me the datadữ liệu!
Xin cho tôi xem số liệu!
03:22
DudeDude, you're talkingđang nói chancescơ hội,
Bác sĩ, ông nói về rủi ro
03:24
I do chancescơ hội all day long, tell me all about chancescơ hội.
Tôi nói về rủi ro cả ngày,
hãy nói cho tôi nghe về rủi ro nào!
03:25
Let's talk chancescơ hội. (LaughterTiếng cười)
Hãy nói về rủi ro. (Cười)
03:27
Let's talk chancescơ hội.
Hãy nói về rủi ro.
03:29
So I say, "Okay, great.
Tôi nói ''Tốt thôi.
03:31
Do I go from a 30-percent-phần trăm
chancecơ hội to a 60-percent-phần trăm chancecơ hội?
Có phải tôi đi từ 30 phần trăm rủi ro
lên 60 phần trăm rủi ro không?
03:32
Where are we here with this miscarriagesẩy thai thing?
Chúng ta ở đâu trong nguy cơ sảy thai này?
03:36
And he goesđi, "Not quitekhá, but it doublesđôi,
Và ông ấy nói:
''Không hẳn thế, rủi ro là gấp đôi,
03:39
and we really just want what's besttốt for the babyđứa bé."
và chúng tôi chỉ muốn
những điều tốt nhất cho em bé''
03:42
UndauntedUndaunted, I try a differentkhác nhau anglegóc.
Không nản lòng, tôi thử từ khía cạnh khác
03:47
I said, "Okay, out of 1,000 full-termdự báo thủy văn hạn đầy đủ pregnantcó thai womenđàn bà,
Tôi nói ''Được rồi, trong 1000 phụ nữ
mang thai đủ thời gian
03:49
how manynhiều of them are going to miscarryđẻ non
có bao nhiêu trong số đó bị sảy thai
03:55
just before theirhọ dueđến hạn datengày?
ngay trước kỳ sinh nở?
03:57
And then he looksnhìn at me and looksnhìn at DonaldDonald,
Ông ấy nhìn tôi rồi nhìn Donald,
03:59
and he goesđi, about one in 1,000.
và ông nói, khoảng 1 trong 1000
04:02
I said, "Okay, so of those 1,000 womenđàn bà, how manynhiều
Tôi nói ''Thế thì trong số 1000 người đó,
04:06
are going to miscarryđẻ non just after theirhọ dueđến hạn datengày?"
bao nhiêu người bị sảy thai
ngay trước kỳ sinh nở?''
04:09
"About two." (LaughterTiếng cười)
"Khoảng hai'' (Cười)
04:14
I said, "Okay, so you are tellingnói me that my chancescơ hội
Tôi nói "Thế là ông nói về rủi ro của tôi
04:18
go from a 0.1-percent-phần trăm chancecơ hội
đi từ 0.1 phần trăm
04:20
to a 0.2-percent-phần trăm chancecơ hội."
lên 0.2 phần trăm''
04:24
Okay, so at this pointđiểm the datadữ liệu is not convincingthuyết phục us
Như vậy, số liệu không đủ thuyết phục
04:28
that we need to be inducedgây ra,
rằng tôi cần thúc sinh
04:30
and so then we proceedtiếp tục to have a conversationcuộc hội thoại
Sau đó chúng tôi tiếp tục tranh luận
04:32
about how inductionsInductions leadchì to a highercao hơn ratetỷ lệ
về việc thúc sinh dẫn đến tỉ lệ cao
04:34
of CesareanCesarean sectionsphần, and if at all
possiblekhả thi we'dThứ Tư like to avoidtránh that.
của thủ thuật Xê-da, và ở mức tối đa
chúng tôi muốn tránh điều đó
04:36
And then I said,
Rồi tôi nói
04:40
"And I really don't think my dueđến hạn datengày is accuratechính xác."
''Tôi không nghĩ
ngày dự sinh của tôi là chuẩn xác''
04:42
(LaughterTiếng cười)
(Cười)
04:45
And so this really stunnedchoáng váng him
Điều này làm ông ấy rất ngạc nhiên
04:47
and he lookednhìn sortsắp xếp of puzzledbối rối
và trông ông ấy có vẻ bối rối
04:50
and I said, "You mayTháng Năm not know this,
tôi nói ''Ông có thể không biết điều này
04:52
but pregnancymang thai dueđến hạn datesngày tháng are calculatedtính toán
ngày dự sinh được dự tính
04:54
assuminggiả định that you have a standardTiêu chuẩn 28-day-Ngày cyclechu kỳ,
dựa trên chu kỳ kinh nguyệt là 28 ngày,
04:55
and my cyclechu kỳ rangesphạm vi
và vòng kinh của tôi lên xuống
04:58
sometimesđôi khi it's 27, sometimesđôi khi it's up to 38 —
đôi khi 27 ngày, đôi khi là 38 ngày ___
04:59
and I have been collectingthu gom the datadữ liệu to provechứng minh it.
tôi có thu thập số liệu
để chứng minh điều đó.
05:03
(LaughterTiếng cười)
(Cười)
05:06
And so we endedđã kết thúc up leavingđể lại the hospitalbệnh viện
that day withoutkhông có beingđang inducedgây ra.
Cuối cùng, chúng tôi rời bệnh viện,
không sử dụng thuốc thúc sinh
05:10
We actuallythực ra had to signký tên a waivertừ bỏ
to walkđi bộ out of the hospitalbệnh viện.
Chúng tôi phải ký vào một đơn khước từ
để được ra khỏi bệnh viện
05:16
And I'm not advocatingủng hộ that you not listen to your doctorsbác sĩ,
Tôi không khuyến khích bạn
không nghe lời của bác sỹ
05:22
because even with our first childđứa trẻ,
vì với ngay cả đứa con đầu
05:25
we were inducedgây ra at 38 weekstuần; cervicalcổ tử cung fluidchất lỏng was lowthấp.
tôi đã bị thúc sinh ở tuần 38,
dịch cổ tử cung ít
05:27
I'm not anti-medicalchống y tế interventioncan thiệp.
Tôi không phải là người chống lại
sự can thiệp của y học
05:31
But why were confidenttự tin to leaverời khỏi that day?
Nhưng tại sao chúng tôi lại tự tin
rời bệnh viện ngày hôm đó?
05:33
Well, we had datadữ liệu that told a differentkhác nhau storycâu chuyện.
Chúng tôi có số liệu
mà nói lên 1 câu chuyện khác
05:36
We had been collectingthu gom datadữ liệu for sixsáu yearsnăm.
Chúng tôi đã thu thập số liệu trong 6 năm
05:40
I had this temperaturenhiệt độ datadữ liệu,
Tôi có số liệu về nhiệt độ cơ thể
05:45
and it told a differentkhác nhau storycâu chuyện.
và nó nói lên một câu chuyện khác
05:47
In factthực tế, we could probablycó lẽ prettyđẹp
accuratelychính xác estimateước tính conceptionquan niệm.
Thực tế là chúng ta có thể dự tính
khá chính xác thời gian thụ thai
05:49
Yeah, that's a storycâu chuyện you want to tell
Vâng, đó là chuyện mà bạn muốn kể
05:56
at your kid'strẻ em weddingđám cưới receptiontiếp nhận. (LaughterTiếng cười)
vào ngày cưới của con bạn (Cười)
05:58
I remembernhớ lại like it was yesterdayhôm qua.
Mẹ còn nhớ rõ như mới hôm qua
06:01
My temperaturenhiệt độ was a sizzlingnóng bỏng 97.8 degreesđộ
nhiệt độ của mẹ sôi lên 97.8 độ
06:05
as I starednhìn chằm chằm into your father'scha eyesmắt. (LaughterTiếng cười)
khi mẹ nhìn sâu vào mắt cha con (Cười)
06:07
Oh, yeah. Twenty-twoHai mươi hai more yearsnăm, we're tellingnói that storycâu chuyện.
Đúng thế. 20 năm nữa,
chúng ta sẽ kể câu chuyện đó.
06:12
But we were confidenttự tin to leaverời khỏi
because we had been collectingthu gom datadữ liệu.
Chúng tôi đã tự tin rời bệnh viện
vì chúng tôi đã thu thập những số liệu
06:18
Now, what does that datadữ liệu look like?
Thế những số liệu đó trông thế nào?
06:21
Here'sĐây là a standardTiêu chuẩn chartđồ thị
Đây là biểu đồ tiêu chuẩn
06:23
of a woman'sngười phụ nữ wakingthức dậy bodythân hình temperaturenhiệt độ
của nhiệt độ cơ thể một phụ nữ khi thức
06:26
duringsuốt trong the coursekhóa học of a cyclechu kỳ.
trong chu kỳ kinh nguyệt
06:29
So from the beginningbắt đầu of the menstrualkinh nguyệt cyclechu kỳ
từ khi bắt đầu vòng kinh
06:31
tillcho đến the beginningbắt đầu of the nextkế tiếp.
đến khi bắt đầu vòng kế tiếp
06:32
You'llBạn sẽ see that the temperaturenhiệt độ is not randomngẫu nhiên.
Bạn sẽ thấy nhiệt độ không hề ngẫu nhiên
06:34
ClearlyRõ ràng there is a lowthấp patternmẫu
rõ ràng, có phần nhiệt độ thấp
06:36
at the beginningbắt đầu of her cyclechu kỳ
khi bắt đầu chu kỳ kinh nguyệt
06:38
and then you see this jumpnhảy and then a highercao hơn
sau đó bạn thấy nhiệt độ tăng lên
và ở mức cao hơn
06:40
setbộ of temperaturesnhiệt độ at the endkết thúc of her cyclechu kỳ.
ở cuối chu kỳ
06:43
So what's happeningxảy ra here?
Có gì đang diễn ra vậy?
06:45
What is that datadữ liệu tellingnói you?
Các số liệu nói với bạn điều gì?
06:47
Well, ladiesquý cô, at the beginningbắt đầu of our cyclechu kỳ,
Vâng, thưa các bà, các cô,
ở phần đầu chu kỳ của chúng ta
06:49
the hormonehoocmon estrogenestrogen is dominantcó ưu thế and that estrogenestrogen
hóc-môn estrogen chiếm phần lớn
06:52
causesnguyên nhân a suppressionức chế of your bodythân hình temperaturenhiệt độ.
và nó kìm nén nhiệt độ cơ thể
06:55
And at ovulationrụng trứng, your bodythân hình releasesbản phát hành an eggtrứng
trong kỳ rụng trứng,
cơ thể sản sinh ra trứng
06:59
and progesteroneprogesterone takes over, pro-gestationPro-mang thai.
và progesterone chiếm chủ đạo,
chính là tiền thai nghén
07:03
And so your bodythân hình heatsnóng up in anticipationdự đoán
do đó nhiệt độ cơ thể tăng lên để chuẩn bị
07:08
of housingnhà ở this newMới little fertilizedthụ tinh eggtrứng.
cho việc làm tổ cho trứng mới
07:10
So why this temperaturenhiệt độ jumpnhảy?
Chính vì thế nhiệt độ cơ thể tăng lên?
07:14
Well, think about when a birdchim sitsngồi on her eggsquả trứng.
Hãy nghĩ đến những con chim ngồi ấp trứng
07:17
Why is she sittingngồi on them?
Tại sao chúng ngồi lên trứng?
07:20
She wantsmuốn to keep them warmấm áp,
Chúng muốn giữ ấm cho trứng
07:22
protectbảo vệ them and keep them warmấm áp.
bảo vệ và giữ ấm
07:24
LadiesPhụ nữ, this is exactlychính xác what our bodiescơ thể do everymỗi monththáng,
Thưa các bà, các cô
đó là điều cơ thể chúng ta làm hàng tháng
07:25
they heatnhiệt up in anticipationdự đoán
nhiệt độ tăng lên dự trước
07:27
of keepingduy trì a newMới little life warmấm áp.
về việc giữ ấm cho một mầm sống mới
07:29
And if nothing happensxảy ra, if you are not pregnantcó thai,
Và nếu không có gì xảy ra,
nếu bạn không mang thai
07:33
then estrogenestrogen takes back over and
that cyclechu kỳ startsbắt đầu all over again.
thì estrogen trở lại vị trí chủ đạo
và chu kỳ lại bắt đầu từ đầu.
07:36
But if you do get pregnantcó thai, sometimesđôi khi you
Nhưng nếu bạn mang thai, đôi khi
07:40
actuallythực ra see anotherkhác shiftsự thay đổi in your temperaturesnhiệt độ
bạn thấy sự thay đổi khác nhiệt độ cơ thể
07:42
and it staysở lại elevatedcao for those wholetoàn thể ninechín monthstháng.
và nó tăng dần lên trong cả chín tháng
07:45
That's why you see those pregnantcó thai
womenđàn bà just sweatingra mồ hôi and hotnóng bức,
Vì thế bạn thấy những phụ nữ mang thai
chỉ ra mồ hôi và thấy nóng
07:48
because theirhọ temperaturesnhiệt độ are highcao.
do nhiệt độ cơ thể họ cao.
07:51
Here'sĐây là a chartđồ thị that we had about threesố ba or fourbốn yearsnăm agotrước.
Đây là biểu đồ chúng tôi có
từ khoảng ba hay bốn năm trước.
07:55
We were really very excitedbị kích thích about this chartđồ thị.
Chúng tôi rất thích thú với nó
07:59
You'llBạn sẽ see the lowthấp temperaturenhiệt độ levelcấp độ
Bạn thấy mức nhiệt độ thấp
08:01
and then a shiftsự thay đổi and for about fivesố năm daysngày,
rồi thay đổi trong khoảng 5 ngày
08:03
that's about the time it takes for the eggtrứng to traveldu lịch
đây là khoảng thời gian trứng di chuyển
08:07
down the fallopiandẫn trứng tubeống and implantcấy ghép,
xuống vòi trứng và làm tổ,
08:09
and then you see those temperaturesnhiệt độ
startkhởi đầu to go up a little bitbit.
sau đó bạn thấy nhiệt độ tăng lên một chút
08:11
And in factthực tế, we had a secondthứ hai temperaturenhiệt độ shiftsự thay đổi,
Thật ra tôi có hai lần thay đổi nhiệt độ
08:15
confirmedđã xác nhận with a pregnancymang thai testthử nghiệm
that were indeedthật pregnantcó thai
được xác định bởi xét nghiệm
xem tôi có thai thật hay không
08:18
with our first childđứa trẻ, very excitingthú vị.
đứa con đầu lòng, rất hào hứng
08:22
UntilCho đến khi a couplevợ chồng of daysngày latermột lát sau
Cho đến vài ngày sau đó
08:25
I saw some spottingđốm and then I noticednhận thấy heavynặng bloodmáu flowlưu lượng,
Tôi thấy có một vài giọt máu
và tôi nhận thấy bị chảy máu nhiều
08:27
and we had in factthực tế had an earlysớm stagesân khấu miscarriagesẩy thai.
tôi đã bị sảy thai sớm
08:32
Had I not been takinglấy my temperaturenhiệt độ
Nếu như tôi đã không đo nhiệt độ cơ thể
08:37
I really would have just thought
my periodgiai đoạn was latemuộn that monththáng,
tôi đã có thể chỉ nghĩ rằng
tôi bị trễ kỳ kinh tháng đó
08:41
but we actuallythực ra had datadữ liệu to showchỉ
nhưng chúng tôi có số liệu chứng minh
08:45
that we had miscarriedmiscarried this babyđứa bé,
rằng tôi bị sảy thai.
08:46
and even thoughTuy nhiên this datadữ liệu revealedtiết lộ a really
ngay cả khi số liệu thể hiện
08:49
unfortunatekhông may eventbiến cố in our livescuộc sống,
một điều thật sự bất hạnh
trong cuộc sống của chúng tôi
08:51
it was informationthông tin that we could then take to our doctorBác sĩ.
Chúng tôi đem số liệu đó tới bác sỹ
08:53
So if there was a fertilitykhả năng sinh sản issuevấn đề or some problemvấn đề,
nếu có vấn đề gì với khả năng sinh sản
hay gì khác
08:55
I had datadữ liệu to showchỉ:
tôi có số liệu để chứng minh
08:58
Look, we got pregnantcó thai, our temperaturenhiệt độ shiftedchuyển,
Đây, tôi mang thai, nhiệt độ cơ thể tăng
08:59
we somehowbằng cách nào đó lostmất đi this babyđứa bé.
tôi đã mất đứa bé.
09:01
What is it that we can do to help preventngăn chặn this problemvấn đề?
Chúng ta có thể làm gì để tránh việc này?
09:03
And it's not just about temperaturesnhiệt độ
Đó không chỉ là nhiệt độ
09:06
and it's not just about fertilitykhả năng sinh sản;
nó không chỉ là khả năng sinh sản
09:10
we can use datadữ liệu about our bodiescơ thể to tell us a lot of things.
Chúng ta có thể dùng số liệu về cơ thể
để cho chúng ta biết rất nhiều điều
09:13
For instanceví dụ, did you know that takinglấy
your temperaturenhiệt độ can tell you a lot
Ví dụ, bạn có biết đo nhiệt độ cơ thể
có thể nói cho bạn biết rất nhiều
09:16
about the conditionđiều kiện of your thyroidtuyến giáp?
về tình trạng tuyến giáp của bạn?
09:20
So, your thyroidtuyến giáp workscông trinh a lot like
the thermostatnhiệt in your housenhà ở.
Tuyến giáp của bạn hoạt động
giống như máy điều nhiệt trong nhà bạn
09:22
There is an optimaltối ưu temperaturenhiệt độ
that you want in your housenhà ở;
Bạn muốn có một nhiệt độ vừa phải
trong nhà bạn
09:26
you setbộ your thermostatnhiệt.
bạn cài đặt trong máy điều nhiệt
09:29
When it getsđược too coldlạnh in the housenhà ở,
your thermostatnhiệt kicksđá in
Khi trong nhà lạnh quá
máy sẽ nhắc nhở bạn
09:30
and saysnói, "Hey, we need to blowthổi some heatnhiệt around."
"Này, chúng ta cần 1 chút hơi nóng ở đây"
09:33
Or if it getsđược too hotnóng bức, your thermostatnhiệt
Hoặc nếu trời nóng quá, cái máy sẽ nói:
09:36
registersđăng ký, "TurnBật the A.C. on. CoolMát mẻ us off."
"Bật điều hòa lên. Làm mát đi!"
09:38
That's exactlychính xác how your thyroidtuyến giáp workscông trinh in your bodythân hình.
Tuyến giáp của bạn cũng hoạt động
trong cơ thể bạn y hệt như vậy
09:41
Your thyroidtuyến giáp triescố gắng to keep an optimaltối ưu temperaturenhiệt độ
Tuyến giáp cố gắng giữ một nhiệt độ tối ưu
09:45
for your bodythân hình.
cho cơ thể bạn
09:48
If it getsđược too coldlạnh, your thyroidtuyến giáp
saysnói, "Hey, we need to heatnhiệt up."
Nếu quá lạnh, tuyết giáp nói
''Này, chúng ta cần làm ấm lên"
09:49
If it getsđược too hotnóng bức, your thyroidtuyến giáp coolsnguội đi you down.
Nếu quá nóng, tuyến giáp sẽ làm mát lại
09:51
But what happensxảy ra when your
thyroidtuyến giáp is not functioningchức năng well?
Nhưng cái gì sẽ xảy ra khi
tuyết giáp của bạn không hoạt động tốt?
09:54
When it doesn't functionchức năng, then it showstrình diễn up
Khi nó không hoạt động thì nó sẽ thể hiện
09:59
in your bodythân hình temperaturesnhiệt độ,
qua nhiệt độ cơ thể bạn
10:01
they tendcó xu hướng to be lowerthấp hơn than normalbình thường or very erraticthất thường.
nó có xu hướng thấp hơn thông thường
hoặc thay đổi liên tục
10:02
And so by collectingthu gom this datadữ liệu
Vì thế bằng cách thu thập số liệu này
10:05
you can find out informationthông tin about your thyroidtuyến giáp.
bạn sẽ có thông tin về tuyến giáp của bạn.
10:06
Now, what is it, if you had a thyroidtuyến giáp
problemvấn đề and you wentđã đi to the doctorBác sĩ,
Nào, nếu bạn có vấn đề với tuyến giáp
và bạn đi đến bác sỹ
10:09
your doctorBác sĩ would actuallythực ra testthử nghiệm the amountsố lượng of
bác sỹ sẽ thật sự kiểm tra nồng độ hóc môn
10:13
thyroidtuyến giáp stimulatingkích thích hormonehoocmon in your bloodmáu.
do tuyến giáp kích thích trong máu
10:15
Fine. But the problemvấn đề with that testthử nghiệm is
Tốt thôi. Nhưng vấn đề với xét nghiệm đó
10:18
it doesn't tell you how activeđang hoạt động the hormonehoocmon is in your bodythân hình.
là nó không nói cho bạn mức độ tích cực
của hóc môn trong cơ thể bạn
10:22
So you mightcó thể have a lot of hormonehoocmon presenthiện tại,
Nên bạn có thể có nhiều hóc môn
10:25
but it mightcó thể not be activelytích cực workingđang làm việc to regulateđiều chỉnh
nhưng nó có lẽ không tích cực điều chỉnh
10:27
your bodythân hình temperaturenhiệt độ.
nhiệt độ cơ thể bạn
10:29
So just by collectingthu gom your temperaturenhiệt độ everymỗi day,
Vì thế chỉ bằng cách đo nhiệt độ hàng ngày
10:30
you get informationthông tin about the conditionđiều kiện of your thyroidtuyến giáp.
bạn có thông tin về tình trạng tuyến giáp.
10:32
So, what if you don't want to take
your temperaturenhiệt độ everymỗi day?
Thế nếu bạn không muốn
đo nhiệt độ cơ thể hàng ngày?
10:35
I advocatebiện hộ that you do,
Tôi ủng hộ bạn làm việc đó
10:38
but there are tonstấn of other things you could take.
nhưng có cả tá thứ khác mà bạn có thể làm
10:40
You could take your bloodmáu pressuresức ép,
you could take your weightcân nặng
Bạn có thể đo huyết áp
bạn có thể đo cân nặng
10:41
yeah, who'sai excitedbị kích thích about
Ay, ai mà lại thích thú
10:44
takinglấy theirhọ weightcân nặng everymỗi day? (LaughterTiếng cười)
với đo cân nặng hàng ngày? (Cười)
10:46
EarlySớm on in our marriagekết hôn, DonaldDonald had a stuffynghẹt nosemũi
Hồi mới cưới, Donald có lần bị tắc mũi
10:49
and he had been takinglấy a slewxoay of medicationsthuốc men
và anh ấy uống cả đống thuốc
10:54
to try to relievelàm giảm his stuffynghẹt nosemũi, to no availtận dụng.
để thoát khỏi tình trạng tắc mũi,
chả có ích gì cả
10:57
And so, that night he comesđến and
he wakesthức dậy me up and he saysnói,
Thế là, đêm đó anh ấy đánh thức tôi dậy
và anh ấy nói:
11:01
"HoneyMật ong, I can't breathhơi thở out of my nosemũi."
"Em yêu, anh không thể thở bằng mũi được''
11:05
And I rollcuộn over and I look, and I said,
"Well, can you breathhơi thở out of your mouthmiệng?"
Tôi quay ra, nhìn và nói
"Nhưng anh có thể thở bằng miệng mà?''
11:09
(LaughterTiếng cười)
(Cười)
11:14
And he goesđi, "Yes, but I can't breathhơi thở out of my nosemũi!"
Và anh ấy nói thế này:
''Ừ, nhưng anh không thở bằng mũi được!''
11:16
And so like any good wifengười vợ, I rushvội vã him
Thế là, như một cô vợ hoàn hảo,
11:23
to the emergencytrường hợp khẩn cấp roomphòng
tôi đưa anh ấy đến phòng cấp cứu
11:26
at 2 o'clockgiờ in the morningbuổi sáng.
vào 2 giờ sáng.
11:27
And the wholetoàn thể time I'm drivingđiều khiển and I'm thinkingSuy nghĩ,
Và trong lúc lái xe, tôi nghĩ là
11:30
you can't diechết on me now.
anh không chết bây giờ được
11:33
We just got marriedcưới nhau,
Chúng ta mới cưới
11:36
people will think I killedbị giết you! (LaughterTiếng cười)
người ta sẽ nghĩ là em giết anh! (Cười)
11:38
And so, we get to the emergencytrường hợp khẩn cấp
roomphòng, and the nursey tá seesnhìn us,
Rồi chúng tôi vào phòng cấp cứu
cô y tá gặp chúng tôi
11:43
and he can't breathhơi thở out of his nosemũi, and so
và anh ấy không thở bằng mũi được
11:47
she bringsmang lại us to the back and the doctorBác sĩ saysnói,
nên cô ấy đưa chúng tôi ra phía sau
và bác sỹ nói:
11:49
"What seemsdường như to be the problemvấn đề?" and
he goesđi, "I can't breathhơi thở out of my nosemũi."
''Vấn đề ở đây có thể là gì nhỉ?''
anh ấy nói ''Tôi không thở bằng mũi được''
11:51
And he said, "You can't breathhơi thở out of your nosemũi?
Bác sỹ nói:
''Anh không thở bằng mũi được à?"
11:54
No, but he can breathhơi thở out of his mouthmiệng. (LaughterTiếng cười)
Không nhưng anh ấy có thể thở bằng miệng.
(Cười)
11:56
He takes a stepbậc thang back and he looksnhìn at bothcả hai of us
Bác sĩ chững lại và nhìn cả hai chúng tôi
12:02
and he saysnói "SirThưa ngài, I think I know the problemvấn đề.
rồi nói: ''Thưa ông,
tôi nghĩ tôi biết có vấn đề gì.
12:05
You're havingđang có a hearttim attacktấn công.
Ông bị đau tim.
12:09
I'm going to ordergọi món an EKGEKG and a CATCON MÈO scanquét
Tôi sẽ bố trí làm điện tâm đồ EKG
và chụp Xquang CAT
12:10
for you immediatelyngay."
cho ông ngay lập tức''
12:12
And we are thinkingSuy nghĩ,
Và chúng tôi nghĩ không, không, không.
12:16
no, no, no. It's not a hearttim attacktấn công. He can breathethở,
Đó không phải đau tim.
12:17
just out of his mouthmiệng. No, no, no, no, no.
Anh ấy có thể thở bằng miệng.
Không, không, không thể được
12:20
And so we go back and forthra with this doctorBác sĩ
Chúng tôi đi tới đi lui với ông bác sỹ
12:25
because we think this is the incorrectkhông chính xác diagnosischẩn đoán,
vì chúng tôi nghĩ đó là
một chẩn đoán không chính xác
12:28
and he's like, "No really, it'llnó sẽ be fine, just calmđiềm tĩnh down."
còn ông ấy thì nói:
''Thật đấy, mọi việc sẽ ổn, cứ bình tĩnh''
12:30
And I'm thinkingSuy nghĩ, how do you calmđiềm tĩnh down?
But I don't think he's havingđang có a hearttim attacktấn công.
Và tôi nghĩ, làm sao mà bình tĩnh được
nhưng tôi không nghĩ là anh ấy bị đau tim
12:34
And so fortunatelymay mắn for us, this
doctorBác sĩ was at the endkết thúc of the shiftsự thay đổi.
May mắn cho chúng tôi là
vị bác sỹ này đã hết ca trực
12:38
So this newMới doctorBác sĩ comesđến in, he seesnhìn us clearlythông suốt
Thế là bác sỹ mới tới,
ông ấy thấy rõ là chúng tôi đang rối trí
12:41
distraughtdistraught, with a husbandngười chồng who can't breathhơi thở
với một ông chồng không thể thở được
12:44
out of his nosemũi. (LaughterTiếng cười)
bằng đường mũi (Cười)
12:47
And he startsbắt đầu askinghỏi us questionscâu hỏi.
Ông ấy bắt đầu đặt câu hỏi
12:50
He saysnói, "Well, do you two exercisetập thể dục?"
Ông ấy hỏi: ''Nào,
cả hai vị có tập tành gì không?''
12:53
We ridedap xe our bikesxe đạp, we go to the gymPhòng tập thể dục occasionallythỉnh thoảng.
Đôi khi chúng tôi đạp xe đến phòng tập
12:58
(LaughterTiếng cười)
(Cười)
13:05
We movedi chuyển around.
Chúng tôi đi lại
13:07
And he saysnói, "What were you doing
just before you cameđã đến here?"
Ông ấy hỏi ''Thế các vị đã làm gì
ngay trước khi đến đây?''
13:09
I'm thinkingSuy nghĩ, I was sleepingngủ, honestlythành thật.
Tôi nghĩ tôi đã ngủ, thành thật là thế
13:12
But okay, what was DonaldDonald doing just before?
nhưng Donald đã làm gì trước đó?
13:15
So DonaldDonald goesđi into this slewxoay
of medicationsthuốc men he was takinglấy.
Thế là Donald nói về
cái đống thuốc mà anh ấy đã uống
13:18
He listsdanh sách, "I tooklấy this decongestantthuốc thông mũi
and then I tooklấy this nasalmũi sprayXịt nước,"
anh ấy kể ra: ''Tôi uống thuốc thông mũi
rồi sau đó tôi dùng thuốc xịt mũi này''
13:21
and then all of a suddenđột nhiên a lightbulblightbulb goesđi off and he saysnói,
sau đó, bỗng nhiên đèn vụt tắt, ông ấy nói
13:24
"Oh! You should never mixpha trộn this
decongestantthuốc thông mũi with this nasalmũi sprayXịt nước.
''Ôi! Anh không bao giờ nên dùng chung
thuốc thông mũi với thuốc xịt mũi này
13:26
ClogsGuốc you up everymỗi time. Here, take this one insteadthay thế."
Nó sẽ luôn làm anh tắc tịt.
Đây, dùng loại này thay thế''
13:30
He givesđưa ra us a prescriptionđơn thuốc.
Ông ấy kê đơn cho chúng tôi
13:33
We're looking at eachmỗi other, and I lookednhìn at the doctorBác sĩ,
Chúng tôi nhìn nhau và tôi nhìn vào bác sỹ
13:35
and I said, "Why is it that it seemsdường như like you
rồi tôi nói: ''Tại sao có vẻ là
13:37
were ablecó thể to accuratelychính xác diagnosechẩn đoán his conditionđiều kiện,
ông chẩn đoán chính xác cho chồng tôi,
13:39
but this previousTrước doctorBác sĩ wanted to ordergọi món
nhưng ông bác sỹ trước lại muốn làm
13:41
an EKGEKG and a CATCON MÈO scanquét?"
điện tâm đồ và Xquang
13:44
And he looksnhìn at us and saysnói,
Ông ấy nhìn chúng tôi và nói
13:46
"Well, when a 350-pound-pao man walksđi bộ in the
emergencytrường hợp khẩn cấp roomphòng and saysnói he can't breathhơi thở,
''À, khi một người đàn ông 160 kg
bước vào phòng cấp cứu và không thở được,
13:49
you assumegiả định he's havingđang có a hearttim attacktấn công
bác sỹ sẽ đoán rằng anh ta bị
một cơn đau tim tấn công
13:53
and you askhỏi questionscâu hỏi latermột lát sau."
sau đó thì bác sỹ mới hỏi han sau.''
13:55
Now, emergencytrường hợp khẩn cấp roomphòng doctorsbác sĩ are
trainedđào tạo to make decisionsquyết định quicklyMau,
Các bác sỹ cấp cứu được huấn luyện
để đưa ra quyết định nhanh chóng
13:59
but not always accuratelychính xác.
nhưng không phải luôn luôn chính xác.
14:04
And so had we had some informationthông tin
Nếu chúng tôi đã có chút thông tin
14:07
about our hearttim healthSức khỏe to sharechia sẻ with him,
về tình trạng tim để chia sẻ với ông ấy
14:08
maybe we would have gottennhận a
better diagnosischẩn đoán the first time.
thì chúng ta đã có thể có
chẩn đoán tốt hơn ngay từ lần đầu
14:10
I want you to considerxem xét the followingtiếp theo chartđồ thị,
Tôi muốn bạn xem xét biểu đồ sau
14:14
of systolicsystolic bloodmáu pressuresức ép measurementsđo
cách đo huyết áp tâm thu
14:16
from OctoberTháng mười 2010 to JulyTháng bảy 2012.
từ tháng Mười 2010 đến tháng Bảy 2012
14:18
You'llBạn sẽ see that these measurementsđo startkhởi đầu
Bạn sẽ thấy đường đo này xuất phát từ
14:22
in the prehypertensionprehypertension/hypertensioncao huyết áp zonevùng,
vùng tiền tăng huyết áp / tăng huyết áp
14:24
but over about the coursekhóa học of a yearnăm and a halfmột nửa
trong vòng một năm rưỡi
14:28
they movedi chuyển into the normalbình thường zonevùng.
nó đi xuống vùng thông thường
14:30
This is about the hearttim ratetỷ lệ of a healthykhỏe mạnh 16-year-old-tuổi.
Đó là nhịp tim của người 16 tuổi khỏe mạnh
14:33
What storycâu chuyện is this datadữ liệu tellingnói you?
Số liệu này nói cho bạn điều gì?
14:37
ObviouslyRõ ràng it's the datadữ liệu from someonengười nào
Rõ ràng, đó là số liệu của một người
14:41
who'sai madethực hiện a drasticmạnh mẽ transformationchuyển đổi,
mà đã làm được một sự biến đổi mạnh mẽ
14:44
and fortunatelymay mắn for us, that personngười
happensxảy ra to be here todayhôm nay.
và may mắn là người đó
hôm nay có mặt ở đây
14:47
So that 350-pound-pao guy that walkedđi bộ
into the emergencytrường hợp khẩn cấp roomphòng with me
Người đàn ông nặng 160 kg
bước vào phòng cấp cứu cùng tôi
14:52
is now an even sexierquyến rũ and healthierkhỏe mạnh hơn
giờ đây thậm chí hấp dẫn và khỏe mạnh hơn
14:56
225-pound-pao guy, and that's his bloodmáu pressuresức ép tracedấu vết.
chỉ còn 100 kg,
và đây là đường huyết áp của anh ấy
14:59
So over the coursekhóa học of that yearnăm and a halfmột nửa
Sau quá trình một năm rưỡi
15:06
Donald'sDonald eatingĂn changedđã thay đổi
Thói quen ăn uống của Donald đã thay đổi,
15:09
and our exercisetập thể dục regimenchế độ changedđã thay đổi,
chế độ dinh dưỡng luyện tập của chúng tôi
đã thay đổi
15:11
and his hearttim ratetỷ lệ respondedtrả lời,
nhịp tim của anh ấy hưởng ứng lại
15:13
his bloodmáu pressuresức ép respondedtrả lời to that changethay đổi
huyết áp hưởng ứng lại
sự thay đổi đó
15:16
that he madethực hiện in his bodythân hình.
anh ấy đã có được thân hình này.
15:17
So what's the take-homeđem về nhà messagethông điệp
Vậy thì, thông điệp để bạn về nhà suy nghĩ
15:19
that I want you to leaverời khỏi with todayhôm nay?
mà tôi muốn nói với bạn hôm nay?
15:21
By takinglấy ownershipsở hữu of your datadữ liệu just like we'vechúng tôi đã donelàm xong,
Bằng cách làm chủ số liệu của bạn
như cách chúng tôi đã làm
15:25
just by takinglấy this dailyhằng ngày measurementsđo about yourselfbản thân bạn,
chỉ với việc hàng ngày
lấy số liệu từ cơ thể bạn
15:30
you becometrở nên the expertchuyên gia on your bodythân hình.
bạn sẽ trở thành chuyên gia
về chính cơ thể của mình.
15:33
You becometrở nên the authoritythẩm quyền.
Bạn trở thành người làm chủ
15:36
It's not hardcứng to do.
Điều đó không khó thực hiện
15:38
You don't have to have a PhĐộ pH.D. in statisticssố liệu thống kê
Bạn không cần phải là tiến sĩ thống kê học
15:40
to be an expertchuyên gia in yourselfbản thân bạn.
để trở thành chuyên gia về chính bạn
15:42
You don't have to have a medicalY khoa degreetrình độ
Bạn không cần bằng cấp về y học
15:44
to be your body'scủa cơ thể expertchuyên gia.
để trở thành chuyên gia về cơ thể của bạn
15:45
MedicalY tế doctorsbác sĩ, they're expertsCác chuyên gia on the populationdân số,
Bác sỹ, họ là chuyên gia của cả cộng đồng
15:47
but you are the expertchuyên gia on yourselfbản thân bạn.
nhưng bạn là chuyên gia của chính bạn.
15:51
And so when two of you come togethercùng với nhau,
Và khi hai người đến với nhau
15:53
when two expertsCác chuyên gia come togethercùng với nhau,
khi hai chuyên gia đến với nhau
15:55
the two of you are ablecó thể to make a better decisionphán quyết
hai người sẽ có khả năng
đưa ra quyết định tốt hơn
15:57
than just your doctorBác sĩ alonemột mình.
hơn là chỉ một mình bác sỹ của bạn.
16:00
Now that you understandhiểu không the powerquyền lực of informationthông tin
Giờ bạn đã hiểu sức mạnh của thông tin
16:02
that you can get throughxuyên qua personalcá nhân datadữ liệu collectionbộ sưu tập,
bạn có thể thu thập từ dữ liệu cá nhân
16:05
I'd like you all to standđứng and raisenâng cao your right handtay.
Tôi muốn mời các bạn đứng dậy
và giơ tay phải lên
16:07
(LaughterTiếng cười)
(Cười)
16:11
Yes, get it up.
Vâng, xin mời đứng lên.
16:13
I challengethử thách you to take ownershipsở hữu of your datadữ liệu.
Tôi tuyên bố bạn làm chủ
dữ liệu về chính bạn
16:18
And todayhôm nay, I herebybằng văn bản confertrao upontrên you
và hôm nay, tôi hân hạnh trao cho bạn
16:25
a TEDxTEDx associate'sliên kết degreetrình độ in elementarytiểu học statisticssố liệu thống kê
bằng thống kê cơ sở của hiệp hội TEDx
16:29
with a concentrationsự tập trung in time-dependentphụ thuộc vào thời gian datadữ liệu analysisphân tích
tập trung vào phân tích dữ liệu
theo thời gian
16:33
with all the rightsquyền and privilegesđặc quyền appertainingappertaining theretothêm nưa.
với tất cả quyền và đặc quyền có liên quan
16:38
And so the nextkế tiếp time you are in your doctor'sbác sĩ officevăn phòng,
Vậy lần sau, khi bạn đến phòng khám bác sỹ
16:41
as newlyvừa được inductedgiới thiệu statisticiansnhà thống kê,
với tư cách là một nhà thống kê mới
do được xui khiến
16:45
what should always be your responsephản ứng?
Phản ứng của bạn phải luôn là gì?
16:48
AudienceKhán giả: ShowHiển thị me the datadữ liệu!
TalithiaTalithia WilliamsWilliams: I can't hearNghe you!
Khán giả: Cho tôi xem số liệu
TW: Tôi chưa nghe rõ!
16:50
AudienceKhán giả: ShowHiển thị me the datadữ liệu!
Khán giả: Cho tôi xem số liệu!
16:52
TWTW: One more time!
TW: Một lần nữa!
16:54
AudienceKhán giả: ShowHiển thị me the datadữ liệu!
Khán giả: Cho tôi xem số liệu!
16:55
TWTW: ShowHiển thị me the datadữ liệu.
TW: Cho tôi xem số liệu
16:57
Thank you.
Cảm ơn
16:58
(ApplauseVỗ tay)
(Vỗ tay)
17:01
Translated by Duy Le
Reviewed by Thu Ha Tran

▲Back to top

About the speaker:

Talithia Williams - Statistician
Talithia Williams builds statistical models that study the spatial and temporal structure of data.

Why you should listen

Dr. Talithia Williams is an Associate Professor of Mathematics at Harvey Mudd College. Her professional experiences include research appointments at the Jet Propulsion Laboratory (JPL), the National Security Agency (NSA), and NASA. Dr. Williams develops statistical models that emphasize the spatial and temporal structure of data with environmental applications. She has been recognized for the development of a cataract model used to predict the cataract surgical rate for developing countries in Africa.

In addition to her academic accomplishments, Dr. Williams and her husband, Donald, actively teach and share foundational principles regarding the joys of Christian marriage. Dr. Williams’ talk will explore how each of us can begin to collect data about ourselves that can provide insight into our personal health.

More profile about the speaker
Talithia Williams | Speaker | TED.com