English-Video.net comment policy

The comment field is common to all languages

Let's write in your language and use "Google Translate" together

Please refer to informative community guidelines on TED.com

TED2011

Morgan Spurlock: The greatest TED Talk ever sold

Morgan Spurlock: Bài Thuyết Trình TED Tuyệt Vời Nhất

Filmed
Views 2,107,670

Với tính cách hài hước và ý trí bền bỉ, nhà làm phim Morgan Spurlock đã đi sâu vào khám phá thế giới marketing bí ẩn của nhiểu công ty, với mục đính quay một bộ phim được tài trợ hoàn toàn để nói về vấn đề tài trợ. (Vâng, ngay cả tên bài thuyết trình này cũng có nhà tài trợ. Ai là người tài trợ, và họ đã chi ra bao nhiêu? tác giả sẽ tiết lộ cho tất cả các bạn biết.)

- Filmmaker
Morgan Spurlock makes documentary film and TV that is personal, political -- and, above all, deeply empathetic. Full bio

I have spentđã bỏ ra the pastquá khứ fewvài yearsnăm
Tôi đã dành một vài năm
00:15
puttingđặt myselfriêng tôi into situationstình huống
để trải nghiệm cuộc sống trong những hoàn cảnh
00:18
that are usuallythông thường very difficultkhó khăn
rất khắc nghiệt
00:20
and at the sametương tự time somewhatphần nào dangerousnguy hiểm.
và đồng thời cũng rất nguy hiểm
00:22
I wentđã đi to prisonnhà tù --
Tôi sống trong ngục
00:26
difficultkhó khăn.
khắc nghiệt
00:28
I workedđã làm việc in a coalthan minetôi --
Tôi làm việc trong mỏ than
00:30
dangerousnguy hiểm.
nguy hiểm
00:33
I filmedquay phim in warchiến tranh zoneskhu vực --
Tôi quay phim trong những vùng đang có chiến tranh
00:35
difficultkhó khăn and dangerousnguy hiểm.
vừa khó khăn vừa nguy hiểm
00:37
And I spentđã bỏ ra 30 daysngày eatingĂn nothing but this --
và trong 1 tháng tôi chỉ ăn duy nhất 1 thứ--
00:39
funvui vẻ in the beginningbắt đầu,
ban đầu ăn rất ngon,
00:43
little difficultkhó khăn in the middleở giữa, very dangerousnguy hiểm in the endkết thúc.
nhưng sau vài tuần thì thấy ớn, đến những ngày cuối cùng thì phát sợ lên được.
00:45
In factthực tế, mostphần lớn of my careernghề nghiệp,
Thực ra, xuyên suốt sự nghiệp của mình,
00:49
I've been immersinghoà nhập myselfriêng tôi
Tôi luôn luôn đẩy bản thân
00:51
into seeminglycó vẻ horriblekinh khủng situationstình huống
vào những hoàn cảnh rất khắc nghiệt
00:53
for the wholetoàn thể goalmục tiêu of tryingcố gắng
với mục đích là
00:56
to examinekiểm tra societalxã hội issuesvấn đề
tìm hiểu và thể hiện các vấn đề xã hội
00:58
in a way that make them engaginghấp dẫn, that make them interestinghấp dẫn,
dưới 1 góc nhìn thú vị và hấp dẫn,
01:00
that hopefullyhy vọng breakphá vỡ them down in a way
thể hiện các vấn đề đó sao cho
01:03
that make them entertaininggiải trí and accessiblecó thể truy cập to an audiencethính giả.
hầu hết mọi người đều có thể hiểu được chúng.
01:05
So when I knewbiết I was comingđang đến here
Chính vì vậy nên khi tôi biết tin là mình sẽ có mặt ở đây
01:08
to do a TEDTED Talk that was going to look at the worldthế giới of brandingxây dựng thương hiệu and sponsorshiptài trợ,
để thuyết trình về vấn đề quảng bá sản phẩm và vấn đề tài trợ,
01:10
I knewbiết I would want to do something a little differentkhác nhau.
Tôi đã nghĩ ngay là mình cần làm điều gì đó thật khác biệt.
01:13
So as some of you mayTháng Năm or mayTháng Năm not have heardnghe,
Có lẽ một số trong các bạn cũng biết,
01:15
a couplevợ chồng weekstuần agotrước, I tooklấy out an adquảng cáo on eBayeBay.
Khoảng 2 tuần trước, tôi có rao 1 quảng cáo trên Ebay.
01:18
I sentgởi out some FacebookFacebook messagestin nhắn,
Đồng thời tôi cũng viết tin nhắn trên Facebook,
01:21
some TwitterTwitter messagestin nhắn,
và trên Twitter,
01:24
and I gaveđưa ra people the opportunitycơ hội to buymua the namingĐặt tên rightsquyền
Tôi hi vọng 1 cá nhân hay tổ chức nào đó sẵn sàng bỏ tiền để sở hữu bản quyền
01:26
to my 2011 TEDTED Talk.
tên bài TEDTalk của tôi.
01:28
(LaughterTiếng cười)
(Cười)
01:30
That's right, some luckymay mắn individualcá nhân, corporationtập đoàn,
Thật sự thú vị, một số cá nhân và tổ chức,
01:32
for-profitPhi lợi nhuận or non-profitPhi lợi nhuận,
dù là hoạt động lợi nhuận hay không,
01:35
was going to get the once-in-a-lifetimeđời opportunitycơ hội --
đã hồi đáp về cơ hội độc nhất vô nhị này--
01:37
because I'm sure ChrisChris AndersonAnderson will never let it happenxảy ra again --
vì tôi biết có nằm mơ Chris Anderson cũng không cho tôi đứng ở đây lần hai--
01:39
(LaughterTiếng cười)
(Cười)
01:41
to buymua the namingĐặt tên rightsquyền
cơ hội để sở hữu bản quyền
01:43
to the talk you're watchingxem right now,
tên bài thuyết trình các bạn đang xem,
01:45
that at the time didn't have a titlechức vụ, didn't really have a lot of contentNội dung
mặc dù vào lúc rao tin, nó chưa hề có tiêu đề, cũng chẳng có mấy nội dung
01:47
and didn't really give much hintdấu
và thậm chí cũng chả rõ
01:50
as to what the subjectmôn học mattervấn đề would actuallythực ra be.
nó nói về vấn đề chi
01:52
So what you were gettingnhận được was this:
Vì vậy thứ bạn được sở hữu đại loại sẽ như thế này:
01:55
Your nameTên here presentsquà tặng:
Tên bạn xuất hiện vị trí này:
01:57
My TEDTED Talk that you have no ideaý kiến what the subjectmôn học is
Một bài thuyết trình TED mà bạn không rõ nó nói về điều gì
01:59
and, dependingtùy on the contentNội dung, could ultimatelycuối cùng blowthổi up in your faceđối mặt,
rất có thể nội dung của nó sẽ khiến bạn cảm thấy sốc
02:02
especiallyđặc biệt if I make you or your companyCông ty look stupidngốc nghếch for doing it.
thậm chí nó có thể khiến bạn cảm thấy mình thật ngờ nghệch khi đồng ý mua nó.
02:05
But that beingđang said,
Nhưng dẫu sao đi nữa,
02:08
it's a very good mediaphương tiện truyền thông opportunitycơ hội.
đây rõ ràng là 1 cơ hội quảng bá truyền thông tuyệt vời.
02:10
(LaughterTiếng cười)
(Cười)
02:12
You know how manynhiều people watch these TEDTED TalksCuộc đàm phán?
Các bạn có đoán được có bao nhiêu người sẽ xem bài thuyết trình này không?
02:18
It's a lot.
chắc chắn là vô số.
02:21
That's just a workingđang làm việc titlechức vụ, by the way.
Xin chú ý, đây chỉ là minh họa.
02:24
(LaughterTiếng cười)
(Cười)
02:26
So even with that caveatCaveat,
Như vậy, mặc dù tiềm ẩn rủi ro,
02:28
I knewbiết that someonengười nào would buymua the namingĐặt tên rightsquyền.
vẫn có người sẵn sàng chi tiền mua bản quyền tên bài thuyết trình này.
02:31
Now if you'dbạn muốn have askedyêu cầu me that a yearnăm agotrước,
Nếu như là 1 năm trước đây,
02:33
I wouldn'tsẽ không have been ablecó thể to tell you that with any certaintysự chắc chắn.
Tôi cũng không biết liệu có ai dám chi tiền để làm điều này.
02:35
But in the newMới projectdự án that I'm workingđang làm việc on, my newMới filmphim ảnh,
Nhưng trong dự án quay phim mới đây,
02:37
we examinekiểm tra the worldthế giới of marketingtiếp thị, advertisingquảng cáo.
chúng tôi đã tập trung vào vấn đề quảng cáo và phân phối sản phẩm.
02:39
And as I said earliersớm hơn,
Như tôi đã nói vài phút trước đây,
02:42
I put myselfriêng tôi in some prettyđẹp horriblekinh khủng situationstình huống over the yearsnăm,
Tôi tự đưa mình vào những hoàn cảnh vô cùng khó khăn xuyên suốt nhiều năm,
02:44
but nothing could preparechuẩn bị me, nothing could readysẳn sàng me,
nhưng thật sự chưa từng có điều gì khiến tôi cảm thấy
02:47
for anything as difficultkhó khăn
thật sự khó khăn
02:50
or as dangerousnguy hiểm
và nguy hiểm
02:53
as going into the roomsphòng with these guys.
bằng gặp mặt những nhân vật này:
02:55
(LaughterTiếng cười)
(Cười)
02:59
You see, I had this ideaý kiến for a moviebộ phim.
Các bạn có thể nhận ra ý tưởng của tôi trong bộ phim mới này.
03:02
(VideoVideo) MorganMorgan SpurlockSpurlock: What I want to do is make a filmphim ảnh
(Video) Morgan Spurlock: Ý tưởng của tôi là quay một bộ phim
03:05
all about productsản phẩm placementvị trí, marketingtiếp thị and advertisingquảng cáo,
về các sản phẩm của quý công ty nhằm quảng cáo cho công ty,
03:07
where the entiretoàn bộ filmphim ảnh is fundedđược tài trợ
đồng thời chi phí cho thực hiện bộ phim
03:10
by productsản phẩm placementvị trí, marketingtiếp thị and advertisingquảng cáo.
cũng chính là tiền mà quý công ty dự định dùng vào các quảng cáo truyền thống.
03:12
So the moviebộ phim will be calledgọi là "The GreatestLớn nhất MoviePhim Ever SoldBán."
Như vậy bộ phim sẽ có tên là: "Bộ Phim Tuyệt Vời Nhất"
03:14
So what happensxảy ra in "The GreatestLớn nhất MoviePhim Ever SoldBán,"
Như vậy trong "Bộ Phim Tuyệt Vời Nhất",
03:17
is that everything from tophàng đầu to bottomđáy, from startkhởi đầu to finishhoàn thành,
Tất cả mọi chi tiết xuất hiện từ đầu đến cuối,
03:19
is brandedthương hiệu from beginningbắt đầu to endkết thúc --
đều là quảng bá, từ những giây đầu tiên cho đến những giây cuối cùng--
03:22
from the above-the-titletrên tiêu đề sponsornhà tài trợ that you'llbạn sẽ see in the moviebộ phim,
các anh sẽ thấy tên thương hiệu xuất hiện trước nhất,
03:24
which is brandnhãn hiệu X.
chẳng hạn ở đây là Thương hiệu X.
03:26
Now this brandnhãn hiệu, the QualcommQualcomm StadiumSân vận động,
Nhãn hiệu Qualcomm Stadium,
03:28
the StaplesKim bấm CenterTrung tâm ...
hay Staples Center ...
03:30
these people will be marriedcưới nhau to the filmphim ảnh in perpetuityvĩnh viễn -- forevermãi mãi.
tất cả những sản phẩm này sẽ gắn liền với bộ phim trong tương lai -- vĩnh viễn
03:32
And so the filmphim ảnh exploreskhám phá this wholetoàn thể ideaý kiến -- (MichaelMichael KassanKassan: It's redundantdôi dư.)
bộ phim sẽ luôn truyền tải mục đích của nó -- (Michael Kassan: Nó có vẻ vô nghĩa.)
03:35
It's what? (MKMK: It's redundantdôi dư.) In perpetuityvĩnh viễn, forevermãi mãi?
Ý anh là? (MK:Nó có vẻ dư thừa) Trong lương lai, trường tồn?
03:37
I'm a redundantdôi dư personngười. (MKMK: I'm just sayingnói.)
Tôi là một người rỗi hơi? (MK: tôi chỉ nói vui :)
03:40
That was more for emphasisnhấn mạnh.
Đây là cách diễn đạt hình tượng.
03:42
It was, "In perpetuityvĩnh viễn. ForeverMãi mãi."
"Trong tương lai". "trường tồn"
03:44
But not only are we going to have the brandnhãn hiệu X titlechức vụ sponsornhà tài trợ,
Chúng ta không chỉ đơn thuần cho khán giả thấy tên thương hiệu,
03:46
but we're going to make sure we sellbán out everymỗi categorythể loại we can in the filmphim ảnh.
mà còn muốn đảm bảo rằng mọi sản phẩm xuất hiện trong bộ phim đều bán chạy.
03:48
So maybe we sellbán a shoegiày and it becomestrở thành the greatestvĩ đại nhất shoegiày you ever woređeo ...
Chẳng hạn, nếu chúng ta bán 1 đôi giày thì nó chính là đôi giầy tốt nhất anh từng đi ...
03:50
the greatestvĩ đại nhất carxe hơi you ever drovelái from "The GreatestLớn nhất MoviePhim Ever SoldBán,"
Chiếc xe tuyệt vời nhất anh từng lái từ "Bộ Phim Tuyệt Vời Nhất"
03:53
the greatestvĩ đại nhất drinkuống you've ever had, courtesylịch sự of "The GreatestLớn nhất MoviePhim Ever SoldBán."
loại đồ uống hảo hạng nhất anh từng nếm trong "Bộ Phim Tuyệt Vời Nhất"
03:56
XavierXavier KochharKochhar: So the ideaý kiến is,
Xavier Kochhar: nói tóm lại ý của anh là,
03:59
beyondvượt ra ngoài just showinghiển thị that brandsthương hiệu are a partphần of your life,
ẩn sau mặt nổi rằng các thương hiệu là 1 phần của bộ phim,
04:01
but actuallythực ra get them to financetài chính the filmphim ảnh? (MSMS: Get them to financetài chính the filmphim ảnh.)
thì các thương hiệu cũng đồng thời là nguồn tài chính cho bộ phim?
04:03
MSMS: And actuallythực ra we showchỉ the wholetoàn thể processquá trình of how does it work.
Chính xác tôi đang nói về quá trình bộ phim được dàn dựng.
04:06
The goalmục tiêu of this wholetoàn thể filmphim ảnh is transparencyminh bạch.
Mục đích bao trùm của bộ phim là rất rõ ràng.
04:08
You're going to see the wholetoàn thể thing take placeđịa điểm in this moviebộ phim.
các anh sẽ thấy cách các sản phẩm được xuất hiện trong bộ phim này.
04:10
So that's the wholetoàn thể conceptkhái niệm,
đó chính là ý tưởng xuyên suốt
04:12
the wholetoàn thể filmphim ảnh, startkhởi đầu to finishhoàn thành.
trong bộ phim, từ bắt đầu cho đến hết.
04:14
And I would love for CEGCEG to help make it happenxảy ra.
Tôi rất hy vọng CEG đồng ý hợp tác.
04:16
RobertRobert FriedmanFriedman: You know it's funnybuồn cười,
Robert Friedman: Tôi thấy ý tưởng của anh thực sự nực cười,
04:18
because when I first hearNghe it,
ngay khi bắt đầu nghe anh nói,
04:20
it is the ultimatetối hậu respectsự tôn trọng
tôi đã cho rằng
04:22
for an audiencethính giả.
khách hàng không hề có hứng thú với nó.
04:24
Guy: I don't know how receptivetiếp nhận
Guy: Tôi không nghĩ là
04:26
people are going to be to it, thoughTuy nhiên.
khách hàng sẽ có hứng với cách tiếp cận này.
04:28
XKXK: Do you have a perspectivequan điểm --
Anh có thể đảm bảo hiệu quả của quảng cáo thông qua 1 bộ phim không?
04:30
I don't want to use "anglegóc" because that has a negativetiêu cực connotationý nghĩa --
tôi không muốn nói thẳng
04:32
but do you know how this is going to playchơi out? (MSMS: No ideaý kiến.)
nhưng anh có dự đoán được điều gì sẽ xảy ra khi bộ phim được trình chiếu không ? (tôi không biết)
04:34
DavidDavid CohnCohn: How much moneytiền bạc does it take to do this?
David Cohn: Anh cần bao nhiêu tiền để thực hiện dự án này?
04:37
MSMS: 1.5 milliontriệu. (DCDC: Okay.)
1,5 triệu USD. (DC: Ổn đấy.)
04:40
JohnJohn KamenKamen: I think that you're going to have a hardcứng time meetinggặp gỡ with them,
John Kamen: Tôi thiết nghĩ anh sẽ khó mà thuyết phục được họ,
04:43
but I think it's certainlychắc chắn worthgiá trị pursuingtheo đuổi
dẫu sao nó cũng đáng để anh cố gắng
04:45
a couplevợ chồng biglớn, really obvioushiển nhiên brandsthương hiệu.
thuyết phục một vài thương hiệu nổi tiếng.
04:47
XKXK: Who knowsbiết, maybe by the time your filmphim ảnh comesđến out,
XK: Ai mà biết nổi, rất có thể khi bộ phim được hoàn thành,
04:50
we look like a bunch of blitheringblithering idiotskẻ ngốc.
chúng ta cũng vẫn chỉ như 1 lũ ngốc.
04:52
MSMS: What do you think the responsephản ứng is going to be?
MS: Theo anh thì phản ứng của mọi người sẽ như thế nào?
04:54
StuartStuart RuderferRuderfer: The responseshồi đáp mostlychủ yếu will be "no."
Stuart Ruderfer: Hầu hết sẽ trả lời "Không"
04:57
MSMS: But is it a toughkhó khăn sellbán because of the filmphim ảnh
Nhưng vấn đề nằm ở nội dung bộ phim
04:59
or a toughkhó khăn sellbán because of me?
hay vấn đề là ở tôi?
05:01
JKJK: BothCả hai.
JK: Cả hai.
05:03
MSMS: ... MeaningÝ nghĩa not so optimisticlạc quan.
MS: ... Thật khó mà lạc quan trong những lúc như này.
05:05
So, sirNgài, can you help me? I need help.
Vậy các anh có thể giúp tôi không? Tôi rất cần sự trợ giúp.
05:08
MKMK: I can help you.
MK: Tôi có thể giúp anh.
05:10
MSMS: Okay. (MKMK: Good.)
MS: Tuyệt. (MK: Ổn thôi.)
05:12
AwesomeTuyệt vời.
Tuyệt vời.
05:14
MKMK: We'veChúng tôi đã gottagotta figurenhân vật out which brandsthương hiệu.
MK: Chũng tôi cần tìm hiểu xem những hãng nào muốn tham gia dự án của anh.
05:16
MSMS: Yeah. (MKMK: That's the challengethử thách.)
MS: Tất nhiên rồi. (MK: Đó không phải điều dễ dàng.)
05:18
When you look at the people you dealthỏa thuận with ..
Khi các anh tiếp xúc với những người mà ..
05:21
MKMK: We'veChúng tôi đã got some placesnơi we can go. (MSMS: Okay.)
MK: Chúng tôi có việc khác cần làm bây giờ. (MS: OKê)
05:23
TurnBật the cameraMáy ảnh off.
Tắt ngay camera cho tôi.
05:25
MSMS: I thought "TurnBật the cameraMáy ảnh off"
MS: Tôi thiết nghĩ "Tắt camera"
05:27
meantý nghĩa, "Let's have an off-the-recordoff-the-Record conversationcuộc hội thoại."
có nghĩa là hãy nói chuyện mà không có lưu lại gì hết.
05:29
TurnsBiến out it really meanscó nghĩa,
nó cũng đồng thời có nghĩa là
05:31
"We want nothing to do with your moviebộ phim."
"Chúng tôi không có hứng với bộ phim của anh."
05:33
MSMS: And just like that, one by one,
Và cứ như vậy, lần lượt,
05:36
all of these companiescác công ty suddenlyđột ngột disappearedbiến mất.
Tất cả các công ty tiềm năng đều không quan tâm dự án.
05:39
NoneKhông có of them wanted anything to do with this moviebộ phim.
Không có bất kỳ một công ty nào có hứng với bộ phim này.
05:42
I was amazedkinh ngạc.
Tôi đã rất sốc.
05:44
They wanted absolutelychắc chắn rồi nothing to do with this projectdự án.
Tất cả bọ họ đều không hề muốn tham gia vào dự án đó.
05:46
And I was blownthổi away, because I thought the wholetoàn thể conceptkhái niệm, the ideaý kiến of advertisingquảng cáo,
Tôi thật sự thất vọng, bởi lẽ tôi luôn nghĩ rằng mục đích của công tác quảng cáo,
05:48
was to get your productsản phẩm out in fronttrước mặt of as manynhiều people as possiblekhả thi,
chính là làm sao cho càng nhiều người biết về sản phẩm càng tốt,
05:50
to get as manynhiều people to see it as possiblekhả thi.
càng nhiều người biết về nó càng hiệu quả.
05:53
EspeciallyĐặc biệt là in today'sngày nay worldthế giới,
Đặc biệt trong thời đại hiện nay,
05:55
this intersectionngã tư of newMới mediaphương tiện truyền thông and old mediaphương tiện truyền thông
sự tương tác của các phương tiên truyền thông hiện đại và truyền thống
05:57
and the fracturedbị gãy mediaphương tiện truyền thông landscapephong cảnh,
cũng như viễn cảnh của truyền thông
05:59
isn't the ideaý kiến to get
không phải đơn thuần chỉ là
06:01
that newMới buzz-worthyBuzz-Worthy deliverychuyển vehiclephương tiện
một loại phương tiện
06:03
that's going to get that messagethông điệp to the masseskhối lượng?
để truyền đạt một mớ bòng bong các thông tin.
06:06
No, that's what I thought.
Không, đó không phải điều tôi nghĩ.
06:08
But the problemvấn đề was, you see,
Vấn đề ở đây chính là,
06:11
my ideaý kiến had one fatalgây tử vong flawlỗ hổng,
Ý tưởng của tôi có 1 lỗi rất nghiêm trọng,
06:13
and that flawlỗ hổng was this.
và lỗi đó chính là điều này.
06:16
ActuallyTrên thực tế no, that was not the flawlỗ hổng whatsoeverbất cứ điều gì.
Ồ không, đó không phải là vấn đề.
06:20
That wouldn'tsẽ không have been a problemvấn đề at all.
Đó hiển nhiên không phải là vấn đề.
06:22
This would have been fine.
Bức hình này hoàn toàn okê.
06:24
But what this imagehình ảnh representsđại diện was the problemvấn đề.
Tuy nhiên điều mà bức hình này minh họa cho, lại là vấn đề
06:26
See, when you do a GoogleGoogle imagehình ảnh searchTìm kiếm for transparencyminh bạch,
khi bạn tìm kiếm transparency trên chương trình Google Image.
06:28
this is ---
bức hình này chính là --
06:30
(LaughterTiếng cười)
(Cười)
06:32
(ApplauseVỗ tay)
(Tiếng vỗ tay)
06:34
This is one of the first imageshình ảnh that comesđến up.
Đây chính là 1 trong những bức ảnh đầu tiên chương trình tìm ra.
06:37
So I like the way you rollcuộn, SergeySergey BrinBrin. No.
Tôi thích cái cách mà các bạn nghĩ, nhưng không :)
06:40
(LaughterTiếng cười)
(Cười)
06:43
This is was the problemvấn đề: transparencyminh bạch --
Đây mới chính là vấn đề : Transparency --
06:47
freemiễn phí from pretensepretense or deceitsự lừa dối;
không giả tạo, cũng chẳng gian dối;
06:50
easilydễ dàng detectedphát hiện or seenđã xem throughxuyên qua;
dễ dàng nhìn xuyên thấu;
06:52
readilydễ dàng understoodhiểu;
rất dễ hiểu;
06:54
characterizedđặc trưng by visibilitykhả năng hiển thị or accessibilitykhả năng tiếp cận of informationthông tin,
được phân loại dựa trên tính rõ nét hoặc sự dễ dàng thâm nhập thông tin,
06:56
especiallyđặc biệt concerningcó liên quan businesskinh doanh practicesthực tiễn --
đặc biệt là khi nói tới tính thực dụng trong kinh doanh --
06:59
that last linehàng beingđang probablycó lẽ the biggestlớn nhất problemvấn đề.
dòng dưới cùng này có lẽ chính là vấn đề lớn nhất.
07:01
You see, we hearNghe a lot about transparencyminh bạch these daysngày.
các bạn thấy đấy, chúng ta nghe nói rất là nhiều về transparency.
07:04
Our politicianschính trị gia say it, our presidentchủ tịch saysnói it,
Những chính trị gia nói về nó, tổng thống cũng nói đến nó.
07:07
even our CEO'sGiám đốc điều hành của say it.
Thậm chí một CEO cũng nói về khái niệm này.
07:09
But suddenlyđột ngột when it comesđến down to becomingtrở thành a realitythực tế,
Nói đến thực hiện một điều gì đó mới mẻ,
07:11
something suddenlyđột ngột changesthay đổi.
hay tạo sự thay đổi bất thường.
07:13
But why? Well, transparencyminh bạch is scaryđáng sợ --
Tại sao? Đơn giản là transparency vô cùng đáng sợ --
07:15
(RoarKêu la)
(Gaoo)
07:18
like that oddlẻ, still-screamingvẫn còn la hét bearchịu.
tựa như tiếng gào thét của chú gấu mẻ răng nà.
07:20
(LaughterTiếng cười)
(cười)
07:23
It's unpredictablekhông thể đoán trước --
đó là điều không thể dự đoán trước kết quả --
07:25
(MusicÂm nhạc)
(♫♫)
07:27
(LaughterTiếng cười)
(Cười)
07:29
like this oddlẻ countryQuốc gia roadđường.
Giống như sự phân tách đột ngột của con đường quê này.
07:31
And it's alsocũng thế very riskyrủi ro.
đồng thời nó cũng rất mạo hiểm.
07:34
(LaughterTiếng cười)
(cười)
07:38
What elsekhác is riskyrủi ro?
điều gì có thể là ngu hiểm?
07:41
EatingĂn uống an entiretoàn bộ bowlbát of CoolMát mẻ WhipWhip.
Ngoàm một bát đầy Cool Whip.
07:43
(LaughterTiếng cười)
(Cười)
07:46
That's very riskyrủi ro.
Hành động đó thật sự rất kinh dị.
07:51
Now when I startedbắt đầu talkingđang nói to companiescác công ty
Khi tôi bắt đầu cuộc nói chuyện với đại diện các công ty
07:55
and tellingnói them that we wanted to tell this storycâu chuyện,
và nói rằng tôi muốn trình bày về mục đích của minh,
07:57
and they said, "No, we want you to tell a storycâu chuyện.
Thì họ nói ngay: "Okê, bọn tôi không phản đối anh trình bày ý tưởng"
07:59
We want you to tell a storycâu chuyện,
Bọn tôi không phản đối ý tưởng của anh,
08:01
but we just want to tell our storycâu chuyện."
nhưng chúng tôi chỉ có hứng với ý tưởng của mình thôi.
08:03
See, when I was a kidđứa trẻ
các bạn thấy đấy, khi tôi còn là 1 cậu bé
08:06
and my fathercha would catchbắt lấy me in some sortsắp xếp of a lienói dối --
bố tôi vẫn thường hay khiến tôi khó trả lời --
08:08
and there he is givingtặng me the look he oftenthường xuyên gaveđưa ra me --
và đây là ánh mắt mà ông ấy thường nhìn tôi --
08:10
he would say, "SonCon trai, there's threesố ba sideshai bên to everymỗi storycâu chuyện.
bố tôi bảo: "con trai, mọi chuyện đều có ba mặt của nó"
08:13
There's your storycâu chuyện,
đây là điều con muốn nói
08:17
there's my storycâu chuyện
đây là điều bố muốn nói
08:20
and there's the realthực storycâu chuyện."
và đây là kết quả của cuộc thảo luận."
08:22
Now you see, with this filmphim ảnh, we wanted to tell the realthực storycâu chuyện.
như các bạn thấy, trong dự án này, tôi muốn trình bày tiềm năng của quảng cáo bằng phim.
08:24
But with only one companyCông ty, one agencyđại lý willingsẵn lòng to help me --
Và mới chỉ có duy nhất một công ty có hứng tham gia --
08:27
and that's only because I knewbiết JohnJohn BondTrái phiếu and RichardRichard KirshenbaumKirshenbaum for yearsnăm --
và nguyên nhân duy nhất cùng là vì Jogn Bond và Richard Kirshenbaum đã quen tôi trong nhiều năm trời --
08:29
I realizedthực hiện that I would have to go on my ownsở hữu,
Tôi cho rằng mình phải tự bắt tay vào kế hoạch của mình,
08:33
I'd have to cutcắt tỉa out the middlemanTrung gian
không nên nhờ đến những nhân vật trung gian nữa.
08:35
and go to the companiescác công ty myselfriêng tôi with all of my teamđội.
cùng với cả đoàn làm phim đến từng công ty một.
08:37
So what you suddenlyđột ngột startedbắt đầu to realizenhận ra --
và điều mà các bạn nhận ra --
08:40
or what I startedbắt đầu to realizenhận ra --
hay ít ra là điều mà tôi nhận ra --
08:42
is that when you startedbắt đầu havingđang có conversationscuộc trò chuyện with these companiescác công ty,
chính là, khi bạn trao đổi thông tin với các công ty này,
08:44
the ideaý kiến of understandinghiểu biết your brandnhãn hiệu is a universalphổ cập problemvấn đề.
ý tưởng, khái niệm về nhãn hiệu là không rõ ràng.
08:46
(VideoVideo) MSMS: I have friendsbạn bè who make great biglớn, giantkhổng lồ HollywoodHollywood filmsphim,
(Video) MS: một số bạn bè của tôi thực hiện những bộ phim Hollywood rất hấp dẫn,
08:49
and I have friendsbạn bè who make little independentđộc lập filmsphim like I make.
một số bạn bè khác thì tự mình dàn dựng những bộ phim, cũng như tôi.
08:51
And the friendsbạn bè of minetôi who make biglớn, giantkhổng lồ HollywoodHollywood moviesphim
và nhóm bạn thứ nhất nói với tôi rằng
08:54
say the reasonlý do theirhọ filmsphim are so successfulthành công
nguyên nhân chính khiến phim của họ thành công chính là
08:56
is because of the brandnhãn hiệu partnersđối tác that they have.
sự nổi tiếng của những đối tác họ hợp tác.
08:58
And then my friendsbạn bè who make smallnhỏ bé independentđộc lập filmsphim
còn nhóm bạn thứ hai cua tôi thì nói rằng:
09:00
say, "Well, how are we supposedgiả định to competecạnh tranh
"Làm sao để chúng ta có thể cạnh tranh được
09:02
with these biglớn, giantkhổng lồ HollywoodHollywood moviesphim?"
với những bộ phim sản xuất ở Hollyhood ?"
09:04
And the moviebộ phim is calledgọi là
để cạnh tranh được, bộ phim cần có 1 cái tên là
09:06
"The GreatestLớn nhất MoviePhim Ever SoldBán."
"Bộ Phim Tuyệt Vời Nhất"
09:08
So how specificallyđặc biệt will we see BanBan in the filmphim ảnh?
vậy khán giả sẽ nhận ra Ban trong phim như thế nào?
09:10
Any time I'm readysẳn sàng to go, any time I openmở up my medicinedược phẩm cabinetTủ,
bất kể thời điểm nào tôi đi, bất kể lần nào tôi mở hộp đựng thuốc,
09:13
you will see BanBan deodorantchất khử mùi.
bạn cũng đều nhìn thấy nhãn hiệu khủ mùi Ban.
09:16
While anytimeBất cứ lúc nào I do an interviewphỏng vấn with someonengười nào,
bất cứ lần nào tôi bắt đầu cuộc phỏng vấn với ai đó,
09:18
I can say, "Are you freshtươi enoughđủ for this interviewphỏng vấn?
tôi sẽ hỏi: "anh đã sẵn sàng cho buổi phỏng vấn chưa?
09:21
Are you readysẳn sàng? You look a little nervouslo lắng.
có vẻ anh đang hơi hồi hộp
09:24
I want to help you calmđiềm tĩnh down.
tôi muốn giúp anh bình tĩnh trở lại.
09:26
So maybe you should put some one before the interviewphỏng vấn."
có lẽ anh nên uống chút trước khi chúng ta phỏng vấn"
09:28
So we'lltốt offerphục vụ one of these fabuloustuyệt vời scentsmùi hương.
như vậy chúng tôi sẽ cố tình tạo ra những cảnh quay kiểu này.
09:30
WhetherCho dù it's a "FloralHoa FusionPhản ứng tổng hợp" or a "ParadiseThiên đường WindsCơn gió,"
cho dù đó là "Floral Fusion" hay là "Paradise Winds,"
09:32
they'llhọ sẽ have theirhọ chancecơ hội.
tất cả chắc chắn sẽ xuất hiện trên phim.
09:34
We will have them gearedhướng for bothcả hai maleNam giới or femalegiống cái --
chúng ta sẽ tạo những cảnh quay cho cả nam và nữ --
09:36
solidchất rắn, roll-onroll-on or stickgậy, whateverbất cứ điều gì it mayTháng Năm be.
có thể là bất cứ loại sản phẩm nào.
09:39
That's the two-centhai trăm tourchuyến du lịch.
đây là một yếu tố hoàn toàn khả thi.
09:42
So now I can answercâu trả lời any of your questionscâu hỏi
Bây giờ tôi rất sẵn lòng trả lời những thắc mắc của các anh
09:44
and give you the five-centnăm trăm tourchuyến du lịch.
và cung bao gồm luôn cảnh quay này trong phim.
09:46
KarenKaren FrankFrank: We are a smallernhỏ hơn brandnhãn hiệu.
Karen Frank: Chúng tôi là một thương hiệu nhỏ.
09:48
Much like you talkednói chuyện about beingđang a smallernhỏ hơn moviebộ phim,
Cũng giống kiểu anh nói, quay một bộ phim nhỏ.
09:50
we're very much a challengerthách thức brandnhãn hiệu.
đây rõ ràng là một khó khăn lớn đối với công ty chúng tôi
09:52
So we don't have the budgetsngân sách that other brandsthương hiệu have.
chúng tôi không có thực lực tài chính bằng những thương hiệu khác.
09:54
So doing things like this -- you know,
do đó nên nếu tham gia dự án này thì -- anh biết đấy,
09:56
remindnhắc lại people about BanBan --
quảng bá Ban với khán giả --
09:58
is kindloại of why were interestedquan tâm in it.
có vẻ là 1 lý do khiến chúng ta thấy hứng thú.
10:00
MSMS: What are the wordstừ ngữ that you would use to describemiêu tả BanBan?
MS: Ý của chị khi miêu tả về Ban là gì?
10:02
BanBan is blankchỗ trống.
Ban chưa là gì hết.
10:04
KFKF: That's a great questioncâu hỏi.
KF: Đó là 1 câu hỏi khó.
10:07
(LaughterTiếng cười)
(cười)
10:10
WomanNgười phụ nữ: SuperiorSuperior technologyCông nghệ.
Người phụ nữ: công nghệ hiện đại.
10:15
MSMS: Technology'sCủa công nghệ not the way you want to describemiêu tả something
MS: Chúng ta không miêu tả nó bằng công nghệ
10:17
somebody'sai đó puttingđặt in theirhọ armpitVòng nách.
ai đó đang cố lảng tránh câu hỏi.
10:19
Man: We talk about boldDũng cảm, freshtươi.
Người đàn ông: Chúng ta có nói tới sự tình táo, đầy sức sống.
10:21
I think "freshtươi" is a great wordtừ that really spinsquay this categorythể loại into the positivetích cực,
Tôi nghĩ "đầy sức sống" là một cách diễn đạt tuyệt vời,
10:23
versusđấu với "fightschiến đấu odormùi and wetnesswetness."
trái ngược với "những mùi khó chịu"
10:26
It keepsgiữ you freshtươi.
Nó làm chúng ta tỉnh táo.
10:28
How do we keep you freshertươi longerlâu hơn -- better freshnesstươi mát,
bằng cách nào chúng ta duy trì sự sảng khoái dài lâu hơn,
10:30
more freshnesstươi mát, threesố ba timeslần freshertươi.
nhiều lần sảng khoái hơn.
10:32
Things like that that are more of that positivetích cực benefitlợi ích.
những thứ kiểu đó rất có ích.
10:34
MSMS: And that's a multi-millionhàng triệu dollarđô la corporationtập đoàn.
MS: Và đó là một sự hợp tác vô cùng có lợi.
10:38
What about me? What about a regularđều đặn guy?
Vậy tôi thì sao? một con người bình thường ?
10:41
I need to go talk to the man on the streetđường phố,
Tôi muốn hỏi những người dân trên phố,
10:43
the people who are like me, the regularđều đặn JoesJoes.
những người bình thường như tôi,
10:45
They need to tell me about my brandnhãn hiệu.
Họ sẽ giúp tôi hiểu về phong cách riêng cúa mình.
10:47
(VideoVideo) MSMS: How would you guys describemiêu tả your brandnhãn hiệu?
(Video) MS: Anh coi mình thuộc trường phái phong cách nào?
10:49
Man: UmUM, my brandnhãn hiệu?
Thanh niên: Hử, phong cách của tôi?
10:53
I don't know.
Tôi cũng không biết nữa.
10:56
I like really nicetốt đẹp clothesquần áo.
Tôi rất ưa chuộng quần áo hợp thời trang.
10:58
WomanNgười phụ nữ: 80's'S revivalhồi sinh
Người phụ nữ: Phong cách của thập kỷ 80
11:00
meetsđáp ứng skater-punktrượt băng nghệ thuật-punk,
dùng đồ da như ở thập kỷ 80
11:02
unlesstrừ khi it's laundryGiặt ủi day.
trừ phi đến ngày giặt đồ.
11:04
MSMS: All right, what is brandnhãn hiệu GerryGerry?
MS: Phong cách của anh là gì, Gerry?
11:06
GerryGerry: UniqueĐộc đáo. (MSMS: UniqueĐộc đáo.)
Gerry: Nét riêng biệt (MS: Nét riêng biệt.)
11:08
Man: I guessphỏng đoán what kindloại of genrethể loại, stylePhong cách I am
Thanh niên: Tôi nghĩ phong cách của mình chính là
11:10
would be like darktối glamorquyến rũ.
màu đen huyền ảo.
11:12
I like a lot of blackđen colorsmàu sắc,
Tôi rất khoái những thứ có màu tối
11:15
a lot of graysmàu xám and stuffđồ đạc like that.
rất nhiều thứ xám và tối màu.
11:17
But usuallythông thường I have an accessoryphụ kiện,
Nhưng thông thường tôi có dùng 1 thứ phụ kiện,
11:19
like sunglasseskính râm,
chẳng hạn như kính chống nắng,
11:21
or I like crystalpha lê and things like that too.
hoặc những đồ bằng thủy tinh.
11:23
WomanNgười phụ nữ: If DanDan were a brandnhãn hiệu,
Người phụ nữ: Nếu coi anh Dan như một nhãn hiệu
11:25
he mightcó thể be a classiccổ điển convertiblechuyển đổi
thì tôi sẽ trả lời rằng anh ấy là
11:27
MercedesMercedes BenzBenz.
chiếc xe Mercedes Benz mui trần cổ điển
11:31
Man 2: The brandnhãn hiệu that I am
Người đàn ông: Phong cách của tôi
11:33
is, I would call it casualgiản dị flybay.
Tôi cho là mình thuộc tuýp sống tự do.
11:35
WomanNgười phụ nữ 2: PartMột phần hippiehippie, partphần yogiYogi,
Người phụ nữ: hơi hippi, cũng hơi yogi,
11:37
partphần BrooklynBrooklyn girlcon gái -- I don't know.
đại loại như 1 cô gái đẹp -- thật tình mình cũng không rõ.
11:39
Man 3: I'm the petvật nuôi guy.
Người đàn ông: Mình là một anh chàng đồ chơi.
11:41
I sellbán petvật nuôi toysđồ chơi all over the countryQuốc gia, all over the worldthế giới.
Mình bán khắp nơi các đồ chơi dành cho các con vật cưng.
11:43
So I guessphỏng đoán that's my brandnhãn hiệu.
Mình nghĩ đó là cái riêng biệt của mình.
11:45
In my warpedcong little industryngành công nghiệp, that's my brandnhãn hiệu.
mình biết đây là một nghề hơi kỳ lạ.
11:47
Man 4: My brandnhãn hiệu is FedExFedEx because I delivergiao hàng the goodsCác mặt hàng.
Người đàn ông: Phong cách của tôi chính là FedEx, vì tôi đi phân phối sản phẩm.
11:50
Man 5: FailedThất bại writer-alcoholicnhà văn nghiện rượu brandnhãn hiệu.
Người đàn ông: Một nhà văn chưa thanh công và thích uống rượu.
11:53
Is that something?
Như vậy có coi là 1 câu trả lời chứ?
11:55
LawyerLuật sư: I'm a lawyerluật sư brandnhãn hiệu.
Luật sư: Tôi là người có phong cách luật sư .
11:57
TomTom: I'm TomTom.
Tôm: Tôi đơn giản là Tôm.
12:03
MSMS: Well we can't all be brandnhãn hiệu TomTom, but I do oftenthường xuyên find myselfriêng tôi
MS: Nhìn đi nhìn lại, chúng ta không thể ai cũng có tên Tôm, nhưng tôi luôn thấy mình
12:06
at the intersectionngã tư of darktối glamorquyến rũ and casualgiản dị flybay.
là một sự pha lẫn của nét đẹp đen tuyền và thích tự do bay nhảy.
12:09
(LaughterTiếng cười)
(Cười)
12:12
And what I realizedthực hiện is I neededcần an expertchuyên gia.
các bạn ạ, tôi nhận ra là mình cần nhờ sự tư vấn từ một chuyên gia.
12:14
I neededcần somebodycó ai who could get insidephía trong my headcái đầu,
Tôi cần gặp người có thể thấu hiểu trí não tôi.
12:16
somebodycó ai who could really help me understandhiểu không
Người có đủ khả năng giúp tôi nhận biết được
12:18
what they call your "brandnhãn hiệu personalitynhân cách."
"phong cách cá nhân"
12:20
And so I foundtìm a companyCông ty calledgọi là OlsonOlson ZaltmanZaltman in PittsburgPittsburg.
Tôi đã đến công ty Olson Zaltman in Pittsburg.
12:22
They'veHọ đã helpedđã giúp companiescác công ty like NestleNestle, FebrezeFebreze, HallmarkHallmark
Công ty này đã giúp nhiều công ty, như Nestle, Febreze, Hallmark
12:24
discoverkhám phá that brandnhãn hiệu personalitynhân cách.
xác định phong cách riêng biệt của họ.
12:27
If they could do it for them, surelychắc chắn they could do it for me.
Công ty này đã thành công trong những trường hợp đó, vì thế tôi có lý do để tin rằng họ sẽ giúp được tôi.
12:29
(VideoVideo) AbigailAbigail: You broughtđưa your picturesnhững bức ảnh, right?
(Video) Abigail: Anh có mang theo các bức ảnh phải không?
12:32
MSMS: I did. The very first picturehình ảnh
MS: Đúng vậy, bức ảnh đầu tiên tôi muốn nói đến
12:34
is a picturehình ảnh of my familygia đình.
là 1 bức ảnh về gia đình tôi.
12:36
A: So tell me a little bitbit how it relatesliên quan to your thoughtssuy nghĩ and feelingscảm xúc about who you are.
A: Anh hãy kể tôi nghe bằng cách nào bức ảnh liên quan đến cách suy nghĩ và cảm xúc của anh.
12:38
MSMS: These are the people who shapehình dạng the way I look at the worldthế giới.
MS: Những người thân này đã dạy dỗ tôi về cuộc sống.
12:41
A: Tell me about this worldthế giới.
Anh có thể kể cho biết cảm nhận của anh về cuộc sống này.
12:43
MSMS: This worldthế giới? I think your worldthế giới is the worldthế giới that you livetrực tiếp in --
MS: Cuộc sống này? Đó là cách chúng ta xử sự --
12:45
like people who are around you, your friendsbạn bè, your familygia đình,
với những người xung quanh mình, với bạn bè, với gia đình,
12:48
the way you livetrực tiếp your life, the jobviệc làm you do.
công việc chúng ta làm, cách chúng ta hưởng thụ và trải nghiệm cuộc đời.
12:51
All those things stemmedbắt nguồn and startedbắt đầu from one placeđịa điểm,
Tất cả những kinh nghiêm này đều bắt đầu từ một nơi,
12:53
and for me they stemmedbắt nguồn and startedbắt đầu with my familygia đình in WestWest VirginiaVirginia.
và đối với tôi thì nó khởi nguồn từ mái ấm gia đình tôi ở miền tây Virginia.
12:55
A: What's the nextkế tiếp one you want to talk about?
A: Kế tiếp, anh muốn chia sẻ về điều gì?
12:58
MSMS: The nextkế tiếp one: This was the besttốt day ever.
MS: Thứ hai là: Đây là cảnh về 1 ngày đẹp nhất trong đời .
13:00
A: How does this relateliên hệ to your thoughtssuy nghĩ and feelingscảm xúc about who you are?
A: Anh hãy kể tôi nghe bằng cách nào bức ảnh liên quan đến cách suy nghĩ và cảm xúc của anh.
13:02
MSMS: It's like, who do I want to be?
MS: Nó miêu tả ước mơ của tôi hồi còn bé.
13:04
I like things that are differentkhác nhau.
tôi có hứng thú với những điều đặc biệt.
13:06
I like things that are weirdkỳ dị. I like weirdkỳ dị things.
tôi thích những điều kỳ lạ.
13:08
A: Tell me about the "why" phasegiai đoạn -- what does that do for us?
A: Anh có thể giải thích rõ hơn về điều đó không?
13:10
What is the machetedao cạo? What pupanhộng stagesân khấu are you in now?
Con dao bầu đó là gì? trạng thái định hình trong anh bây giờ là như nào?
13:12
Why is it importantquan trọng to rebootkhởi động lại? What does the redđỏ representđại diện?
Vì sao đổi mới là cần thiết? vùng màu đó có ý nghĩa gì ở đây ?
13:14
Tell me a little bitbit about that partphần.
Kể tôi nghe thêm về thời điểm đó.
13:17
... A little more about you that is not who you are.
anh khó hiểu về điều gì trong con người anh.
13:19
What are some other metamorphosesMetamorphoses that you've had?
Anh đã thay đổi ở những mặt nào?
13:22
... Doesn't have to be fearnỗi sợ. What kindloại of rollerTrục lăn coastercoaster are you on?
anh không cần phải lo lắng. Anh đã có những biến chuyển đột ngột gì trong cuộc sống?
13:24
MSMS: EEEEEEEEEEEE! (A: Thank you.) No, thank you.
MS: AAAAAA! (A: Xin cảm ơn) Ồ, tôi mới là người phải nói cảm ơn chứ.
13:26
A: ThanksCảm ơn for you patiencekiên nhẫn. (MSMS: Great jobviệc làm.)
Rất cảm ơn vì anh đã kiên nhẫn giải thích. (MS: đó là điều thú vị mà)
13:28
A: Yeah. (MSMS: ThanksCảm ơn a lot.) All right.
A: Ôkê. (MS: Cảm ơn chị rất nhiều) .
13:30
MSMS: Yeah, I don't know what's going to come of this.
MS: Ôi chao, tôi không còn tỉnh táo để nhận ra điều gì vừa diễn ra nữa.
13:32
There was a wholetoàn thể lot of crazykhùng going on in there.
Cảm giác như vừa trải qua một cơn ác mộng.
13:34
LindsayLindsay ZaltmanZaltman: The first thing we saw was this ideaý kiến
Lindsay Zaltman: Điều đầu tiên tôi muốn nói đến là:
13:37
that you had two distinctkhác biệt, but complementarybổ túc
Con người anh ẩn chứa hai quan điểm tách biệt nhưng lại bổ sung lẫn nhau,
13:39
sideshai bên to your brandnhãn hiệu personalitynhân cách --
các mặt trong phong cách cá nhân của anh --
13:41
the MorganMorgan SpurlockSpurlock brandnhãn hiệu is a mindfulý thức/playchơi brandnhãn hiệu.
Phong cách của Morgan Spurlock bao gồm sự chắc chắn và liều lĩnh.
13:44
Those are juxtaposedjuxtaposed very nicelyđộc đáo togethercùng với nhau.
chúng gắn kết với nhau cực ky hài hòa.
13:47
And I think there's almosthầu hết a paradoxnghịch lý with those.
Tôi nghĩ có sự mẫu thuẫn xảy ra ở đây.
13:49
And I think some companiescác công ty
Một số công ty
13:51
will just focustiêu điểm on one of theirhọ strengthsthế mạnh or the other
dường như chỉ tập trung vào một khía cạnh mạnh của họ
13:53
insteadthay thế of focusingtập trung on bothcả hai.
chứ không hề đánh giá bao quát cả hai mặt.
13:56
MostHầu hết companiescác công ty tendcó xu hướng to -- and it's humanNhân loại naturethiên nhiên --
đặc điểm rất tự nhiên đó là, hầu hết các công ty
13:58
to avoidtránh things that they're not sure of,
đều có xu hướng tránh tiến hành những kế hoạch họ không chắc chắn,
14:01
avoidtránh fearnỗi sợ, those elementscác yếu tố,
tránh sự sợ hãi thất bại, những yếu tố này,
14:03
and you really embraceôm hôn those,
anh đã vận dụng chúng,
14:05
and you actuallythực ra turnxoay them into positivestích cực for you, and it's a neatkhéo léo thing to see.
theo chiều hướng tích cực cho dự án của anh,
14:07
What other brandsthương hiệu are like that?
có những thương hiệu nổi tiến cũng đã đi theo chính con đường đo
14:10
The first on here is the classiccổ điển, AppleApple.
đây chính là 1 thương hiệu thâm niên, Apple.
14:12
And you can see here too, TargetMục tiêu, WiiWii,
Còn đây là Target, Wii,
14:14
MiniMini from the MiniMini CoopersCoopers, and JetBlueJetBlue.
Mini của Mini Coopers, và JetBlue.
14:17
Now there's playfulvui tươi brandsthương hiệu and mindfulý thức brandsthương hiệu,
Đây đều là những thương hiệu kết hợp hài hòa sự chắc chắn và liều lĩnh.
14:20
those things that have come and goneKhông còn,
Tất cả đã từng đóng vai trong trong sự thành công của họ, nhưng rồi họ thay dổi cách hoạt động,
14:22
but a playfulvui tươi, mindfulý thức brandnhãn hiệu is a prettyđẹp powerfulquyền lực thing.
Tuy nhiên, phong cách chắc chắn pha lẫn liều lĩnh thực sự là một công cụ tuyệt vời.
14:24
MSMS: A playfulvui tươi, mindfulý thức brandnhãn hiệu. What is your brandnhãn hiệu?
MS: Một phong cách chắc chắn pha lẫn liều lĩnh. Vậy còn phong cách của mọi người ở đây thì sao?
14:27
If somebodycó ai askedyêu cầu you to describemiêu tả your brandnhãn hiệu identitydanh tính, your brandnhãn hiệu personalitynhân cách,
Nếu ai đó hỏi các bạn về phong cách cá nhân của mình,
14:29
what would you be?
Thì các bạn sẽ trả lời thế nào?
14:32
Are you an up attributethuộc tính? Are you something that getsđược the bloodmáu flowingchảy?
các bạn có phong thái lạc quan ?
14:34
Or are you more of a down attributethuộc tính?
Hay các bạn có phong thái bi quan ?
14:37
Are you something that's a little more calmđiềm tĩnh, reserveddự trữ, conservativethận trọng?
Các bạn có ngại phải thay đổi, chỉ muốn duy trì tình trạng hiện tại?
14:39
Up attributesthuộc tính are things like beingđang playfulvui tươi,
phong thái lạc quan hướng đến những điều mới mẻ, sinh động,
14:42
beingđang freshtươi like the FreshTươi PrinceHoàng tử,
vui vẻ tựa như anh chàng trong phim Fresh Prince,
14:45
contemporaryđồng thời, adventurousmạo hiểm,
tính nhất thời, thích phiêu lưu,
14:48
edgyedgy or daringtáo bạo like ErrolErrol FlynnFlynn,
thích mạo hiểm, giống như Errol Flynn,
14:50
nimblenhanh nhẹn or agilenhanh nhẹn, profaneprofane, domineeringdomineering,
nhanh lẹ, không tin vào điều siêu nhiên, độc đoán
14:52
magicalhuyền diệu or mysticalthần bí like GandalfGandalf.
huyền bí, giống như Gandalf.
14:55
Or are you more of a down attributethuộc tính?
hay các bạn theo chiều hướng ngược lại?
14:57
Are you mindfulý thức, sophisticatedtinh vi like 007?
các bạn có thông minh, trí tuệ , như điệp viên 007?
14:59
Are you establishedthành lập, traditionaltruyên thông, nurturingnuôi dưỡng, protectivebảo vệ,
các bạn có bảo thủ, cố chấp,
15:01
empatheticcảm like the OprahOprah?
thấu hiểu người khác như Oprah?
15:04
Are you reliableđáng tin cậy, stableổn định, familiarquen,
Bạn có phải là người đáng tin cậy, ít thay đổi cách sống, quen thuộc,
15:06
safean toàn, securean toàn, sacredLinh thiêng,
an toàn, chắc chắn, tin tưởng vào Chúa,
15:08
contemplativechiêm niệm or wisekhôn ngoan
trầm lặng
15:10
like the DalaiĐức Đạt Lai Lạt LamaLama or YodaYoda?
giống như Dalai Lama hay Yoda?
15:12
Over the coursekhóa học of this filmphim ảnh,
xuyên suốt thời gian dựng bộ phim này,
15:14
we had 500-plus-thêm companiescác công ty
có đến trên 500 công ty
15:17
who were up and down companiescác công ty
dù thuộc nhóm nào đi nữa,
15:19
sayingnói, "no," they didn't want any partphần of this projectdự án.
đều từ chối tham gia dự án của chúng tôi.
15:21
They wanted nothing to do with this filmphim ảnh, mainlychủ yếu because they would have no controlđiều khiển,
Họ không muốn tham gia vào bộ phim này, mà có lẽ lý do chính ở đây chính là vì,
15:23
they would have no controlđiều khiển over the finalsau cùng productsản phẩm.
họ không chắc chắn về hiệu quả của bộ phim.
15:26
But we did get 17 brandnhãn hiệu partnersđối tác
Tuy nhiên, chúng tôi thực tế vẫn nhận được sự hợp tác của 17 công ty
15:28
who were willingsẵn lòng to relinquishtừ bỏ that controlđiều khiển,
17 công ty dám chấp nhận mạo hiểm,
15:30
who wanted to be in businesskinh doanh
những công ty muốn thực hiện kinh doanh
15:32
with someonengười nào as mindfulý thức and as playfulvui tươi as myselfriêng tôi
với những con người có phong cách giống như tôi,
15:34
and who ultimatelycuối cùng empoweredđược trao quyền us to tell storiesnhững câu chuyện
những người đã mở ra 1 con đường mới
15:37
that normallybình thường we wouldn'tsẽ không be ablecó thể to tell --
một con đường mà thông thường chúng ta không thể ngờ được
15:39
storiesnhững câu chuyện that an advertisernhà quảng cáo would normallybình thường never get behindphía sau.
một cách tiếp cận mà một nhà quảng cáo chắc chắn sẽ không bao giờ quên
15:42
They enabledcho phép us to tell the storycâu chuyện about neuromarketingneuromarketing,
đó là cách tiếp cận về quảng bá đầy trí tuệ,
15:45
as we got into tellingnói the storycâu chuyện in this filmphim ảnh
Chúng tôi sẽ truyền tải thông điệp trong bộ phim
15:48
about how now they're usingsử dụng MRI'sMRI của
về cách các chuyên gia sử dụng công nghệ MRI
15:50
to targetMục tiêu the desirekhao khát centerstrung tâm of your brainóc
để xác định các phần trung tâm của bộ não
15:52
for bothcả hai commercialsquảng cáo as well as moviebộ phim marketingtiếp thị.
dưới cả hai góc độ thương mại và làm phim.
15:54
We wentđã đi to SanSan PauloPaulo where they have bannedbị cấm outdoorngoài trời advertisingquảng cáo.
Chúng tôi đã đến thành phố Sao Paulo, nơi chính phủ ngăn cấm quảng cáo ngoài trời.
15:57
In the entiretoàn bộ citythành phố for the pastquá khứ fivesố năm yearsnăm,
Toàn bộ thành phố trong khoảng 5 năm gần nhất
16:00
there's no billboardsbảng quảng cáo, there's no postersáp phích, there's no flyerstờ rơi, nothing.
không hề có một bảng quảng cáo, không áp phích, không tờ rơi, không một hình thức quảng cáo nào hết.
16:02
(ApplauseVỗ tay)
(Tiễng vỗ tay)
16:05
And we wentđã đi to schooltrường học districtsCác huyện
Chúng tôi đi đến khu vực trường học
16:07
where now companiescác công ty are makingchế tạo theirhọ way
nơi duy nhất các công ty có thể gắn băng zôn
16:09
into cash-strappedtiền mặt-strapped. schoolstrường học all acrossbăng qua AmericaAmerica.
không có bất kỳ nơi nào trên đất Mỹ giống như vậy.
16:11
What's incredibleđáng kinh ngạc for me is the projectsdự án that I've gottennhận the mostphần lớn feedbackPhản hồi out of,
Điều khiến tôi cảm thấy bất ngờ nhất chính là, dự án này nhận được rất nhiều phản hồi,
16:14
or I've had the mostphần lớn successsự thành công in,
Thành quả lớn nhất tôi đạt được
16:17
are onesnhững người where I've interactedtương tác with things directlytrực tiếp.
chính là việc tôi đã làm việc trực tiếp với các công ty.
16:19
And that's what these brandsthương hiệu did.
và những thứ mà các thương hiệu xuất hiện trong phim đạt được
16:21
They cutcắt tỉa out the middlemanTrung gian, they cutcắt tỉa out theirhọ agenciescơ quan
họ có thể cắt giảm số lượng nhà phân phối trung gian, cắt giảm các đại lý
16:23
and said, "Maybe these agenciescơ quan
Có lẽ các đại lý đó
16:25
don't have my besttốt interestquan tâm in mindlí trí.
không cảm thấy vui với dự án này.
16:27
I'm going to dealthỏa thuận directlytrực tiếp with the artisthọa sĩ.
Tôi đã làm việc miệt mài cùng với các đồng sự thiết kế nghệ thuật.
16:29
I'm going to work with him to createtạo nên something differentkhác nhau,
Chúng tôi đã cùng nhau tạo ra những nét riêng biệt,
16:31
something that's going to get people thinkingSuy nghĩ,
những thứ có khả năng ảnh hưởng đến suy nghĩ của mọi người,
16:33
that's going to challengethử thách the way we look at the worldthế giới."
nhứn thứ có thể làm thay đổi cách nhìn nhận của moi người về thế giới khách quan này.
16:35
And how has that been for them? Has it been successfulthành công?
Dự án này có thực sự mang lại lợi ích cho các đối tác, nó cợ thưc sự thành công?
16:37
Well, sincekể từ the filmphim ảnh premieredcông chiếu at the SundanceSundance FilmPhim FestivalLễ hội, let's take a look.
Hãy cùng nhìn lại từ khi bộ phim được công chiếu trong liên hoan phim Sundance.
16:39
AccordingTheo to BurrellesBurrelles, the moviebộ phim premieredcông chiếu in JanuaryTháng một,
Theo như số liệu thống kê của Burrelles, tính từ tháng một trở đi,
16:42
and sincekể từ then -- and this isn't even the wholetoàn thể thing --
các bạn chú ý là con số này chưa phải là cuối cùng --
16:45
we'vechúng tôi đã had 900 milliontriệu mediaphương tiện truyền thông impressionssố lần hiển thị for this filmphim ảnh.
chúng tôi đã nhận được 900 triệu phản hồi của truyền thông về bộ phim.
16:47
That's literallynghĩa đen coveringbao gồm just like a two and a half-weeknửa tuần periodgiai đoạn.
Đây là số liệu thu nhận được chỉ trong hơn 2 tuần.
16:50
That's only onlineTrực tuyến -- no printin, no TVTRUYỀN HÌNH.
và hoàn toàn xuất hiện trên Internet -- không hề tính đến các tòe báo, không hề tính đến ti vi.
16:52
The filmphim ảnh hasn'tđã không even been distributedphân phối yetchưa.
Bộ phim vẫn chưa hề bắt đầu công chiếu chính thức.
16:54
It's not even onlineTrực tuyến. It's not even streamingphát trực tuyến.
không xuất hiện trên Internet.
16:56
It's not even been out into other foreignngoại quốc countriesquốc gia yetchưa.
cũng như chưa hề công chiếu trên các quốc gia bên ngoài biên giới.
16:58
So ultimatelycuối cùng,
Như vậy là,
17:01
this filmphim ảnh has alreadyđã startedbắt đầu to gainthu được a lot of momentumĐà.
bộ phim đã nhận được rất nhiều sự ủng hộ
17:03
And not badxấu for a projectdự án that almosthầu hết everymỗi adquảng cáo agencyđại lý we talkednói chuyện to
rõ ràng không hề tồi đối với một dự án mà ban đầu,
17:06
advisedtư vấn theirhọ clientskhách hàng not to take partphần.
gần như tất cả các công ty đều khuyên khách hàng của họ không nên quan tâm.
17:09
What I always believe
Điều tôi luôn tin tưởng đó là
17:11
is that if you take chancescơ hội, if you take risksrủi ro,
khi chúng ta nắm lấy cơ hội, chúng ta chấp nhận mạo hiểm,
17:13
that in those risksrủi ro will come opportunitycơ hội.
trong sự mạo hiểm ẩn chứa cơ hội.
17:15
I believe that when you pushđẩy people away from that,
Tôi tin tưởng rằng nếu các bạn ngăn cản mọi người đối mặt với nguy hiểm,
17:18
you're pushingđẩy them more towardsvề hướng failurethất bại.
các bạn cũng đang ngăn cản họ đạt được thành công.
17:20
I believe that when you trainxe lửa your employeesnhân viên to be riskrủi ro aversekhông thích,
Tôi tin tưởng rằng, nếu các bạn khuyến khích nhân viên đối mặt với tình huống mạo hiểm,
17:22
then you're preparingchuẩn bị your wholetoàn thể companyCông ty
các bạn thực sự sẽ giúp cho toàn bộ công ty
17:25
to be rewardphần thưởng challengedthách thức.
đi đến thành công.
17:27
I feel like that what has to happenxảy ra movingdi chuyển forwardphía trước
Tôi cảm nhận được rằng
17:29
is we need to encouragekhuyến khích people to take risksrủi ro.
chúng ta cần phải khuyến khích mọi người đối mặt với sự mạo hiểm.
17:31
We need to encouragekhuyến khích people to not be afraidsợ
chúng ta cần phải động viên họ không ngại ngần sợ hãi
17:34
of opportunitiescơ hội that mayTháng Năm scaresợ hãi them.
nắm bắt những cơ hội trước mắt.
17:36
UltimatelyCuối cùng, movingdi chuyển forwardphía trước,
Nói tóm lại,
17:38
I think we have to embraceôm hôn fearnỗi sợ.
chúng ta phải coi sự sợ hãi là điều hết sức bình thường.
17:40
We'veChúng tôi đã got to put that bearchịu in a cagelồng.
Chúng ta phải nhốt con gấu vào trong cái lồng này.
17:42
(LaughterTiếng cười)
(Cười)
17:44
EmbraceÔm hôn fearnỗi sợ. EmbraceÔm hôn riskrủi ro.
Đối mặt sự sợ hãi. Đối mặt sự nguy hiểm.
17:51
One biglớn spoonfulspoonful at a time, we have to embraceôm hôn riskrủi ro.
Ngoạm một thìa thật bự, chúng ta phải đối mặt nguy hiểm.
17:54
And ultimatelycuối cùng, we have to embraceôm hôn transparencyminh bạch.
cuối cùng chúng ta phải nhìn nhận vào sự thật (Transparency.)
17:57
TodayHôm nay, more than ever,
Hơn bao giờ hết,
18:01
a little honestyTrung thực is going to go a long way.
tính trung thực có giá trị của nó.
18:03
And that beingđang said, throughxuyên qua honestyTrung thực and transparencyminh bạch,
như đảm bảo tiêu chí mình đặt ra, tôi muốn nói với các bạn rằng,
18:05
my entiretoàn bộ talk, "EmbraceÔm hôn TransparencyMinh bạch,"
Bài thuyết trình của tôi "Embrace Transparency,"
18:08
has been broughtđưa to you
được tài trợ bởi
18:11
by my good friendsbạn bè at EMCEMC,
những con người quý mến, tập đoàn EMC
18:13
who for $7,100
tổ chức này đã chi ra 7.100 $ trên Ebay
18:16
boughtđã mua the namingĐặt tên rightsquyền on eBayeBay.
để sở hữu bản quyền tên bài thuyết trình.
18:18
(ApplauseVỗ tay)
(Tiếng vỗ tay)
18:20
EMCEMC: TurningChuyển biglớn datadữ liệu
EMC: Nhà cung cấp
18:29
into biglớn opportunitycơ hội
các nền tảng lưu trữ thông tin
18:32
for organizationstổ chức all over the worldthế giới.
đến với tất cả các tổ chức trên toàn thế giới.
18:34
EMCEMC presentsquà tặng: "EmbraceÔm hôn TransparencyMinh bạch."
EMC giới thiệu "Embrace Transparency."
18:36
Thank you very much, guys.
Cảm ơn các bạn đã lắng nghe.
18:39
(ApplauseVỗ tay)
(Tiếng vỗ tay)
18:41
JuneTháng sáu CohenCohen: So, MorganMorgan,
June Cohen: Anh Morgan,
18:54
in the nameTên of transparencyminh bạch,
Theo cách nói transparency của anh,
18:57
what exactlychính xác happenedđã xảy ra to that $7,100?
thì khoản tiền 7.100 $ đang lưu lạc nơi đâu vậy ?
18:59
MSMS: That is a fantastictuyệt diệu questioncâu hỏi.
MS: Đó thật là một câu hỏi thú vị.
19:01
I have in my pocketbỏ túi a checkkiểm tra
Tôi có một tờ ngân phiểu
19:04
madethực hiện out to the parentcha mẹ organizationcơ quan to the TEDTED organizationcơ quan,
được gửi từ tổ chức trụ sở chính tới tổ chức TED,
19:07
the SaplingSapling FoundationNền tảng --
Tập đoàn Sapling --
19:09
a checkkiểm tra for $7,100
tờ ngân phiếu trị giá 7.100 $
19:11
to be appliedáp dụng towardđối với my attendancelượng khán giả for nextkế tiếp year'snăm TEDTED.
để đảm bảo cho tôi xuất hiện trên TED vào năm sau :)
19:13
(LaughterTiếng cười)
(Cười)
19:16
(ApplauseVỗ tay)
(Tiếng vỗ tay)
19:18
Translated by linh mn
Reviewed by Trong Kim Nguyen

▲Back to top

About the speaker:

Morgan Spurlock - Filmmaker
Morgan Spurlock makes documentary film and TV that is personal, political -- and, above all, deeply empathetic.

Why you should listen

Though it was as high-concept as any reality-TV show, Morgan Spurlock's 2004 film Super Size Me was something else entirely: a critique of modern fast-feeding, wrapped in the personal story of a charming, curious host. And "host" can be taken literally: eating only McDonald's for 30 days straight, Spurlock went into a shocking physical and emotional decline, showing via his own body the truth about junk food. After this Oscar-nominated doc came Spurlock's three-seasons-long unscripted TV show, 30 Days, based on another lifehack: Send a person to live, for 30 days, inside another worldview. Stories from 30 Days are human, engaging, surprising: An anti-immigrant activist warms to a tight-knit family of border-crossers; an outsourced US engineer meets the Indian engineer who holds his old job; a former pro football player spends 30 days navigating the world in a wheelchair.

In 2008, Spurlock released Where in the World Is Osama Bin Laden?, about his months-long trek through Afghanistan, Saudi Arabia, Egypt, Israel, Palestine ... following leads and interviewing people along the way. (In an interview, he guessed he got within 50 miles of Osama before winding up the hunt.) He was also part of a group-filmed version of Freakonomics. He wrote a book about his fast-food odyssey, called Don't Eat This Book -- while his wife, vegan chef Alex Jamieson, wrote a bestseller about the eight-week cleansing diet she put Spurlock on after he got supersized.

His latest film, The Greatest Movie Ever Sold, dives into the mysterious world of brand sponsorship, a major influence on how pop culture is developed and shared. Almost totally sponsored itself, the film was the first to be sold at Sundance 2011, and, it's said, made a profit before it even opened. The film debuts in US theaters on April 22, 2011.

 

More profile about the speaker
Morgan Spurlock | Speaker | TED.com