English-Video.net comment policy

The comment field is common to all languages

Let's write in your language and use "Google Translate" together

Please refer to informative community guidelines on TED.com

TEDWomen 2015

Robin Murphy: These robots come to the rescue after a disaster

Robin Murphy: Những người máy cứu hộ sau thảm họa

Filmed
Views 996,900

Khi thảm họa ập đến, ai là người đầu tiên có mặt tại hiện trường? Đó là một người máy . Trong phòng thí nghiệm của mình, Robin Murphy chế tạo ra những người máy có thể bay, đào hầm, bơi và bò trong hiện trường các vụ thảm họa, trợ giúp các nhân viên cứu hỏa và giải cứu các nạn nhân - giúp cho quá trình phục hồi tại các khu vực bị ảnh hưởng bởi thảm họa có thể nhanh hơn đến ba năm.

- Disaster roboticist
Robin Murphy researches robots -- ground, aerial and marine -- that can help out during disasters. Full bio

Over a milliontriệu people are killedbị giết
eachmỗi yearnăm in disastersthiên tai.
Hơn một triệu người thiệt mạng
mỗi năm trong các thảm hoạ.
00:12
Two and a halfmột nửa milliontriệu people
will be permanentlyvĩnh viễn disabledtàn tật or displaceddi dời,
2.5 triệu người sẽ bị
tàn tật vĩnh viễn hoặc phải di tản,
00:17
and the communitiescộng đồng will take
20 to 30 yearsnăm to recoverbình phục
và cộng đồng sẽ phải mất từ
20 đến 30 năm để hồi phục
00:23
and billionshàng tỷ of economicthuộc kinh tế losseslỗ vốn.
và thiệt hại kinh tế hàng tỉ.
00:27
If you can reducegiảm
the initialban đầu responsephản ứng by one day,
Nếu bạn giảm công tác ứng phó
ban đầu xuống một ngày,
00:31
you can reducegiảm the overalltổng thể recoveryphục hồi
bạn có thể giảm cả quá trình phục hồi
00:35
by a thousandnghìn daysngày, or threesố ba yearsnăm.
đến cả ngàn ngày, hoặc ba năm.
00:39
See how that workscông trinh?
Vó diễn ra như thế nào?
00:41
If the initialban đầu respondersphản ứng
can get in, savetiết kiệm livescuộc sống,
Nếu lực lượng cứu hộ ban đầu
đến kịp thời, cứu các nạn nhân,
00:43
mitigategiảm thiểu whateverbất cứ điều gì floodinglũ lụt
dangernguy hiểm there is,
giảm thiểu những nguy hiểm đang diễn ra,
00:46
that meanscó nghĩa the other groupscác nhóm can get in
nghĩa là những nhóm cứu hộ khác có thể đến
00:49
to restorephục hồi the waterNước,
the roadsđường, the electricityđiện,
để phục hồi nguồn nước,
đường xá, nguồn điện,
00:51
which meanscó nghĩa then the constructionxây dựng people,
the insurancebảo hiểm agentsđại lý,
nghĩa là sau đó những người xây dựng,
các công ty bảo hiểm,
00:54
all of them can get in
to rebuildxây dựng lại the housesnhà ở,
tất cả có thể đến
để dựng lại những ngôi nhà,
00:57
which then meanscó nghĩa
you can restorephục hồi the economynên kinh tê,
cũng có nghĩa là
bạn có thể phục hồi nền kinh tế,
01:00
and maybe even make it better
and more resilientđàn hồi to the nextkế tiếp disasterthảm họa.
và thậm chí có thể làm tốt hơn,
ứng phó tốt hơn trong các vụ thảm họa sau.
01:03
A majorchính insurancebảo hiểm companyCông ty told me
Một công ty bảo hiểm lớn nói với tôi
01:09
that if they can get a homeowner'scủa chủ nhà claimyêu cầu
processedxử lý one day earliersớm hơn,
nếu họ nhận được yêu cầu bồi thường
của chủ nhà sớm hơn một ngày,
01:11
it'llnó sẽ make a differenceSự khác biệt of sixsáu monthstháng
nó có thể tạo ra sự khác biệt đến 6 tháng
01:16
in that personngười gettingnhận được
theirhọ home repairedsửa chữa.
cho việc sửa chữa nhà của người đó.
01:18
And that's why I do disasterthảm họa roboticsrobot --
Đó là lý do tôi làm robot
giải cứu thảm họa
01:22
because robotsrobot can
make a disasterthảm họa go away fasternhanh hơn.
vì robot có thể làm thảm họa
đi qua nhanh hơn.
01:24
Now, you've alreadyđã seenđã xem
a couplevợ chồng of these.
Bây giờ, bạn hẳn đã từng
thấy những cái này
01:30
These are the UAVsUAV.
Đây là các UAV.
01:32
These are two typesloại of UAVsUAV:
Có hai loại UAV:
01:34
a rotorcraftRotorcraft, or hummingbirdchim ruồi;
loại cánh quay,
hay còn gọi là "chim ruồi";
01:35
a fixed-wingcánh cố định, a hawkHawk.
loại cánh cố định,
hay còn gọi là "diều hâu".
01:37
And they're used extensivelyrộng rãi sincekể từ 2005 --
Chúng được sử dụng rộng rãi từ năm 2005
01:39
HurricaneCơn bão KatrinaBão Katrina.
trong trận bão Katrina.
01:43
Let me showchỉ you how this hummingbirdchim ruồi,
this rotorcraftRotorcraft, workscông trinh.
Tôi sẽ cho các bạn xem cách "chim ruổi",
hay loại cánh quay này hoạt động.
01:44
FantasticTuyệt vời for structuralcấu trúc engineersKỹ sư.
Tuyệt vời cho các kĩ sư kết cấu.
01:47
BeingĐang ablecó thể to see damagehư hại from anglesgóc you
can't get from binocularsống nhòm on the groundđất
Có thể thấy được thiệt hại từ góc độ mà
bạn không thể thấy bằng ống nhòm ở mặt đất
01:50
or from a satellitevệ tinh imagehình ảnh,
hay từ ảnh chụp từ vệ tinh,
01:55
or anything flyingbay at a highercao hơn anglegóc.
hay bất cứ thứ gì đang bay ở góc độ
cao hơn.
01:56
But it's not just structuralcấu trúc engineersKỹ sư
and insurancebảo hiểm people who need this.
Không chỉ có kỹ sư kết cấu và những người
làm bảo hiểm mới cần đến con robot này.
02:00
You've got things
like this fixed-wingcánh cố định, this hawkHawk.
Bạn có thể đã biết loại cánh cố định,
loại "diều hâu".
02:04
Now, this hawkHawk can be used
for geospatialkhông gian địa lý surveyskhảo sát.
Hiện nay, loại "diều hâu" có thể được dùng
cho cuộc điều tra không gian địa lí.
02:07
That's where you're
pullingkéo imageryhình ảnh togethercùng với nhau
Với robot này, bạn có thể
ghép các hình ảnh lại với nhau
02:10
and gettingnhận được 3D reconstructionxây dựng lại.
và dựng hình 3D.
02:13
We used bothcả hai of these at the OsoOso mudslideslở đất
up in WashingtonWashington StateNhà nước,
Chúng tôi đã sử dụng hai robot này trong
vụ lở đất Oso tại bang Washington,
02:15
because the biglớn problemvấn đề
vì vấn đề lớn ở dây
02:19
was geospatialkhông gian địa lý and hydrologicalthuỷ văn
understandinghiểu biết of the disasterthảm họa --
là hiểu biết về không gian địa lý và
thuỷ văn của thiên tai
02:21
not the searchTìm kiếm and rescuecứu hộ.
chứ không là tìm và cứu.
02:24
The searchTìm kiếm and rescuecứu hộ teamsđội
had it underDưới controlđiều khiển
Đội tìm kiếm cứu nạn
đã kiểm soát được tình hình
02:26
and knewbiết what they were doing.
và biết họ đang làm gì.
02:28
The biggerlớn hơn problemvấn đề was that rivercon sông
and mudslidemudslide mightcó thể wipelau them out
Vấn đề lớn hơn là con sông và lở đất
có thể quét sạch những người bị nạn
02:30
and flood the respondersphản ứng.
và nhấn chìm những người cứu hộ.
02:33
And not only was it challengingthách thức
to the respondersphản ứng and propertybất động sản damagehư hại,
Điều này không chỉ đang thách thức
đến đội cứu hộ và thiệt hại tài sản,
02:35
it's alsocũng thế puttingđặt at riskrủi ro
the futureTương lai of salmoncá hồi fishingCâu cá
mà là gây ra rủi ro cho
tương lai của đánh bắt cá hồi
02:39
alongdọc theo that partphần of WashingtonWashington StateNhà nước.
dọc phần bang Washington.
02:42
So they neededcần to understandhiểu không
what was going on.
Vì vậy họ cần hiểu chuyện gì đang diễn ra.
02:44
In sevenbảy hoursgiờ, going from ArlingtonArlington,
Trong 7 tiếng, xuất phát từ Arlington,
02:46
drivingđiều khiển from the IncidentSự cố CommandChỉ huy PostBài viết
to the siteđịa điểm, flyingbay the UAVsUAV,
lái xe từ Trạm Chỉ huy ứng phó sự cố
đến địa điểm, điều khiển các UAV
02:49
processingChế biến the datadữ liệu, drivingđiều khiển back
to ArlingtonArlington commandchỉ huy postbài đăng --
xử lý thông tin, lái xe trở về Trạm chỉ huy
Arlington
02:54
sevenbảy hoursgiờ.
7 tiếng.
02:57
We gaveđưa ra them in sevenbảy hoursgiờ
datadữ liệu that they could take
Chúng tôi đưa họ tất cả dữ liệu
trong 7 giờ mà họ có thể nhận
02:59
only two to threesố ba daysngày
to get any other way --
mà họ phải mất 2-3 ngày
bằng bất cứ cách nào mới có được
03:02
and at highercao hơn resolutionđộ phân giải.
và với độ phân giải cao hơn.
03:06
It's a gametrò chơi changerChanger.
Lúc này, mọi thứ thay đổi.
03:09
And don't just think about the UAVsUAV.
Và đừng chỉ nghĩ đến các UAV.
03:11
I mean, they are sexysexy -- but remembernhớ lại,
Tôi biết, chúng hấp dẫn - nhưng nên nhớ,
03:13
80 percentphần trăm of the world'scủa thế giới
populationdân số livescuộc sống by waterNước,
là 80 phần trăm dân số thế giới
sống dựa vào sông nước,
03:16
and that meanscó nghĩa our criticalchỉ trích
infrastructurecơ sở hạ tầng is underwaterdưới nước --
nghĩa là cơ sở hạ tầng trọng điểm
của chúng ta nằm dưới nước
03:19
the partscác bộ phận that we can't get to,
like the bridgescầu and things like that.
nơi chúng ta không thể đến được,
với những cây cầu hay thứ tương tự.
03:22
And that's why we have
unmannedkhông người lái marinethủy vehiclesxe,
Đó là lí do ta cần
phương tiện lặn không người lái,
03:26
one typekiểu of which you've alreadyđã metgặp,
which is SARbotSARbot, a squareQuảng trường dolphincá heo.
có một loại mà bạn đã biết đến,
SARbot, một con cá heo vuông.
03:28
It goesđi underwaterdưới nước and usessử dụng sonarsóng siêu âm.
Nó đi dưới nước và dùng sóng siêu âm.
03:33
Well, why are marinethủy vehiclesxe so importantquan trọng
Tại sao các phương tiện lặn lại quan trọng?
03:35
and why are they very, very importantquan trọng?
Và tại sao chúng rất rất quan trọng?
03:38
They get overlookedbỏ qua.
Chúng bị lãng quên.
03:41
Think about the JapaneseNhật bản tsunamisóng thần --
Hãy nhớ lại trận sóng thần ở Nhật Bản
03:42
400 milesdặm of coastlandcoastland totallyhoàn toàn devastatedtàn phá,
400 dặm bờ biển bị tàn phá hoàn toàn,
03:45
twicehai lần the amountsố lượng of coastlandcoastland devastatedtàn phá
by HurricaneCơn bão KatrinaBão Katrina in the UnitedVương StatesTiểu bang.
lớn gấp đôi khu vực bờ biển
bị phá hoại bởi bão Katrina ở Mỹ.
03:49
You're talkingđang nói about your bridgescầu,
your pipelinesống dẫn, your portscổng -- wipedxóa sổ out.
Ta đang nói về những cây cầu,
đường ống, bến cảng -- bị quét sạch
03:54
And if you don't have a portHải cảng,
Và nếu bạn không có cảng,
03:57
you don't have a way
to get in enoughđủ reliefcứu trợ suppliesnguồn cung cấp
bạn không có cách nào để nhận đủ
nguồn cứu trợ
03:59
to supportủng hộ a populationdân số.
để cung cấp cho người dân.
04:02
That was a hugekhổng lồ problemvấn đề
at the HaitiHaiti earthquakeđộng đất.
Đó là vấn đề lớn xảy ra
trong vụ động đất tại Haiti.
04:04
So we need marinethủy vehiclesxe.
Vì vậy chúng ta cần phương tiện lặn.
04:07
Now, let's look at a viewpointquan điểm
from the SARbotSARbot
Bây giờ, hãy xem xét thử góc nhìn
từ SARbot
04:09
of what they were seeingthấy.
về những gì chúng nhìn thấy.
04:12
We were workingđang làm việc on a fishingCâu cá portHải cảng.
Chúng tôi đang làm việc ở một cảng cá.
04:13
We were ablecó thể to reopenmở lại that fishingCâu cá portHải cảng,
usingsử dụng her sonarsóng siêu âm, in fourbốn hoursgiờ.
Chúng tôi có thể mở lại cảng cá đó bằng
sóng siêu âm của nó, trong 4 giờ đồng hồ.
04:15
That fishingCâu cá portHải cảng was told
it was going to be sixsáu monthstháng
Cảng cá đó được cho rằng
sẽ phải mất sáu tháng
04:21
before they could get
a manualsổ tay teamđội of diversthợ lặn in,
trước khi họ có thể tìm
một nhóm lặn thủ công đến,
04:24
and it was going to take
the diversthợ lặn two weekstuần.
và các thợ lặn sẽ phải mất
2 tuần làm việc.
04:27
They were going to missbỏ lỡ
the fallngã fishingCâu cá seasonMùa,
Họ sẽ bỏ lỡ vụ đánh cá mùa thu,
04:29
which was the majorchính economynên kinh tê for that partphần,
which is kindloại of like theirhọ CapeCape CodCá tuyết.
đó là nguồn kinh tế chính của khu vực,
cũng giống như vùng Cape Cod của họ.
04:32
UMVsUMVs, very importantquan trọng.
Các UMV, rất quan trọng.
04:36
But you know, all the robotsrobot
I've shownđược hiển thị you have been smallnhỏ bé,
Nhưng bạn biết đó, tất cả người máy
tôi cho bạn thấy đều nhỏ,
04:38
and that's because robotsrobot
don't do things that people do.
vì người máy không làm những việc như
con người làm.
04:41
They go placesnơi people can't go.
Chúng đi đến nơi con người không thể.
04:45
And a great examplethí dụ of that is BujoldBujold.
Và một ví dụ tuyệt vời là Bujold.
04:47
UnmannedKhông người lái groundđất vehiclesxe
are particularlyđặc biệt smallnhỏ bé,
Phương tiện mặt đất
không người lái rất nhỏ,
04:50
so BujoldBujold --
nên Bujold...
04:53
(LaughterTiếng cười)
(Tiếng cười)
04:55
Say helloxin chào to BujoldBujold.
Xin chào Bujold.
04:56
(LaughterTiếng cười)
(Tiếng cười)
04:58
BujoldBujold was used extensivelyrộng rãi
at the WorldTrên thế giới TradeThương mại CenterTrung tâm
Bujold được sử dụng rộng rãi
trong vụ Trung tâm Thương mại Thế giới
05:01
to go throughxuyên qua TowersTháp 1, 2 and 4.
đi lên tháp 1, 2 và 3
05:04
You're climbingleo into the rubbleđống đổ nát,
rappellingrappelling down, going deepsâu in spaceskhông gian.
Bạn đang trèo lên đống đổ nát,
cào xuống và đi sâu vào bên trong.
05:07
And just to see the WorldTrên thế giới TradeThương mại CenterTrung tâm
from Bujold'sCủa Bujold viewpointquan điểm, look at this.
Và hãy xem góc nhìn của Bujold tại Trung
tâm Thương mại Thế giới, nhìn đây
05:12
You're talkingđang nói about a disasterthảm họa
where you can't fitPhù hợp a personngười or a dogchó --
Ta đang nói về một thảm họa nơi mà
không thể đưa người hay chó vào
05:16
and it's on firengọn lửa.
và nó đang cháy.
05:21
The only hopemong of gettingnhận được
to a survivorngười sống sót way in the basementtầng hầm,
Hy vọng duy nhất tiếp cận
người sống sót trong tầng hầm,
05:23
you have to go throughxuyên qua things
that are on firengọn lửa.
bạn phải vượt qua những thứ đang cháy.
05:27
It was so hotnóng bức, on one of the robotsrobot,
the tracksbài hát beganbắt đầu to meltlàm tan chảy and come off.
Nó quá nóng, trên một trong các người máy,
các bánh xích bắt đầu tan chảy và rơi ra.
05:29
RobotsRobot don't replacethay thế people or dogschó,
Người máy không thể thay thế con người
hay những chú chó,
05:35
or hummingbirdschim ruồi or hawksdiều hâu or dolphinscá heo.
hay "chim ruồi" hay "diều hâu" hay "cá heo".
05:37
They do things newMới.
Chúng làm những điều mới.
05:40
They assisthỗ trợ the respondersphản ứng,
the expertsCác chuyên gia, in newMới and innovativesáng tạo wayscách.
Chúng hỗ trợ cứu hộ viên, các chuyên gia
bằng những cách mới và tân tiến.
05:42
The biggestlớn nhất problemvấn đề is not
makingchế tạo the robotsrobot smallernhỏ hơn, thoughTuy nhiên.
Mặc du vậy, vấn đề lớn nhất
không phải là làm người máy nhỏ hơn,
05:48
It's not makingchế tạo them more heat-resistantchịu nhiệt.
Không phải là tăng khả năng cách nhiệt.
05:52
It's not makingchế tạo more sensorscảm biến.
Không phải là có thêm cảm biến.
05:54
The biggestlớn nhất problemvấn đề is the datadữ liệu,
the informaticscông nghệ thông tin,
Vấn đề lớn nhất là dữ liệu,
là thông tin,
05:56
because these people need to get
the right datadữ liệu at the right time.
bởi vì những người này cần đúng thông tin
vào đúng thời điểm.
06:00
So wouldn'tsẽ không it be great if we could have
expertsCác chuyên gia immediatelyngay accesstruy cập the robotsrobot
Vì vậy thật tuyệt nếu ta có chuyên gia
có thể truy cập người máy ngay lập tức
06:04
withoutkhông có havingđang có to wastechất thải any time
of drivingđiều khiển to the siteđịa điểm,
mà không cần lãng phí phí thời gian
di chuyển đến địa điểm đó,
06:09
so whoever'sbất cứ ai có không there,
use theirhọ robotsrobot over the InternetInternet.
vì vậy bất kỳ ai ở đó,
sử dụng người máy thông qua Internet.
06:12
Well, let's think about that.
Vâng, hãy nghĩ về nó.
06:15
Let's think about a chemicalhóa chất
trainxe lửa derailmentderailment in a ruralnông thôn countyquận.
Nghĩ về chuyến xe lửa chở hóa chất
bị trật bánh ở vùng nông thôn.
06:17
What are the oddstỷ lệ that the expertsCác chuyên gia,
your chemicalhóa chất engineerkỹ sư,
Có bao nhiêu phần trăm các chuyên gia,
các kỹ sư hóa học của bạn,
06:20
your railroadđường sắt transportationvận chuyển engineersKỹ sư,
các kỹ sư vận tải đường sắt của bạn,
06:24
have been trainedđào tạo on whateverbất cứ điều gì UAVUAV
that particularcụ thể countyquận happensxảy ra to have?
đã được huấn luyện về bất cứ UAV nào
mà nơi xảy ra thảm hoạ có
06:26
ProbablyCó lẽ, like, nonekhông ai.
Có thể gần như bằng không.
06:31
So we're usingsử dụng these kindscác loại of interfacesgiao diện
Vì vậy chúng ta đang sử dụng
các kiểu giao diện này
06:32
to allowcho phép people to use the robotsrobot
withoutkhông có knowingbiết what robotrobot they're usingsử dụng,
cho phép con người sử dụng người máy
mà không cần biết loại họ đang dùng,
06:35
or even if they're usingsử dụng a robotrobot or not.
hay thậm chí họ có sử dụng người máy
hay không.
06:39
What the robotsrobot give you,
what they give the expertsCác chuyên gia, is datadữ liệu.
Người máy cho bạn điều gì,
cho những chuyên gia điều gì? Là dữ liệu.
06:44
The problemvấn đề becomestrở thành:
who getsđược what datadữ liệu when?
Vấn đề trở thành: ai nhận dữ liệu gì
khi nào?
06:50
One thing to do is to shiptàu
all the informationthông tin to everybodymọi người
Chỉ cần làm một thứ là gửi
mọi thông tin đến tất cả mọi người
06:53
and let them sortsắp xếp it out.
và để cho họ phân loại chúng.
06:57
Well, the problemvấn đề with that
is it overwhelmslấn át the networksmạng lưới,
Vâng, vấn đề là
nó làm quá tải mạng lưới,
06:59
and worsetệ hơn yetchưa, it overwhelmslấn át
the cognitivenhận thức abilitieskhả năng
và tệ hơn, nó làm quá tải
khả năng nhận thức
07:03
of eachmỗi of the people tryingcố gắng to get
that one nuggetNugget of informationthông tin
của từng người đang cố gắng "khai quật"
cả "mỏ" thông tin đó.
07:06
they need to make the decisionphán quyết
that's going to make the differenceSự khác biệt.
Họ cần phải đưa ra quyết định
rằng cái gì sẽ tạo sự khác biệt.
07:11
So we need to think
about those kindscác loại of challengesthách thức.
Vì thế chúng ta cần nghĩ về
các kiểu thách thức đó.
07:15
So it's the datadữ liệu.
Đó là dữ liệu.
07:19
Going back to the WorldTrên thế giới TradeThương mại CenterTrung tâm,
Quay lại vụ Trung tâm Thương mại Thế giới,
07:20
we triedđã thử to solvegiải quyết that problemvấn đề
by just recordingghi âm the datadữ liệu from BujoldBujold
chúng tôi đã cố giải quyết vấn đề
bằng cách chỉ ghi nhận thông tin từ Bujold
07:22
only when she was deepsâu in the rubbleđống đổ nát,
chỉ khi nó đã vào sâu trong đống đổ nát,
07:26
because that's what the USARUSAR teamđội
said they wanted.
vì đó là thứ mà đội USAR nói họ cần.
07:28
What we didn't know at the time
Cái chúng tôi không biết lúc này
07:32
was that the civildân sự engineersKỹ sư
would have lovedyêu,
là những kỹ sư dân sự
sẽ có thể thích,
07:35
neededcần the datadữ liệu as we recordedghi lại
the boxcái hộp beamsdầm, the serialnối tiếp numberssố,
có thể cần dữ liệu mà chúng tôi nên ghi nhận
các thành dầm, các dãy mã số,
07:37
the locationsvị trí, as we wentđã đi into the rubbleđống đổ nát.
các vị trí khi chúng tôi đi vào đống đổ nát.
07:41
We lostmất đi valuablequý giá datadữ liệu.
Chúng tôi đã mất dữ liệu quý giá.
07:45
So the challengethử thách is gettingnhận được all the datadữ liệu
Vậy nên, thử thách là lấy toàn bộ dữ liệu
07:46
and gettingnhận được it to the right people.
và đưa chúng đến đúng người.
07:49
Now, here'sđây là anotherkhác reasonlý do.
Bây giờ, đây là một lý do khác.
07:51
We'veChúng tôi đã learnedđã học that some buildingscác tòa nhà --
Chúng tôi biết rằng một số tòa nhà,
07:53
things like schoolstrường học,
hospitalsbệnh viện, citythành phố hallshội trường --
như trường học, bệnh viện,
các quảng trường,
07:55
get inspectedkiểm tra fourbốn timeslần
by differentkhác nhau agenciescơ quan
được kiểm tra bốn lần
bởi những cơ quan khác nhau
07:59
throughoutkhắp the responsephản ứng phasesgiai đoạn.
trong suốt giai đoạn phản hồi.
08:03
Now, we're looking, if we can get
the datadữ liệu from the robotsrobot to sharechia sẻ,
Bây giờ, chúng ta đang xem xét, nếu ta
có thể lấy thông tin từ người máy để chia sẻ,
08:06
not only can we do things like
compressnén that sequencetrình tự of phasesgiai đoạn
không những chúng ta có thể nén
những chuỗi giai đoạn
08:09
to shortenrút ngắn the responsephản ứng time,
để giảm thời gian ứng phó,
08:14
but now we can beginbắt đầu
to do the responsephản ứng in parallelsong song, tương đông.
nhưng giờ đây chúng ta
có thể bắt đầu ứng phó cùng lúc.
08:16
EverybodyTất cả mọi người can see the datadữ liệu.
Ai cũng có thể thấy dữ liệu.
08:20
We can shortenrút ngắn it that way.
Ta có thể rút ngắn bằng cách đó.
08:21
So really, "disasterthảm họa roboticsrobot"
is a misnomersự lộn tên.
Vậy thật ra, "người máy giải cứu thảm họa"
là một cái tên thiếu chính xác.
08:23
It's not about the robotsrobot.
Nó không phải về người máy.
08:28
It's about the datadữ liệu.
Nó là về dữ liệu.
08:30
(ApplauseVỗ tay)
(Vỗ tay)
08:32
So my challengethử thách to you:
Thử thách của tôi dành cho bạn:
08:35
the nextkế tiếp time you hearNghe about a disasterthảm họa,
lần tới khi bạn nghe về thảm họa,
08:37
look for the robotsrobot.
hãy tìm những người máy.
08:40
They mayTháng Năm be undergroundngầm,
they mayTháng Năm be underwaterdưới nước,
Chúng có thể ở dưới đất
có thể dưới nước,
08:41
they mayTháng Năm be in the skybầu trời,
chúng có thể ở trên trời,
08:44
but they should be there.
nhưng chúng nên ở đó.
08:46
Look for the robotsrobot,
Tìm những người máy,
08:48
because robotsrobot are comingđang đến to the rescuecứu hộ.
vì người máy đến để giải cứu.
08:49
(ApplauseVỗ tay)
(Vỗ tay)
08:52
Translated by Hanh Tran
Reviewed by Long Le Ngoc

▲Back to top

About the speaker:

Robin Murphy - Disaster roboticist
Robin Murphy researches robots -- ground, aerial and marine -- that can help out during disasters.

Why you should listen

Robin Murphy imagines how robots can do tasks no human could amid scenes of disaster hard to imagine, from the World Trade Center disaster to Hurricane Katrina to the Fukushima Daiichi nuclear emergency. In her recent book, Disaster Robotics, she lays out her research into the problem, which pulls together artificial intelligence, robotics and human-robot interaction.

At Texas A&M, Murphy is the director of the Center for Robot-Assisted Search and Rescue and the Center for Emergency Informatics. She also co-founded the IEEE Robotics and Automation Society’s Technical Committee on Safety Security and Rescue Robotics and its annual conference. Her field work, combined with technology transfer and research community-building activities, led to her receiving the 2014 ACM Eugene L. Lawler Award for Humanitarian Contributions within Computer Science and Informatics.

More profile about the speaker
Robin Murphy | Speaker | TED.com