English-Video.net comment policy

The comment field is common to all languages

Let's write in your language and use "Google Translate" together

Please refer to informative community guidelines on TED.com

TEDActive 2014

Rives: The Museum of Four in the Morning

Rives: Bảo tàng sự kiện lúc Bốn Giờ Sáng

Filmed
Views 1,887,634

Chú ý: Rives có một nỗi ám ảnh dễ lây nhiễm với thời điểm 4 giờ sáng. Tại TED2007, nhà thơ đã chia sẻ một ám ảnh nho nhỏ với một mốc thời gian liên tục hiện ra khắp mọi nơi. Sau buổi nói chuyện ấy, email đã đổ về nhà thơ chia sẻ những thông tin kỳ thú và khó hiểu về mốc thời gian này, từ trang bìa tạp chí "Crochet Today!" đến cặp sinh đôi trong "The Flintstones" và "The Jetsons." Một cái nhìn thơ mộng về Bảo tàng Bốn Giờ Sáng của Rives, tuôn trào nguồn sống quý giá.

- Performance poet, multimedia artist
Performance artist and storyteller Rives has been called "the first 2.0 poet," using images, video and technology to bring his words to life. Full bio

The mostphần lớn romanticlãng mạn thing to ever happenxảy ra to me onlineTrực tuyến
Điều lãng mạn nhất
tôi từng trải qua trên mạng
00:13
startedbắt đầu out the way mostphần lớn things do:
bắt đầu như mọi thứ
vẫn thường bắt đầu:
00:16
withoutkhông có me, and not onlineTrực tuyến.
không có tôi,
và không trên mạng.
00:18
On DecemberTháng mười hai 10, 1896, the man on the medalHuy chương,
Vào ngày 10/12/1896,
người đàn ông có hình trên tấm huy chương,
00:21
AlfredAlfred NobelGiải Nobel, diedchết.
Alfred Nobel,
đã qua đời.
00:24
One hundredhàng trăm yearsnăm latermột lát sau, exactlychính xác, actuallythực ra,
Một trăm năm sau,
00:26
DecemberTháng mười hai 10, 1996,
ngày 10/12/1996,
00:28
this charmingduyên dáng ladyquý bà, WislawaWislawa SzymborskaSzymborska,
Wislawa Szymborska,
người phụ nữ duyên dáng này,
00:30
wonthắng the NobelGiải Nobel PrizeGiải thưởng for literaturevăn chương.
đã đoạt giải Nobel văn học.
00:32
She's a PolishBa Lan poetnhà thơ.
Bà là một nhà thơ
người Ba Lan.
00:34
She's a biglớn dealthỏa thuận, obviouslychắc chắn,
Bà ấy là một tên tuổi lớn,
00:36
but back in '96, I thought I had never heardnghe of her,
nhưng vào năm 96,
tôi chưa bao giờ nghe đến tên bà,
00:37
and when I checkedđã kiểm tra out her work,
và khi tôi tìm đọc
tác phẩm của bà,
00:40
I foundtìm this sweetngọt little poembài thơ,
tôi thấy bài thơ nhỏ
đáng yêu này,
00:41
"FourBốn in the MorningBuổi sáng."
"Bốn giờ sáng."
00:43
"The hourgiờ from night to day.
"Đêm hầu qua
00:44
The hourgiờ from sidebên to sidebên.
ngày dần đến.
00:46
The hourgiờ for those pastquá khứ thirtyba mươi..."
Giờ của những
ba mươi đã qua..."
00:47
And it goesđi on, but as soonSớm as I readđọc this poembài thơ,
Ngay khi
tôi đọc bài thơ,
00:49
I fellrơi for it hardcứng,
tôi đã phải lòng nó
ngẩn ngơ,
00:51
so hardcứng, I suspectednghi ngờ we mustphải have metgặp
đến mức tôi nghi ngờ
chúng tôi đã gặp nhau
00:53
somewheremột vài nơi before.
ở đâu đó trước kia.
00:56
Had I sharedchia sẻ an elevatorThang máy ridedap xe with this poembài thơ?
Phải chăng tôi từng đi
chung thang máy với bài thơ này?
00:57
Did I flirttán tỉnh with this poembài thơ
Tôi đã từng tán tỉnh nó
00:59
in a coffeecà phê shopcửa tiệm somewheremột vài nơi?
trong một tiệm cà phê nào ư?
01:01
I could not placeđịa điểm it, and it buggednghe trộm me,
Tôi không thể nhớ ra,
và nó làm tôi bứt rứt,
01:02
and then in the comingđang đến weektuần or two,
rồi một hai tuần sau đó,
01:04
I would just be watchingxem an old moviebộ phim,
tôi đang xem một bộ phim cũ,
01:05
and this would happenxảy ra.
thì nó xuất hiện.
01:07
(VideoVideo) GrouchoGroucho MarxMarx: CharlieCharlie, you
should have come to the first partybuổi tiệc.
(Phim) Charlie, anh đáng ra
phải đến bữa tiệc đầu tiên.
01:08
We didn't get home tillcho đến around fourbốn in the morningbuổi sáng.
Tận 4 giờ sáng chúng tôi mới về nhà.
01:09
RivesRives: My roommatesbạn cùng phòng would have the TVTRUYỀN HÌNH on,
Bạn cùng phòng của tôi
để TV bật suốt,
01:12
and this would happenxảy ra.
và nó xuất hiện.
01:14
(MusicÂm nhạc: SeinfeldSeinfeld themechủ đề)
(Nhạc phim Seinfeld)
01:16
(VideoVideo) GeorgeGeorge CostanzaCostanza: Oh boycon trai,
I was up tiltil fourbốn in the morningbuổi sáng
(Phim) Hỡii ơi,
tôi thức đến 4 giờ sáng
01:17
watchingxem that OmenĐiềm trilogybộ ba.
xem liền 3 tập
bộ phim Omen.
01:19
RivesRives: I would be listeningnghe to musicÂm nhạc,
Tôi nghe nhạc,
01:22
and this would happenxảy ra.
và nó xuất hiện.
01:23
(VideoVideo) EltonElton JohnJohn: ♪ It's fourbốn o'clockgiờ
in the morningbuổi sáng, damnchỉ trích it. ♪
(Video) Elton John:
♪ Bây giờ là 4 giờ sáng, khỉ thật. ♪
01:25
RivesRives: So you can see what was going on, right?
Bạn thấy có điều gì
đang diễn ra phải không?
01:27
ObviouslyRõ ràng, the demigodsdemigods of coincidencetrùng hợp ngẫu nhiên
Rõ ràng là, những á thần
của trùng hợp
01:30
were just messingrối tung with me.
đang trêu đùa tôi.
01:33
Some people get a numbercon số stuckbị mắc kẹt in theirhọ headcái đầu,
Vài người bị ám ảnh
bởi một con số trong đầu,
01:34
you mayTháng Năm recognizenhìn nhận a certainchắc chắn nameTên or a tuneđiều chỉnh,
bạn có thể bị ám ảnh bởi
một cái tên hay một giai điệu,
01:36
some people get nothing, but fourbốn in the morningbuổi sáng
một số người không sao cả,
nhưng 4 giờ sáng
01:38
was in me now, but mildlynhẹ,
là nỗi ám ảnh trong tôi,
nhưng nhẹ nhàng thôi,
01:40
like a groinháng injurychấn thương.
như một chấn thương háng.
01:43
I always assumedgiả định it would just go away
Tôi luôn nghĩ bụng
rồi dần dần
01:46
on its ownsở hữu eventuallycuối cùng,
nó sẽ tự qua đi,
01:47
and I never talkednói chuyện about it with anybodybất kỳ ai,
và không bao giờ nói cho ai biết,
01:49
but it did not, and I totallyhoàn toàn did.
nhưng nó không qua,
và tôi đã nói.
01:50
In 2007, I was invitedđược mời to speaknói at TEDTED
Năm 2007, tôi được mời đến
nói chuyện tại TED
01:54
for the secondthứ hai time,
lần thứ hai,
01:56
and sincekể từ I was still an authoritythẩm quyền on nothing,
vì khi đó tôi chưa là
chuyên gia về lĩnh vực gì,
01:57
I thought, what if I madethực hiện a multimediađa phương tiện presentationtrình bày
tôi nghĩ, hay là tôi thử làm
một thuyết trình đa phương tiện
01:59
on a topicđề tài so nichethích hợp
về một chủ đề
02:03
it is actuallythực ra inconsequentialkhông quan trọng
thật vụn vặt
02:04
or actuallythực ra cockamamiecockamamie.
hay ngớ ngẩn.
02:06
So my talk had some of my
fourbốn in the morningbuổi sáng examplesví dụ,
Thế là tôi đưa vào bài thuyết trình
một số ví dụ của tôi về 4 giờ sáng,
02:07
but it alsocũng thế had examplesví dụ
nhưng nó cũng có ví dụ
02:11
from my fellowđồng bào TEDTED speakersdiễn giả that yearnăm.
lấy từ diễn giả TED
cùng năm đó với tôi.
02:12
I foundtìm fourbốn in the morningbuổi sáng in a novelcuốn tiểu thuyết
Tôi tìm thấy 4 giờ sáng
trong một tiểu thuyết
02:14
by IsabelIsabel AllendeAllende.
của Isabel Allende.
02:16
I foundtìm a really great one
Tôi tìm thấy
một ví dụ rất điển hình
02:17
in the autobiographytự truyện of BillHóa đơn ClintonClinton.
trong tiểu sử tự thuật
của Bill Clinton.
02:18
I foundtìm a couplevợ chồng in the work of MattMatt GroeningGroening,
Tôi cũng tìm thấy trong
tác phẩm của Matt Groening,
02:20
althoughmặc dù MattMatt GroeningGroening told me latermột lát sau
dù sau này Matt Groening nói với tôi
02:22
that he could not make my talk
ông không thể đến dự
buổi nói chuyện của tôi
02:24
because it was a morningbuổi sáng sessionphiên họp
vì đó là vào buổi sáng
02:24
and I gathertụ họp that he is not an earlysớm riserriser.
và tôi đoán
ông không hay dậy sớm.
02:26
HoweverTuy nhiên, had MattMatt been there,
Tuy nhiên, nếu Matt có ở đó,
02:29
he would have seenđã xem this mockchế nhạo conspiracyâm mưu theorylý thuyết
ông ấy sẽ nhận ra
thuyết thông đồng giả định này
02:32
that was un-freaking-cannyun-freaking-canny for me to assembletập hợp.
là sự lão luyện chưa đủ quái đản
cho tôi thu thập.
02:35
It was totallyhoàn toàn contrivedcontrived
Nó hoàn toàn được sắp xếp
02:38
just for that roomphòng, just for that momentchốc lát.
cho không gian ấy,
vào thời điểm ấy.
02:39
That's how we did it in the pre-TEDPre-TED.comcom daysngày.
Đó là cách chúng tôi làm
trước khi có TED.com.
02:41
It was funvui vẻ. That was prettyđẹp much it.
Thật vui.
Và nó chỉ có vậy.
02:43
When I got home, thoughTuy nhiên,
the emailsemail startedbắt đầu comingđang đến in
Khi tôi về nhà,
email bắt đầu đổ đến
02:46
from people who had seenđã xem the talk livetrực tiếp,
từ những người xem trực tiếp,
02:49
beginningbắt đầu with, and this is still my favoriteyêu thích,
lúc đầu là vậy, và đây
vẫn là cái tôi thích nhất,
02:50
"Here'sĐây là anotherkhác one for your collectionbộ sưu tập:
"Thêm cái này cho bộ sưu tập của anh:
02:53
'It's the friendsbạn bè you can call
up at 4 a.m. that mattervấn đề.'"
'Những người anh có thể gọi
lúc 4 giờ sáng mới thật là bạn"
02:54
The sentimenttình cảm is MarleneMarlene DietrichDietrich.
Câu nói này của Marlene Dietrich.
02:57
The emaile-mail itselfchinh no was from anotherkhác very
Email này được gửi từ
02:59
sexysexy EuropeanChâu Âu typekiểu,
một người châu Âu sexy,
03:02
TEDTED CuratorNgười phụ trách ChrisChris AndersonAnderson.
Quản trị viên TED Chris Anderson.
03:04
(LaughterTiếng cười)
(Cười)
03:06
ChrisChris foundtìm this quoteTrích dẫn
Chris tìm thấy câu nói này
03:08
on a coffeecà phê cuptách or something,
ghi trên một chiếc tách cà phê,
03:09
and I'm thinkingSuy nghĩ, this man is the TyphoidThương hàn MaryMary
và tôi nghĩ, người đàn ông này
là Typhoid Mary diễn giả
03:11
of ideasý tưởng worthgiá trị spreadingtruyền bá, and I have infectedbị nhiễm bệnh him.
của những ý tưởng nên truyền bá,
tôi đã bị ý tưởng ấy lây lan.
03:13
I am contagiouslây nhiễm,
Tôi "lây bệnh" cho mọi người,
03:15
which was confirmedđã xác nhận lessít hơn than a weektuần latermột lát sau
điều đó được xác nhận
chỉ vài ngày sau
03:17
when a HallmarkHallmark employeeNhân viên scannedquét and sentgởi
một nhân viên Hallmark
scan và gửi
03:20
an actualthực tế greetingLời chào cardThẻ
một tấm thiệp
03:22
with that sametương tự quotationbảng báo giá.
cũng với câu nói trên.
03:23
As a bonustiền thưởng, she hookedmóc nối me up
with a secondthứ hai one they make.
Cô ấy còn tặng thêm
tấm thiệp thứ hai có viết:
03:24
It saysnói, "Just knowingbiết I can call you
"Chỉ việc biết khi cần tôi có thể
03:27
at fourbốn in the morningbuổi sáng if I need to
gọi cho anh sáng sớm lúc 4 giờ
03:29
makeslàm cho me not really need to,"
khiến tôi thấy thực sự
không cần làm thế nữa,"
03:30
which I love, because togethercùng với nhau these are like,
tôi thích nó, vì hai tấm thiệp
như muốn nói,
03:32
"HallmarkHallmark: When you carequan tâm enoughđủ
"Hallmark: "Khi bạn quan tâm ai đó
03:33
to sendgửi the very besttốt twicehai lần,
hãy gửi hai lần một lời chúc,
03:35
phrasedphrased slightlykhinh bỉ differentlykhác."
diễn đạt hơi khác chút thôi."
03:37
I was not surprisedngạc nhiên at the TEDsterTEDster
Tôi không ngạc nhiên
trước việc thành viên TED
03:39
and NewMới YorkerYork magazinetạp chí overlaptrùng lặp.
và tạp chí New Yorker có cùng ý tưởng.
03:43
A bunch of people sentgởi me this when it cameđã đến out.
Nhiều người gửi cho tôi cái này
khi nó xuất hiện.
03:45
"It's 4 a.m.—maybe you'dbạn muốn sleepngủ
better if you boughtđã mua some crapcrap."
"Giờ là 4 giờ sáng- bạn có thể ngủ ngon hơn
nếu mua vài thứ vớ vẩn."
03:47
I was surprisedngạc nhiên at the TEDsterTEDster/"RugratsRugrats" overlaptrùng lặp.
Tôi ngạc nhiên khi thành viên TED
tìm được tiếng nói chung với "Rugrats".
03:50
More than one personngười sentgởi me this.
Hơn một người gửi
cái này cho tôi.
03:53
(VideoVideo) DidiDidi PicklesDưa chuột muối: It's
fourbốn o'clockgiờ in the morningbuổi sáng.
(Phim) Didi Pickles:
Mới có 4 giờ sáng.
03:55
Why on EarthTrái đất are you makingchế tạo chocolatesô cô la puddingbánh pudding?
Thế quái nào anh lại
đi làm bánh pudding sôcôla?
03:57
StuStu PicklesDưa chuột muối: Because I've lostmất đi controlđiều khiển of my life.
Stu Pickles: Bởi vì tôi
mất kiểm soát rồi.
03:59
(LaughterTiếng cười)
(Cười)
04:01
RivesRives: And then there was the loneđơn độc TEDsterTEDster
Có một thành viên TED
cô độc
04:04
who was disgruntleddisgruntled I had overlookedbỏ qua
đã bất mãn vì tôi đã bỏ qua
04:05
what he considersxem xét to be a classiccổ điển.
cái mà anh coi là kinh điển.
04:07
(VideoVideo) RoyRoy NearyNeary: Get up, get up! I'm not kiddingđùa giỡn.
RonnieRonnie NearyNeary: Is there an accidentTai nạn?
(Phim) Roy: Dậy, dậy đi! Không đùa đâu.
Ronnie: Có tai nạn à?
04:09
RoyRoy: No, it's not an accidentTai nạn. You
wanted to get out of the housenhà ở anywaydù sao, right?
Roy: Không, không có tai nạn. Nhưng đằng nào
em cũng muốn ra khỏi nhà, phải không?
04:12
RonnieRonnie: Not at fourbốn o'clockgiờ in the morningbuổi sáng.
Ronnie: Nhưng không phải vào 4 giờ sáng.
04:15
RivesRives: So that's "CloseĐóng EncountersCuộc gặp gỡ,"
Đó là phim "Close Encounters,"
04:17
and the mainchủ yếu charactertính cách is all workedđã làm việc up
và nhân vật chính thức dậy
04:19
because aliensngười ngoài hành tinh, momentouslymomentously,
vì người ngoài hành tinh,
vào thời khắc ấy,
04:20
have chosenđã chọn to showchỉ themselvesbản thân họ to earthlingsearthlings
quyết định gặp người Trái đất
04:22
at fourbốn in the morningbuổi sáng,
lúc 4 giờ sáng,
04:23
which does make that a very solidchất rắn examplethí dụ.
và làm nên một ví dụ điển hình.
04:24
Those were all really solidchất rắn examplesví dụ.
Tất cả những ví dụ trên
đều là ví dụ điển hình.
04:26
They did not get me any closergần hơn to understandinghiểu biết
Chúng vẫn không làm tôi hiểu
04:28
why I thought I recognizedđược công nhận this one particularcụ thể poembài thơ.
tại sao tôi khen ngợi bài thơ này.
04:30
But they followedtheo sau the patternmẫu. They playedchơi alongdọc theo.
Nhưng chúng đều theo một luật.
Chúng lặp lại nhau.
04:32
Right? FourBốn in the morningbuổi sáng as this scapegoatcon dê tế thần hourgiờ
Đúng không? 4 giờ sáng
như giờ dâng của lễ
04:34
when all these dramatickịch tính occurrencessự xuất hiện
khi những sự kiện kịch tính
04:37
allegedlybị cáo buộc occurxảy ra.
được cho là sẽ xảy ra.
04:39
Maybe this was some kindloại of clichecliche
Có lẽ đây là một dạng
ý nghĩ rập khuôn
04:41
that had never been taxonomizedtaxonomized before.
chưa bao giờ được phân loại.
04:43
Maybe I was on the trailđường mòn
Có lẽ tôi đang trên con đường
04:45
of a newMới memememe or something.
của một trào lưu mới.
04:47
Just when things were gettingnhận được prettyđẹp interestinghấp dẫn,
thời điểm mọi thứ
trở nên thú vị,
04:48
things got really interestinghấp dẫn.
mọi thứ đã trở nên
thật sự thú vị.
04:51
TEDTED.comcom launchedđưa ra, latermột lát sau that yearnăm,
TED.com ra đời,
cuối năm 2007,
04:52
with a bunch of videosvideo from pastquá khứ talksnói chuyện,
với video các bài nói chuyện cũ,
04:54
includingkể cả minetôi,
trong đó có của tôi,
04:56
and I startedbắt đầu receivingtiếp nhận "fourbốn in the morningbuổi sáng" citationstrích dẫn
và tôi bắt đầu nhận được
các trích dẫn về "4 giờ sáng"
04:57
from what seemeddường như like everymỗi
time zonevùng on the planethành tinh.
từ mọi múi giờ
trên thế giới.
05:00
Much of it was contentNội dung I never would have foundtìm
Đa số đó là những nội dung
tôi sẽ không bao giờ thấy
05:03
on my ownsở hữu if I was looking for it,
nếu tôi tự tìm,
05:05
and I was not.
và tôi đã không tự tìm.
05:07
I don't know anybodybất kỳ ai with juvenilevị thành niên diabetesBệnh tiểu đường.
Tôi không biết ai bị bệnh tiểu đường.
05:08
I probablycó lẽ would have missedbỏ lỡ the booklettập sách,
Tôi chắc chắn sẽ bỏ qua cuốn sách,
05:10
"GrilledNướng CheesePho mát at FourBốn O'ClockGiờ in the MorningBuổi sáng."
"Phô mai nướng lúc 4 giờ sáng."
05:12
(LaughterTiếng cười)
(Cười)
05:13
I do not subscribeđăng ký to CrochetCrochet TodayHôm nay! magazinetạp chí,
Tôi không đặt mua
tạp chí Crochet Today!
05:16
althoughmặc dù it looksnhìn delightfulthú vị. (LaughterTiếng cười)
mặc dù trông nó rất vui. (Cười)
05:19
Take notechú thích of those clockđồng hồ endskết thúc.
Hãy nhớ dấu hiệu đồng hồ này.
05:23
This is a collegetrường đại học student'scủa học sinh suggestiongợi ý
Đây là gợi ý của một sinh viên
05:25
for what a "fourbốn in the morningbuổi sáng" gangbăng nhóm signký tên
cho biểu tượng của hội "4 giờ sáng"
05:26
should look like.
nên như thế này.
05:28
People sentgởi me magazinetạp chí adsQuảng cáo.
Mọi người gửi cho tôi
quảng cáo trên tạp chí.
05:30
They tooklấy photographshình ảnh in grocerytạp hóa storescửa hàng.
Họ chụp ảnh
trong cửa hàng tạp hóa.
05:32
I got a tontấn of graphicđồ họa novelstiểu thuyết and comicstruyện tranh.
Tôi nhận được cả đống
tiểu thuyết và truyện tranh.
05:34
A lot of good qualityphẩm chất work, too:
Rất nhiều truyện nổi tiếng như:
05:38
"The SandmanSandman," "WatchmenWatchmen."
"The Sandman,"
"Watchmen."
05:39
There's a very cuteDễ thương examplethí dụ
here from "CalvinCalvin and HobbesHobbes."
Có một ví dụ rất đáng yêu
trong "Calvin và Hobbes."
05:41
In factthực tế, the oldestcũ nhất citationtuyên dương anybodybất kỳ ai sentgởi in
Trên thực tế, trích dẫn cổ nhất
người ta gửi cho tôi
05:44
was from a cartoonhoạt hình from the StoneĐá AgeTuổi.
là một đoạn phim hoạt hình
về thời Đồ Đá.
05:47
Take a look.
Mọi người hãy xem.
05:49
(VideoVideo) WilmaWilma FlintstoneFlintstone: Like how earlysớm?
(Phim) Wilma Flintstone: Thế nào là sớm?
05:51
FredFred FlintstoneFlintstone: Like at 4 a.m., that's how earlysớm.
Fred Flintstone: Như là vào 4 giờ sáng,
thế là sớm.
05:53
RivesRives: And the fliplật sidebên of the timelinethời gian biểu,
Và ở một mốc thời gian khác,
05:56
this is from the 31stst centurythế kỷ.
đây là từ thế kỉ 31.
05:58
A thousandnghìn yearsnăm from now,
Sau một nghìn năm,
05:59
people are still doing this.
mọi người vẫn sẽ làm điều này.
06:00
(VideoVideo): AnnouncerCông bố thông tin: The time is 4 a.m.
(Phim) Tiếng thông báo:
Bây giờ là 4 giờ sáng.
06:03
(LaughterTiếng cười)
(Cười)
06:06
RivesRives: It showstrình diễn the spectrumquang phổ.
Nó thể hiện một sự lan tỏa.
06:07
I receivednhận so manynhiều songsbài hát, TVTRUYỀN HÌNH showstrình diễn, moviesphim,
Tôi nhận được nhiều bài hát,
chương trình TV, phim,
06:08
like from dismalảm đạm to famousnổi danh,
từ những thứ buồn chán
đến những thứ nổi tiếng,
06:12
I could give you a four-hourbốn giờ playlistdanh sách bài hát.
tôi có thể cho bạn
một playlist về đề tài 4 giờ.
06:14
If I just stickgậy to modernhiện đại maleNam giới moviebộ phim starssao,
Nếu tôi chọn chủ đề
những ngôi sao điện ảnh nam,
06:16
I keep it to the lengthchiều dài
thì tôi có video với độ dài
06:18
of about a commercialthương mại.
bằng một đoạn quảng cáo.
06:19
Here'sĐây là your samplerSampler.
Đây là ví dụ.
06:21
(MoviePhim montageMontage of "It's 4 a.m.")
(Các cảnh phim "4 giờ sáng")
06:22
(LaughterTiếng cười)
(Cười)
06:49
RivesRives: So somewheremột vài nơi alongdọc theo the linehàng,
Vậy là trong một lúc nào đó,
06:52
I realizedthực hiện I have a hobbysở thích
tôi nhận ra là tôi có một sở thích
06:54
I didn't know I wanted,
mà tôi không biết,
06:56
and it is crowdsourcedcrowdsourced.
đó là thu thập nguồn thông tin
cộng đồng.
06:58
But I was alsocũng thế thinkingSuy nghĩ what you mightcó thể be thinkingSuy nghĩ,
Nhưng tôi cũng nghĩ là
bạn có thể cho rằng,
07:00
which is really, couldn'tkhông thể you do this
sao ta không thể làm việc này
07:03
with any hourgiờ of the day?
với bất kì giờ nào trong ngày?
07:04
First of all, you are not gettingnhận được clipsclip like that
Trước hết, bạn không có clip như thế
07:06
about fourbốn in the afternoonbuổi chiều.
về 4 giờ chiều.
07:07
SecondlyThứ hai, I did a little researchnghiên cứu.
Thứ hai, tôi đã tìm hiểu một chút.
07:09
You know, I was kindloại of interestedquan tâm.
Bạn biết đấy, tôi thấy thích thú.
07:10
If this is confirmationxác nhận biassự thiên vị,
Nếu đây là một xác nhận
có tính thiên vị,
07:12
there is so much confirmationxác nhận, I am biasedcó thành kiến.
thì có rất nhiều xác nhận,
và tôi thiên vị.
07:14
LiteratureVăn học probablycó lẽ showstrình diễn it besttốt.
Văn học thể hiện rõ ràng nhất.
07:17
There are a couplevợ chồng threesố ba in
the morningsbuổi sáng in ShakespeareShakespeare.
Có một vài "3 giờ sáng"
trong tác phẩm của Shakespeare.
07:18
There's a fivesố năm in the morningbuổi sáng.
Có một "5 giờ sáng".
07:20
There are sevenbảy fourbốn in the morningsbuổi sáng,
Có bảy "4 giờ sáng",
07:22
and they're all very direthị trường hấp dẫn.
và tất cả đều thảm khốc.
07:23
In "MeasureThước đo for MeasureThước đo," it's
the call time for the executionerđao phủ.
Trong "Measure for Measure," đó là
thời gian triệu tập đao phủ.
07:24
TolstoyTolstoy givesđưa ra NapoleonNapoleon insomniamất ngủ
Tolstoy tả chứng mất ngủ của Napoleon
07:27
at fourbốn in the morningbuổi sáng right before battlechiến đấu
lúc 4 giờ sáng trước trận đánh
07:30
in "WarChiến tranh and PeaceHòa bình."
trong "Chiến tranh và Hòa bình."
07:32
CharlotteCharlotte BrontBrontë's'S "JaneJane EyreEyre" has got kindloại of
"Jane Eyre" của Charlotte Brontë có
07:34
a pivotalchủ chốt fourbốn in the morningbuổi sáng,
một "4 giờ sáng" quan trọng,
07:35
as does EmilyEmily BrontBrontë's'S "WutheringWuthering HeightsHeights."
như "Đỉnh Gió hú" của Emily Brontë.
07:36
"LolitaLolita" has as a creepyrùng rợn fourbốn in the morningbuổi sáng.
"Lolita" có một "4 giờ sáng" sởn gai ốc.
07:40
"HuckleberryHuckleberry FinnFinn" has one in dialectphương ngữ.
"Huckleberry Finn" có một 4 giờ sáng
với tiếng địa phương.
07:43
SomeoneAi đó sentgởi in H.G. Wells'Wells' "The InvisibleVô hình Man."
Ai đó đã gửi đến "Người Vô hình"
của H.G. Wells.
07:47
SomeoneAi đó elsekhác sentgởi in RalphRalph Ellison'sCủa Ellison "InvisibleVô hình Man."
Một người khác gửi"Người Vô hình"
của Ralph Ellison.
07:50
"The Great GatsbyGatsby" spendschi tiêu the last
"The Great Gatsby" dành
07:53
fourbốn in the morningbuổi sáng of his life
4 giờ sáng cuối cùng của đời mình
07:55
waitingđang chờ đợi for a loverngười yêu who never showstrình diễn,
chờ đợi một người tình
không bao giờ xuất hiện,
07:57
and the mostphần lớn famousnổi danh wake-upthức dậy-up in literaturevăn chương, perhapscó lẽ,
và sự thức giấc nổi tiếng nhất
trong văn học, có lẽ là,
07:59
"The MetamorphosisBiến thái."
"The Metamorphosis."
08:02
First paragraphđoạn văn, the mainchủ yếu charactertính cách wakesthức dậy up
Đoạn đầu tiên,
nhân vật chính thức dậy
08:03
transformedbiến đổi into a giantkhổng lồ cockroachgián,
biến thành một con gián khổng lồ,
08:05
but we alreadyđã know, cockroachgián notwithstandingmặc dù,
nhưng ta biết, dù là gián,
08:07
something is up with this guy.
có điều gì đó không ổn với người này.
08:10
Why? His alarmbáo thức is setbộ for fourbốn o'clockgiờ in the morningbuổi sáng.
Tại sao? Đồng hồ anh ta
đặt báo thức lúc 4 giờ sáng.
08:12
What kindloại of personngười would do that?
Kiểu người nào sẽ làm việc đó?
08:15
This kindloại of personngười would do that.
Kiểu người này mới làm điều đó.
08:19
(MusicÂm nhạc)
(Nhạc)
08:21
(4 a.m. alarmbáo thức clockđồng hồ montageMontage)
(Đồng hồ báo thức 4 giờ sáng)
08:25
(VideoVideo) NewcasterNewcaster: TopĐầu trang of the hourgiờ.
Time for the morningbuổi sáng newsTin tức.
(Phim) Newcaster: Đầu giờ.
Thời gian cho tin buổi sáng.
08:30
But of coursekhóa học, there is no newsTin tức yetchưa.
Nhưng đương nhiên,
chẳng có tin tức nào.
08:33
Everyone'sCủa mọi người still asleepngủ in theirhọ comfyComfy, comfyComfy bedsgiường.
Tất cả mọi người vẫn yên giấc trên
chiếc giường êm ái của mình.
08:34
RivesRives: ExactlyChính xác.
Đúng vậy.
08:37
So that's LucyLucy from the PeanutsĐậu phộng,
Đó là Lucy trong The Peanuts,
08:39
"MommieMommie DearestDearest", RockyRocky, first day of trainingđào tạo,
"Mommie Dearest", Rocky,
ngày đầu tập luyện,
08:41
NelsonNelson MandelaMandela, first day in officevăn phòng,
Nelson Mandela,
ngày đầu nhậm chức,
08:43
and BartBart SimpsonSimpson, which combinedkết hợp with a cockroachgián
và Bart Simpson,
kết hợp với chú gián
08:45
would give you one hellĐịa ngục of a dinnerbữa tối partybuổi tiệc
sẽ cho bạn bữa tiệc tối sởn gai ốc
08:48
and givesđưa ra me yetchưa anotherkhác categorythể loại,
và cho tôi một hạng mục nữa,
08:50
people wakingthức dậy up, in my biglớn old databasecơ sở dữ liệu.
mọi người thức dậy,
trong dữ liệu khổng lồ của tôi.
08:52
Just imaginetưởng tượng that your friendsbạn bè and your familygia đình
Hãy tưởng tượng bạn bè và gia đình bạn
08:55
have heardnghe that you collectsưu tầm, say, stuffednhồi polarcực bearsgấu,
nghe về bộ sưu tập của bạn,
ví dụ như, gấu nhồi bắc cực
08:57
and they sendgửi them to you.
và họ gửi cho bạn.
09:00
Even if you don't really, at a certainchắc chắn pointđiểm,
Kể cả bạn không thực sự sưu tập,
ở một thời điểm nào đó,
09:02
you totallyhoàn toàn collectsưu tầm stuffednhồi polarcực bearsgấu,
bạn sẽ sưu tập gấu nhồi bắc cực,
09:05
and your collectionbộ sưu tập is probablycó lẽ prettyđẹp kick-asskick-ass.
và bộ sưu tập của bạn
chắc chắn rất ấn tượng.
09:08
And when I got to that pointđiểm, I embracedchấp nhận it.
Khi tôi đến thời điểm đó,
tôi nắm lấy cơ hội.
09:10
I got my curatorngười quản lý on. I startedbắt đầu factthực tế checkingkiểm tra,
Tôi nói với quản trị viên của mình.
Tôi kiểm tra thông tin,
09:12
downloadingtải về, illegallybất hợp pháp screen-grabbingmàn hình-grabbing..
tải về, chụp ảnh màn hình bất hợp pháp.
09:15
I startedbắt đầu archivinglưu trữ.
Tôi bắt đầu lưu trữ.
09:18
My hobbysở thích had becometrở nên a habitthói quen,
Sở thích của tôi
thành một thói quen,
09:19
and my habitthói quen gaveđưa ra me possiblycó thể the world'scủa thế giới
và thói quen mang đến cho tôi
09:21
mostphần lớn eclecticchiết trung NetflixNetflix queuexếp hàng.
dãy Netflix chọn lọc nhất thế giới
09:24
At one pointđiểm, it wentđã đi, "Guys and DollsBúp bê: The MusicalÂm nhạc,"
Có lúc tôi xem
"Nhạc kịch Guys and Dolls,"
09:27
"Last TangoTango in ParisParis,"
"Điệu Tango cuối cùng ở Paris,"
09:30
"DiaryNhật ký of a WimpyWimpy KidĐứa trẻ,"
"Nhật kí cậu bé nhút nhát,"
09:31
"PornKhiêu dâm StarNgôi sao: LegendTruyền thuyết of RonRon JeremyJeremy."
"Ngôi sao khiêu dâm:
Huyền thoại Ron Jeremy."
09:32
Why "PornKhiêu dâm StarNgôi sao: LegendTruyền thuyết of RonRon JeremyJeremy"?
Tại sao là "Ngôi sao khiêu dâm:
Huyền thoại Ron Jeremy"?
09:34
Because someonengười nào told me I
would find this clipkẹp in there.
Vì ai đó nói với tôi là
tôi sẽ tìm thấy cái này.
09:36
(VideoVideo) RonRon JeremyJeremy: I was bornsinh ra
(Phim) Ron Jeremy: Tôi sinh ra
09:39
in FlushingFlushing, QueensQuyn
ở Flushing, Queens
09:40
on MarchTháng ba, 12, 1953,
vào ngày 12/3/1953,
09:42
at fourbốn o'clockgiờ in the morningbuổi sáng.
lúc 4 giờ sáng.
09:45
RivesRives: Of coursekhóa học he was. (LaughterTiếng cười) (ApplauseVỗ tay)
Đương nhiên rồi. (Cười) (Vỗ tay)
09:47
Yeah. Not only does it seemhình như to make sensegiác quan,
Đúng vậy. Điều này không chỉ có lí,
09:48
it alsocũng thế answerscâu trả lời the questioncâu hỏi,
mà còn trả lời câu hỏi,
09:51
"What do RonRon JeremyJeremy and SimoneSimone dede BeauvoirBeauvoir
"Ron Jeremy và Simone de Beauvoir
09:54
have in commonchung?"
có điểm gì chung?"
09:56
SimoneSimone dede BeauvoirBeauvoir beginsbắt đầu her entiretoàn bộ autobiographytự truyện
Simone de Beauvoir bắt đầu
cuốn tiểu sử tự thuật của bà
09:58
with the sentencecâu, "I was bornsinh ra
at fourbốn o'clockgiờ in the morningbuổi sáng,"
với câu, "Tôi chào đời lúc 4 giờ sáng,"
10:01
which I had because someonengười nào
elsekhác had emailedgửi qua email it to me,
tôi có cuốn sách này
vì có người email cho tôi,
10:03
and when they did, I had anotherkhác bumpbăng up
và khi họ gửi cho tôi,
tôi có một ý tưởng mới
10:05
in my entrynhập cảnh for this, because pornkhiêu dâm starngôi sao RonRon JeremyJeremy
cho bộ sưu tập này,
vì ngôi sao phim khiêu dâm Ron Jeremy
10:08
and feministnữ quyền sĩ SimoneSimone dede BeauvoirBeauvoir
và nhà hoạt động nữ quyền
Simone de Beauvoir
10:11
are not just differentkhác nhau people.
không chỉ là những người khác nhau.
10:13
They are differentkhác nhau people that
have this thing connectingkết nối them,
Họ là những người khác nhau
nhưng có thứ này kết nối họ,
10:14
and I did not know if that is triviacâu đố or knowledgehiểu biết
tôi không biết đó là điều vớ vẩn
hay là kiến thức
10:17
or inadvertentvô ý expertisechuyên môn, but I did wonderngạc nhiên,
hay một sự vô ý,
nhưng tôi tự hỏi,
10:20
is there maybe a coolermát way to do this?
có cách nào thú vị hơn
để làm việc này?
10:23
So last OctoberTháng mười, in gentlemanquý ông scholarhọc giả traditiontruyền thống,
Vậy là tháng 10 năm ngoái,
theo truyền thống của giới nghiên cứu
10:25
I put the entiretoàn bộ collectionbộ sưu tập onlineTrực tuyến
tôi đưa toàn bộ bộ sưu tập lên mạng
10:29
as "MuseumBảo tàng of FourBốn in the MorningBuổi sáng."
với cái tên
"Nhà Bảo tàng 4 giờ sáng."
10:31
You can clicknhấp chuột on that redđỏ "refreshlàm mới" buttonnút.
Bạn có thể nhấn vào nút
"refresh" màu đỏ.
10:33
It will take you at randomngẫu nhiên to one of
Nó sẽ ngẫu nhiên đưa bạn đến
10:35
hundredshàng trăm of snippetsđoạn trích that are in the collectionbộ sưu tập.
một trong hàng trăm đoạn clip
trong bộ sưu tập.
10:37
Here is a knockoutvòng loại trực tiếp poembài thơ
Đây là một bài thơ ấn tượng
10:40
by BillyBilly CollinsCollins calledgọi là "ForgetfulnessForgetfulness."
viết bởi Billy Collins
gọi là "Hay quên."
10:41
(VideoVideo) BillyBilly CollinsCollins: No wonderngạc nhiên you risetăng lên
(Phim) "Không lạ gì
khi bạn tỉnh giấc
10:44
in the middleở giữa of the night
lúc nửa đêm
10:45
to look up the datengày of a famousnổi danh battlechiến đấu
để tìm ngày tháng
một trận chiến lịch sử
10:47
in a booksách on warchiến tranh.
trong cuốn sách chiến tranh.
10:49
No wonderngạc nhiên the moonmặt trăng in the windowcửa sổ
Không lạ gì khi trăng vào cửa sổ
10:51
seemsdường như to have driftedtrôi dạt out of a love poembài thơ
như đã trôi ra
từ một bài thơ tình
10:54
that you used to know by hearttim.
mà bạn đã thuộc lòng."
10:56
RivesRives: So the first hourgiờ of this projectdự án
Giờ đầu tiên của dự án này
10:59
was satisfyingđáp ứng.
thật thỏa lòng người.
11:03
A BollywoodTính cách actordiễn viên sanghát a linehàng on a DVDDVD in a cafequán cà phê.
Một diễn viên Bollywood hát một lời
trong đĩa DVD ở tiệm cà phê.
11:04
HalfMột nửa a globequả địa cầu away, a teenagerthiếu niên
Nửa vòng Trái đất,
một thiếu niên
11:08
madethực hiện an InstagramInstagram videovideo of it and sentgởi it to me,
làm một video trên Instagram
và gửi cho tôi,
11:11
a strangerlạ.
một người lạ mặt.
11:13
LessÍt than a weektuần latermột lát sau, thoughTuy nhiên,
Chưa đầy một tuần sau,
11:14
I receivednhận a little bitbit of graceân huệ.
tôi nhận được một chút trọng đãi.
11:16
I receivednhận a poignantchua cay tweetTweet.
Tôi nhận được
một cái tweet sâu sắc.
11:19
It was briefngắn gọn.
Nó khá ngắn.
Chỉ thế này:
11:23
It just said, "RemindsNhắc nhở me of an ancientxưa mixpha trộn tapebăng."
"Nó làm tôi nhớ đến
một cuốn băng ghi âm cũ."
11:25
The nameTên was a pseudonymbút danh,
actuallythực ra, or a pseudo-pseudonymbút danh giả.
Cái tên là một bút danh,
đúng ra là một bút danh giả.
11:29
As soonSớm as I saw the initialschữ tắt, and the profileHồ sơ picpic,
Ngay khi tôi thấy tên họ viết tắt,
và ảnh ở profile,
11:32
I knewbiết immediatelyngay, my wholetoàn thể bodythân hình knewbiết
tôi biết ngay,
toàn bộ cơ thể tôi nhận biết
11:35
immediatelyngay who this was,
ngay đó là ai,
11:37
and I knewbiết immediatelyngay
và tôi biết ngay
11:40
what mixpha trộn tapebăng she was talkingđang nói about.
cuốn băng ghi âm
cô ấy đang nói tới.
11:42
(MusicÂm nhạc)
(Nhạc)
11:45
L.D. was my collegetrường đại học romancelãng mạn.
L.D. là tình yêu
thời sinh viên của tôi.
11:48
This is in the earlysớm '90s. I was an undegradundegrad.
Đó là đầu những năm 90.
Tôi là sinh viên đại học.
11:51
She was a gradGrad studentsinh viên in the
librarythư viện scienceskhoa học departmentbộ phận.
Cô ấy là sinh viên sau dại học
ở khoa thư viện.
11:53
Not the kindloại of librarianthư viện that takes her glasseskính off,
Cô không phải nàng thủ thư
mà khi tháo kính, xõa tóc,
11:57
letshãy her hairtóc down, suddenlyđột ngột she's smokinghút thuốc lá hotnóng bức.
thì bỗng nhiên trở nên quyến rũ.
11:59
She was alreadyđã smokinghút thuốc lá hotnóng bức,
Cô ấy vốn dĩ luôn quyến rũ,
12:01
she was supersiêu dorkydorky,
cô ấy cực kì đáng yêu,
12:03
and we had a December-MayTháng mười hai-tháng năm romancelãng mạn,
và chúng tôi có một mối tình
từ tháng 12 đến tháng 5,
12:04
meaningÝ nghĩa we startedbắt đầu datinghẹn hò in DecemberTháng mười hai,
nghĩa là chúng tôi
hẹn hò từ tháng 12,
12:06
and by MayCó thể, she had graduatedtốt nghiệp
và đến tháng 5,
cô ấy đã tốt nghiệp
12:08
and becameđã trở thành my one that got away.
và trở thành mối tình
dang dở của tôi.
12:11
But her mixpha trộn tapebăng did not get away.
Nhưng cuốn băng của cô ấy
vẫn ở bên tôi.
12:14
I have keptgiữ this mixpha trộn tapebăng in a boxcái hộp
Tôi đã giữ cuốn băng ấy
trong một cái hộp
12:18
with notesghi chú and postcardsbưu thiếp, not just from L.D.,
cùng những ghi chép và bưu thiếp,
không chỉ từ L.D.,
12:21
from my life, but for decadesthập kỷ.
từ cuộc đời tôi,
trong hàng thập kỉ.
12:24
It's the kindloại of boxcái hộp where,
Nó là chiếc hộp,
12:27
if I have a girlfriendbạn gái, I tendcó xu hướng to hideẩn giấu it from her,
nếu có bạn gái,
tôi sẽ giấu nó đi,
12:28
and if I had a wifengười vợ, I'm sure I would sharechia sẻ it with her,
và khi tôi có vợ,
tôi sẽ chia sẻ với cô ấy,
12:30
but the storycâu chuyện — (LaughterTiếng cười) — with this mixpha trộn tapebăng
nhưng câu chuyện-(Cười)-
với cuốn băng này
12:32
is there are sevenbảy songsbài hát permỗi sidebên,
là nó có 7 bài hát mỗi mặt,
12:35
but no songbài hát titlestiêu đề.
nhưng không có tên bài hát.
12:37
InsteadThay vào đó, L.D. has used the U.S. LibraryThư viện of CongressQuốc hội Hoa Kỳ
Thay vào đó, L.D. sử dụng
hệ thống phân loại
12:39
classificationphân loại systemhệ thống, includingkể cả pagetrang numberssố,
của Thư viện Quốc hội Hoa Kì,
bao gồm số trang,
12:42
to leaverời khỏi me cluesmanh mối.
nhằm để lại manh mối cho tôi.
12:45
When I got this mixpha trộn tapebăng,
Khi tôi nhận được cuốn băng,
12:47
I put it in my cassettebăng cassette playerngười chơi,
tôi cho vào máy cát- sét của mình,
12:49
I tooklấy it to the campuskhuôn viên librarythư viện, her librarythư viện,
tôi mang nó đến thư viện trường,
thư viện của cô ấy,
12:50
I foundtìm 14 bookssách on the shelveskệ.
Tôi tìm thấy 14 cuốn sách trên giá.
12:54
I remembernhớ lại bringingđưa them all
Tôi nhớ mình đã mang tất cả
12:56
to my favoriteyêu thích cornergóc tablebàn,
đến cái bàn yêu thích của mình,
12:57
and I readđọc poemsbài thơ paireddanh sách theo cặp to songsbài hát
và đọc những bài thơ
đi cùng những bài hát
12:59
like foodmón ăn to winerượu nho,
như thức ăn đi cùng với rượu,
13:03
paireddanh sách theo cặp, I can tell you,
nó kết nhau,
tôi có thể nói,
13:04
like saddleyên xe shoesgiày
như đôi giầy yên
13:06
to a cobaltCobalt bluemàu xanh da trời vintageVintage cottonbông dresstrang phục.
đi với chiếc váy bông cổ điển
màu xanh côban.
13:08
I did this again last OctoberTháng mười.
Tôi làm lại việc này
vào tháng 10 năm ngoái.
13:11
I'm sittingngồi there, I got newMới earbudsEarbuds,
Tôi ngồi đó, tôi có tai nghe mới,
13:13
old WalkmanWalkman, I realizenhận ra this is just the kindloại
chiếc Walkman cũ, tôi nhận ra
đây là một sự xa hoa
13:16
of extravaganceextravagance I used to take for grantedđược cấp
mà mình đã coi là đương nhiên
13:18
even when I was extravagantlộng lẫy.
ngay cả khi tôi đã rất xa hoa.
13:20
And then I thought, "Good for him."
Và rồi tôi nghĩ, "Tốt cho anh."
13:22
"PGPG" is SlavicSlavơ literaturevăn chương.
"PG" là văn học Slavơ.
13:26
"7000" seriesloạt PolishBa Lan literaturevăn chương.
"7000" là bộ văn học Ba Lan.
13:29
Z9A24 is a collectionbộ sưu tập of 70 poemsbài thơ.
Z9A24 là bộ sưu tập 70 bài thơ.
13:32
PageTrang 31 is WislawaWislawa Szymborska'sCủa Szymborska poembài thơ
Trang 31 là bài thơ
của Wislawa Szymborska
13:35
paireddanh sách theo cặp with PaulPaul Simon'sSimon's "PeaceHòa bình Like a RiverSông."
đi với bài hát "Peace Like A River"
của Paul Simon.
13:38
(MusicÂm nhạc: PaulPaul SimonSimon, "PeaceHòa bình Like a RiverSông")
(Nhạc: "Peace Like a River")
13:40
(VideoVideo) PaulPaul SimonSimon: ♪ Oh, fourbốn in the morningbuổi sáng
(Phim) Paul Simon: ♪ Oh, 4 giờ sáng ♪
13:44
♪ I woketỉnh dậy up from out of my dreammơ tưởng
♪ Tôi choàng dậy khỏi giấc mơ tôi ♪
13:45
RivesRives: Thank you. AppreciateĐánh giá cao it. (ApplauseVỗ tay)
Cảm ơn. Chân thành cảm ơn. (Vỗ tay)
13:51
Translated by Hồng Linh Nguyễn
Reviewed by Nguyen Trang (Rin)

▲Back to top

About the speaker:

Rives - Performance poet, multimedia artist
Performance artist and storyteller Rives has been called "the first 2.0 poet," using images, video and technology to bring his words to life.

Why you should listen

Part poet, part storyteller, part philosopher, Rives is the co-host of TEDActive as well as a frequent TED speaker. On stage, his poems burst in many directions, exposing multiple layers and unexpected treats: childhood memories, grown-up humor, notions of love and lust, of what is lost forever and of what's still out there waiting to unfold. Chimborazo.

A regular on HBO's Def Poetry Jam, Rives also starred alongside model Bar Refaeli in the 2008 Bravo special Ironic Iconic America, touring the United States on a "roller coaster ride through the eye-popping panorama of American pop culture." Flat pages can't contain his storytelling, even when paper is his medium. The pop-up books he creates for children unfold with surprise: The Christmas Pop-Up Present expands to reveal moving parts, hidden areas and miniature booklets inside. 

His latest project—the Museum of Four in the Morning—is an ode to a time that may well be part of a global conspiracy. In a good way.  

More profile about the speaker
Rives | Speaker | TED.com