English-Video.net comment policy

The comment field is common to all languages

Let's write in your language and use "Google Translate" together

Please refer to informative community guidelines on TED.com

TED2011

Morgan Spurlock: The greatest TED Talk ever sold

Morgan Spurlock: Bài Thuyết Trình TED Tuyệt Vời Nhất

Filmed
Views 2,064,593

Với tính cách hài hước và ý trí bền bỉ, nhà làm phim Morgan Spurlock đã đi sâu vào khám phá thế giới marketing bí ẩn của nhiểu công ty, với mục đính quay một bộ phim được tài trợ hoàn toàn để nói về vấn đề tài trợ. (Vâng, ngay cả tên bài thuyết trình này cũng có nhà tài trợ. Ai là người tài trợ, và họ đã chi ra bao nhiêu? tác giả sẽ tiết lộ cho tất cả các bạn biết.)

- Filmmaker
Morgan Spurlock makes documentary film and TV that is personal, political -- and, above all, deeply empathetic. Full bio

I have spent the past few years
Tôi đã dành một vài năm
00:15
putting myself into situations
để trải nghiệm cuộc sống trong những hoàn cảnh
00:18
that are usually very difficult
rất khắc nghiệt
00:20
and at the same time somewhat dangerous.
và đồng thời cũng rất nguy hiểm
00:22
I went to prison --
Tôi sống trong ngục
00:26
difficult.
khắc nghiệt
00:28
I worked in a coal mine --
Tôi làm việc trong mỏ than
00:30
dangerous.
nguy hiểm
00:33
I filmed in war zones --
Tôi quay phim trong những vùng đang có chiến tranh
00:35
difficult and dangerous.
vừa khó khăn vừa nguy hiểm
00:37
And I spent 30 days eating nothing but this --
và trong 1 tháng tôi chỉ ăn duy nhất 1 thứ--
00:39
fun in the beginning,
ban đầu ăn rất ngon,
00:43
little difficult in the middle, very dangerous in the end.
nhưng sau vài tuần thì thấy ớn, đến những ngày cuối cùng thì phát sợ lên được.
00:45
In fact, most of my career,
Thực ra, xuyên suốt sự nghiệp của mình,
00:49
I've been immersing myself
Tôi luôn luôn đẩy bản thân
00:51
into seemingly horrible situations
vào những hoàn cảnh rất khắc nghiệt
00:53
for the whole goal of trying
với mục đích là
00:56
to examine societal issues
tìm hiểu và thể hiện các vấn đề xã hội
00:58
in a way that make them engaging, that make them interesting,
dưới 1 góc nhìn thú vị và hấp dẫn,
01:00
that hopefully break them down in a way
thể hiện các vấn đề đó sao cho
01:03
that make them entertaining and accessible to an audience.
hầu hết mọi người đều có thể hiểu được chúng.
01:05
So when I knew I was coming here
Chính vì vậy nên khi tôi biết tin là mình sẽ có mặt ở đây
01:08
to do a TED Talk that was going to look at the world of branding and sponsorship,
để thuyết trình về vấn đề quảng bá sản phẩm và vấn đề tài trợ,
01:10
I knew I would want to do something a little different.
Tôi đã nghĩ ngay là mình cần làm điều gì đó thật khác biệt.
01:13
So as some of you may or may not have heard,
Có lẽ một số trong các bạn cũng biết,
01:15
a couple weeks ago, I took out an ad on eBay.
Khoảng 2 tuần trước, tôi có rao 1 quảng cáo trên Ebay.
01:18
I sent out some Facebook messages,
Đồng thời tôi cũng viết tin nhắn trên Facebook,
01:21
some Twitter messages,
và trên Twitter,
01:24
and I gave people the opportunity to buy the naming rights
Tôi hi vọng 1 cá nhân hay tổ chức nào đó sẵn sàng bỏ tiền để sở hữu bản quyền
01:26
to my 2011 TED Talk.
tên bài TEDTalk của tôi.
01:28
(Laughter)
(Cười)
01:30
That's right, some lucky individual, corporation,
Thật sự thú vị, một số cá nhân và tổ chức,
01:32
for-profit or non-profit,
dù là hoạt động lợi nhuận hay không,
01:35
was going to get the once-in-a-lifetime opportunity --
đã hồi đáp về cơ hội độc nhất vô nhị này--
01:37
because I'm sure Chris Anderson will never let it happen again --
vì tôi biết có nằm mơ Chris Anderson cũng không cho tôi đứng ở đây lần hai--
01:39
(Laughter)
(Cười)
01:41
to buy the naming rights
cơ hội để sở hữu bản quyền
01:43
to the talk you're watching right now,
tên bài thuyết trình các bạn đang xem,
01:45
that at the time didn't have a title, didn't really have a lot of content
mặc dù vào lúc rao tin, nó chưa hề có tiêu đề, cũng chẳng có mấy nội dung
01:47
and didn't really give much hint
và thậm chí cũng chả rõ
01:50
as to what the subject matter would actually be.
nó nói về vấn đề chi
01:52
So what you were getting was this:
Vì vậy thứ bạn được sở hữu đại loại sẽ như thế này:
01:55
Your name here presents:
Tên bạn xuất hiện vị trí này:
01:57
My TED Talk that you have no idea what the subject is
Một bài thuyết trình TED mà bạn không rõ nó nói về điều gì
01:59
and, depending on the content, could ultimately blow up in your face,
rất có thể nội dung của nó sẽ khiến bạn cảm thấy sốc
02:02
especially if I make you or your company look stupid for doing it.
thậm chí nó có thể khiến bạn cảm thấy mình thật ngờ nghệch khi đồng ý mua nó.
02:05
But that being said,
Nhưng dẫu sao đi nữa,
02:08
it's a very good media opportunity.
đây rõ ràng là 1 cơ hội quảng bá truyền thông tuyệt vời.
02:10
(Laughter)
(Cười)
02:12
You know how many people watch these TED Talks?
Các bạn có đoán được có bao nhiêu người sẽ xem bài thuyết trình này không?
02:18
It's a lot.
chắc chắn là vô số.
02:21
That's just a working title, by the way.
Xin chú ý, đây chỉ là minh họa.
02:24
(Laughter)
(Cười)
02:26
So even with that caveat,
Như vậy, mặc dù tiềm ẩn rủi ro,
02:28
I knew that someone would buy the naming rights.
vẫn có người sẵn sàng chi tiền mua bản quyền tên bài thuyết trình này.
02:31
Now if you'd have asked me that a year ago,
Nếu như là 1 năm trước đây,
02:33
I wouldn't have been able to tell you that with any certainty.
Tôi cũng không biết liệu có ai dám chi tiền để làm điều này.
02:35
But in the new project that I'm working on, my new film,
Nhưng trong dự án quay phim mới đây,
02:37
we examine the world of marketing, advertising.
chúng tôi đã tập trung vào vấn đề quảng cáo và phân phối sản phẩm.
02:39
And as I said earlier,
Như tôi đã nói vài phút trước đây,
02:42
I put myself in some pretty horrible situations over the years,
Tôi tự đưa mình vào những hoàn cảnh vô cùng khó khăn xuyên suốt nhiều năm,
02:44
but nothing could prepare me, nothing could ready me,
nhưng thật sự chưa từng có điều gì khiến tôi cảm thấy
02:47
for anything as difficult
thật sự khó khăn
02:50
or as dangerous
và nguy hiểm
02:53
as going into the rooms with these guys.
bằng gặp mặt những nhân vật này:
02:55
(Laughter)
(Cười)
02:59
You see, I had this idea for a movie.
Các bạn có thể nhận ra ý tưởng của tôi trong bộ phim mới này.
03:02
(Video) Morgan Spurlock: What I want to do is make a film
(Video) Morgan Spurlock: Ý tưởng của tôi là quay một bộ phim
03:05
all about product placement, marketing and advertising,
về các sản phẩm của quý công ty nhằm quảng cáo cho công ty,
03:07
where the entire film is funded
đồng thời chi phí cho thực hiện bộ phim
03:10
by product placement, marketing and advertising.
cũng chính là tiền mà quý công ty dự định dùng vào các quảng cáo truyền thống.
03:12
So the movie will be called "The Greatest Movie Ever Sold."
Như vậy bộ phim sẽ có tên là: "Bộ Phim Tuyệt Vời Nhất"
03:14
So what happens in "The Greatest Movie Ever Sold,"
Như vậy trong "Bộ Phim Tuyệt Vời Nhất",
03:17
is that everything from top to bottom, from start to finish,
Tất cả mọi chi tiết xuất hiện từ đầu đến cuối,
03:19
is branded from beginning to end --
đều là quảng bá, từ những giây đầu tiên cho đến những giây cuối cùng--
03:22
from the above-the-title sponsor that you'll see in the movie,
các anh sẽ thấy tên thương hiệu xuất hiện trước nhất,
03:24
which is brand X.
chẳng hạn ở đây là Thương hiệu X.
03:26
Now this brand, the Qualcomm Stadium,
Nhãn hiệu Qualcomm Stadium,
03:28
the Staples Center ...
hay Staples Center ...
03:30
these people will be married to the film in perpetuity -- forever.
tất cả những sản phẩm này sẽ gắn liền với bộ phim trong tương lai -- vĩnh viễn
03:32
And so the film explores this whole idea -- (Michael Kassan: It's redundant.)
bộ phim sẽ luôn truyền tải mục đích của nó -- (Michael Kassan: Nó có vẻ vô nghĩa.)
03:35
It's what? (MK: It's redundant.) In perpetuity, forever?
Ý anh là? (MK:Nó có vẻ dư thừa) Trong lương lai, trường tồn?
03:37
I'm a redundant person. (MK: I'm just saying.)
Tôi là một người rỗi hơi? (MK: tôi chỉ nói vui :)
03:40
That was more for emphasis.
Đây là cách diễn đạt hình tượng.
03:42
It was, "In perpetuity. Forever."
"Trong tương lai". "trường tồn"
03:44
But not only are we going to have the brand X title sponsor,
Chúng ta không chỉ đơn thuần cho khán giả thấy tên thương hiệu,
03:46
but we're going to make sure we sell out every category we can in the film.
mà còn muốn đảm bảo rằng mọi sản phẩm xuất hiện trong bộ phim đều bán chạy.
03:48
So maybe we sell a shoe and it becomes the greatest shoe you ever wore ...
Chẳng hạn, nếu chúng ta bán 1 đôi giày thì nó chính là đôi giầy tốt nhất anh từng đi ...
03:50
the greatest car you ever drove from "The Greatest Movie Ever Sold,"
Chiếc xe tuyệt vời nhất anh từng lái từ "Bộ Phim Tuyệt Vời Nhất"
03:53
the greatest drink you've ever had, courtesy of "The Greatest Movie Ever Sold."
loại đồ uống hảo hạng nhất anh từng nếm trong "Bộ Phim Tuyệt Vời Nhất"
03:56
Xavier Kochhar: So the idea is,
Xavier Kochhar: nói tóm lại ý của anh là,
03:59
beyond just showing that brands are a part of your life,
ẩn sau mặt nổi rằng các thương hiệu là 1 phần của bộ phim,
04:01
but actually get them to finance the film? (MS: Get them to finance the film.)
thì các thương hiệu cũng đồng thời là nguồn tài chính cho bộ phim?
04:03
MS: And actually we show the whole process of how does it work.
Chính xác tôi đang nói về quá trình bộ phim được dàn dựng.
04:06
The goal of this whole film is transparency.
Mục đích bao trùm của bộ phim là rất rõ ràng.
04:08
You're going to see the whole thing take place in this movie.
các anh sẽ thấy cách các sản phẩm được xuất hiện trong bộ phim này.
04:10
So that's the whole concept,
đó chính là ý tưởng xuyên suốt
04:12
the whole film, start to finish.
trong bộ phim, từ bắt đầu cho đến hết.
04:14
And I would love for CEG to help make it happen.
Tôi rất hy vọng CEG đồng ý hợp tác.
04:16
Robert Friedman: You know it's funny,
Robert Friedman: Tôi thấy ý tưởng của anh thực sự nực cười,
04:18
because when I first hear it,
ngay khi bắt đầu nghe anh nói,
04:20
it is the ultimate respect
tôi đã cho rằng
04:22
for an audience.
khách hàng không hề có hứng thú với nó.
04:24
Guy: I don't know how receptive
Guy: Tôi không nghĩ là
04:26
people are going to be to it, though.
khách hàng sẽ có hứng với cách tiếp cận này.
04:28
XK: Do you have a perspective --
Anh có thể đảm bảo hiệu quả của quảng cáo thông qua 1 bộ phim không?
04:30
I don't want to use "angle" because that has a negative connotation --
tôi không muốn nói thẳng
04:32
but do you know how this is going to play out? (MS: No idea.)
nhưng anh có dự đoán được điều gì sẽ xảy ra khi bộ phim được trình chiếu không ? (tôi không biết)
04:34
David Cohn: How much money does it take to do this?
David Cohn: Anh cần bao nhiêu tiền để thực hiện dự án này?
04:37
MS: 1.5 million. (DC: Okay.)
1,5 triệu USD. (DC: Ổn đấy.)
04:40
John Kamen: I think that you're going to have a hard time meeting with them,
John Kamen: Tôi thiết nghĩ anh sẽ khó mà thuyết phục được họ,
04:43
but I think it's certainly worth pursuing
dẫu sao nó cũng đáng để anh cố gắng
04:45
a couple big, really obvious brands.
thuyết phục một vài thương hiệu nổi tiếng.
04:47
XK: Who knows, maybe by the time your film comes out,
XK: Ai mà biết nổi, rất có thể khi bộ phim được hoàn thành,
04:50
we look like a bunch of blithering idiots.
chúng ta cũng vẫn chỉ như 1 lũ ngốc.
04:52
MS: What do you think the response is going to be?
MS: Theo anh thì phản ứng của mọi người sẽ như thế nào?
04:54
Stuart Ruderfer: The responses mostly will be "no."
Stuart Ruderfer: Hầu hết sẽ trả lời "Không"
04:57
MS: But is it a tough sell because of the film
Nhưng vấn đề nằm ở nội dung bộ phim
04:59
or a tough sell because of me?
hay vấn đề là ở tôi?
05:01
JK: Both.
JK: Cả hai.
05:03
MS: ... Meaning not so optimistic.
MS: ... Thật khó mà lạc quan trong những lúc như này.
05:05
So, sir, can you help me? I need help.
Vậy các anh có thể giúp tôi không? Tôi rất cần sự trợ giúp.
05:08
MK: I can help you.
MK: Tôi có thể giúp anh.
05:10
MS: Okay. (MK: Good.)
MS: Tuyệt. (MK: Ổn thôi.)
05:12
Awesome.
Tuyệt vời.
05:14
MK: We've gotta figure out which brands.
MK: Chũng tôi cần tìm hiểu xem những hãng nào muốn tham gia dự án của anh.
05:16
MS: Yeah. (MK: That's the challenge.)
MS: Tất nhiên rồi. (MK: Đó không phải điều dễ dàng.)
05:18
When you look at the people you deal with ..
Khi các anh tiếp xúc với những người mà ..
05:21
MK: We've got some places we can go. (MS: Okay.)
MK: Chúng tôi có việc khác cần làm bây giờ. (MS: OKê)
05:23
Turn the camera off.
Tắt ngay camera cho tôi.
05:25
MS: I thought "Turn the camera off"
MS: Tôi thiết nghĩ "Tắt camera"
05:27
meant, "Let's have an off-the-record conversation."
có nghĩa là hãy nói chuyện mà không có lưu lại gì hết.
05:29
Turns out it really means,
nó cũng đồng thời có nghĩa là
05:31
"We want nothing to do with your movie."
"Chúng tôi không có hứng với bộ phim của anh."
05:33
MS: And just like that, one by one,
Và cứ như vậy, lần lượt,
05:36
all of these companies suddenly disappeared.
Tất cả các công ty tiềm năng đều không quan tâm dự án.
05:39
None of them wanted anything to do with this movie.
Không có bất kỳ một công ty nào có hứng với bộ phim này.
05:42
I was amazed.
Tôi đã rất sốc.
05:44
They wanted absolutely nothing to do with this project.
Tất cả bọ họ đều không hề muốn tham gia vào dự án đó.
05:46
And I was blown away, because I thought the whole concept, the idea of advertising,
Tôi thật sự thất vọng, bởi lẽ tôi luôn nghĩ rằng mục đích của công tác quảng cáo,
05:48
was to get your product out in front of as many people as possible,
chính là làm sao cho càng nhiều người biết về sản phẩm càng tốt,
05:50
to get as many people to see it as possible.
càng nhiều người biết về nó càng hiệu quả.
05:53
Especially in today's world,
Đặc biệt trong thời đại hiện nay,
05:55
this intersection of new media and old media
sự tương tác của các phương tiên truyền thông hiện đại và truyền thống
05:57
and the fractured media landscape,
cũng như viễn cảnh của truyền thông
05:59
isn't the idea to get
không phải đơn thuần chỉ là
06:01
that new buzz-worthy delivery vehicle
một loại phương tiện
06:03
that's going to get that message to the masses?
để truyền đạt một mớ bòng bong các thông tin.
06:06
No, that's what I thought.
Không, đó không phải điều tôi nghĩ.
06:08
But the problem was, you see,
Vấn đề ở đây chính là,
06:11
my idea had one fatal flaw,
Ý tưởng của tôi có 1 lỗi rất nghiêm trọng,
06:13
and that flaw was this.
và lỗi đó chính là điều này.
06:16
Actually no, that was not the flaw whatsoever.
Ồ không, đó không phải là vấn đề.
06:20
That wouldn't have been a problem at all.
Đó hiển nhiên không phải là vấn đề.
06:22
This would have been fine.
Bức hình này hoàn toàn okê.
06:24
But what this image represents was the problem.
Tuy nhiên điều mà bức hình này minh họa cho, lại là vấn đề
06:26
See, when you do a Google image search for transparency,
khi bạn tìm kiếm transparency trên chương trình Google Image.
06:28
this is ---
bức hình này chính là --
06:30
(Laughter)
(Cười)
06:32
(Applause)
(Tiếng vỗ tay)
06:34
This is one of the first images that comes up.
Đây chính là 1 trong những bức ảnh đầu tiên chương trình tìm ra.
06:37
So I like the way you roll, Sergey Brin. No.
Tôi thích cái cách mà các bạn nghĩ, nhưng không :)
06:40
(Laughter)
(Cười)
06:43
This is was the problem: transparency --
Đây mới chính là vấn đề : Transparency --
06:47
free from pretense or deceit;
không giả tạo, cũng chẳng gian dối;
06:50
easily detected or seen through;
dễ dàng nhìn xuyên thấu;
06:52
readily understood;
rất dễ hiểu;
06:54
characterized by visibility or accessibility of information,
được phân loại dựa trên tính rõ nét hoặc sự dễ dàng thâm nhập thông tin,
06:56
especially concerning business practices --
đặc biệt là khi nói tới tính thực dụng trong kinh doanh --
06:59
that last line being probably the biggest problem.
dòng dưới cùng này có lẽ chính là vấn đề lớn nhất.
07:01
You see, we hear a lot about transparency these days.
các bạn thấy đấy, chúng ta nghe nói rất là nhiều về transparency.
07:04
Our politicians say it, our president says it,
Những chính trị gia nói về nó, tổng thống cũng nói đến nó.
07:07
even our CEO's say it.
Thậm chí một CEO cũng nói về khái niệm này.
07:09
But suddenly when it comes down to becoming a reality,
Nói đến thực hiện một điều gì đó mới mẻ,
07:11
something suddenly changes.
hay tạo sự thay đổi bất thường.
07:13
But why? Well, transparency is scary --
Tại sao? Đơn giản là transparency vô cùng đáng sợ --
07:15
(Roar)
(Gaoo)
07:18
like that odd, still-screaming bear.
tựa như tiếng gào thét của chú gấu mẻ răng nà.
07:20
(Laughter)
(cười)
07:23
It's unpredictable --
đó là điều không thể dự đoán trước kết quả --
07:25
(Music)
(♫♫)
07:27
(Laughter)
(Cười)
07:29
like this odd country road.
Giống như sự phân tách đột ngột của con đường quê này.
07:31
And it's also very risky.
đồng thời nó cũng rất mạo hiểm.
07:34
(Laughter)
(cười)
07:38
What else is risky?
điều gì có thể là ngu hiểm?
07:41
Eating an entire bowl of Cool Whip.
Ngoàm một bát đầy Cool Whip.
07:43
(Laughter)
(Cười)
07:46
That's very risky.
Hành động đó thật sự rất kinh dị.
07:51
Now when I started talking to companies
Khi tôi bắt đầu cuộc nói chuyện với đại diện các công ty
07:55
and telling them that we wanted to tell this story,
và nói rằng tôi muốn trình bày về mục đích của minh,
07:57
and they said, "No, we want you to tell a story.
Thì họ nói ngay: "Okê, bọn tôi không phản đối anh trình bày ý tưởng"
07:59
We want you to tell a story,
Bọn tôi không phản đối ý tưởng của anh,
08:01
but we just want to tell our story."
nhưng chúng tôi chỉ có hứng với ý tưởng của mình thôi.
08:03
See, when I was a kid
các bạn thấy đấy, khi tôi còn là 1 cậu bé
08:06
and my father would catch me in some sort of a lie --
bố tôi vẫn thường hay khiến tôi khó trả lời --
08:08
and there he is giving me the look he often gave me --
và đây là ánh mắt mà ông ấy thường nhìn tôi --
08:10
he would say, "Son, there's three sides to every story.
bố tôi bảo: "con trai, mọi chuyện đều có ba mặt của nó"
08:13
There's your story,
đây là điều con muốn nói
08:17
there's my story
đây là điều bố muốn nói
08:20
and there's the real story."
và đây là kết quả của cuộc thảo luận."
08:22
Now you see, with this film, we wanted to tell the real story.
như các bạn thấy, trong dự án này, tôi muốn trình bày tiềm năng của quảng cáo bằng phim.
08:24
But with only one company, one agency willing to help me --
Và mới chỉ có duy nhất một công ty có hứng tham gia --
08:27
and that's only because I knew John Bond and Richard Kirshenbaum for years --
và nguyên nhân duy nhất cùng là vì Jogn Bond và Richard Kirshenbaum đã quen tôi trong nhiều năm trời --
08:29
I realized that I would have to go on my own,
Tôi cho rằng mình phải tự bắt tay vào kế hoạch của mình,
08:33
I'd have to cut out the middleman
không nên nhờ đến những nhân vật trung gian nữa.
08:35
and go to the companies myself with all of my team.
cùng với cả đoàn làm phim đến từng công ty một.
08:37
So what you suddenly started to realize --
và điều mà các bạn nhận ra --
08:40
or what I started to realize --
hay ít ra là điều mà tôi nhận ra --
08:42
is that when you started having conversations with these companies,
chính là, khi bạn trao đổi thông tin với các công ty này,
08:44
the idea of understanding your brand is a universal problem.
ý tưởng, khái niệm về nhãn hiệu là không rõ ràng.
08:46
(Video) MS: I have friends who make great big, giant Hollywood films,
(Video) MS: một số bạn bè của tôi thực hiện những bộ phim Hollywood rất hấp dẫn,
08:49
and I have friends who make little independent films like I make.
một số bạn bè khác thì tự mình dàn dựng những bộ phim, cũng như tôi.
08:51
And the friends of mine who make big, giant Hollywood movies
và nhóm bạn thứ nhất nói với tôi rằng
08:54
say the reason their films are so successful
nguyên nhân chính khiến phim của họ thành công chính là
08:56
is because of the brand partners that they have.
sự nổi tiếng của những đối tác họ hợp tác.
08:58
And then my friends who make small independent films
còn nhóm bạn thứ hai cua tôi thì nói rằng:
09:00
say, "Well, how are we supposed to compete
"Làm sao để chúng ta có thể cạnh tranh được
09:02
with these big, giant Hollywood movies?"
với những bộ phim sản xuất ở Hollyhood ?"
09:04
And the movie is called
để cạnh tranh được, bộ phim cần có 1 cái tên là
09:06
"The Greatest Movie Ever Sold."
"Bộ Phim Tuyệt Vời Nhất"
09:08
So how specifically will we see Ban in the film?
vậy khán giả sẽ nhận ra Ban trong phim như thế nào?
09:10
Any time I'm ready to go, any time I open up my medicine cabinet,
bất kể thời điểm nào tôi đi, bất kể lần nào tôi mở hộp đựng thuốc,
09:13
you will see Ban deodorant.
bạn cũng đều nhìn thấy nhãn hiệu khủ mùi Ban.
09:16
While anytime I do an interview with someone,
bất cứ lần nào tôi bắt đầu cuộc phỏng vấn với ai đó,
09:18
I can say, "Are you fresh enough for this interview?
tôi sẽ hỏi: "anh đã sẵn sàng cho buổi phỏng vấn chưa?
09:21
Are you ready? You look a little nervous.
có vẻ anh đang hơi hồi hộp
09:24
I want to help you calm down.
tôi muốn giúp anh bình tĩnh trở lại.
09:26
So maybe you should put some one before the interview."
có lẽ anh nên uống chút trước khi chúng ta phỏng vấn"
09:28
So we'll offer one of these fabulous scents.
như vậy chúng tôi sẽ cố tình tạo ra những cảnh quay kiểu này.
09:30
Whether it's a "Floral Fusion" or a "Paradise Winds,"
cho dù đó là "Floral Fusion" hay là "Paradise Winds,"
09:32
they'll have their chance.
tất cả chắc chắn sẽ xuất hiện trên phim.
09:34
We will have them geared for both male or female --
chúng ta sẽ tạo những cảnh quay cho cả nam và nữ --
09:36
solid, roll-on or stick, whatever it may be.
có thể là bất cứ loại sản phẩm nào.
09:39
That's the two-cent tour.
đây là một yếu tố hoàn toàn khả thi.
09:42
So now I can answer any of your questions
Bây giờ tôi rất sẵn lòng trả lời những thắc mắc của các anh
09:44
and give you the five-cent tour.
và cung bao gồm luôn cảnh quay này trong phim.
09:46
Karen Frank: We are a smaller brand.
Karen Frank: Chúng tôi là một thương hiệu nhỏ.
09:48
Much like you talked about being a smaller movie,
Cũng giống kiểu anh nói, quay một bộ phim nhỏ.
09:50
we're very much a challenger brand.
đây rõ ràng là một khó khăn lớn đối với công ty chúng tôi
09:52
So we don't have the budgets that other brands have.
chúng tôi không có thực lực tài chính bằng những thương hiệu khác.
09:54
So doing things like this -- you know,
do đó nên nếu tham gia dự án này thì -- anh biết đấy,
09:56
remind people about Ban --
quảng bá Ban với khán giả --
09:58
is kind of why were interested in it.
có vẻ là 1 lý do khiến chúng ta thấy hứng thú.
10:00
MS: What are the words that you would use to describe Ban?
MS: Ý của chị khi miêu tả về Ban là gì?
10:02
Ban is blank.
Ban chưa là gì hết.
10:04
KF: That's a great question.
KF: Đó là 1 câu hỏi khó.
10:07
(Laughter)
(cười)
10:10
Woman: Superior technology.
Người phụ nữ: công nghệ hiện đại.
10:15
MS: Technology's not the way you want to describe something
MS: Chúng ta không miêu tả nó bằng công nghệ
10:17
somebody's putting in their armpit.
ai đó đang cố lảng tránh câu hỏi.
10:19
Man: We talk about bold, fresh.
Người đàn ông: Chúng ta có nói tới sự tình táo, đầy sức sống.
10:21
I think "fresh" is a great word that really spins this category into the positive,
Tôi nghĩ "đầy sức sống" là một cách diễn đạt tuyệt vời,
10:23
versus "fights odor and wetness."
trái ngược với "những mùi khó chịu"
10:26
It keeps you fresh.
Nó làm chúng ta tỉnh táo.
10:28
How do we keep you fresher longer -- better freshness,
bằng cách nào chúng ta duy trì sự sảng khoái dài lâu hơn,
10:30
more freshness, three times fresher.
nhiều lần sảng khoái hơn.
10:32
Things like that that are more of that positive benefit.
những thứ kiểu đó rất có ích.
10:34
MS: And that's a multi-million dollar corporation.
MS: Và đó là một sự hợp tác vô cùng có lợi.
10:38
What about me? What about a regular guy?
Vậy tôi thì sao? một con người bình thường ?
10:41
I need to go talk to the man on the street,
Tôi muốn hỏi những người dân trên phố,
10:43
the people who are like me, the regular Joes.
những người bình thường như tôi,
10:45
They need to tell me about my brand.
Họ sẽ giúp tôi hiểu về phong cách riêng cúa mình.
10:47
(Video) MS: How would you guys describe your brand?
(Video) MS: Anh coi mình thuộc trường phái phong cách nào?
10:49
Man: Um, my brand?
Thanh niên: Hử, phong cách của tôi?
10:53
I don't know.
Tôi cũng không biết nữa.
10:56
I like really nice clothes.
Tôi rất ưa chuộng quần áo hợp thời trang.
10:58
Woman: 80's revival
Người phụ nữ: Phong cách của thập kỷ 80
11:00
meets skater-punk,
dùng đồ da như ở thập kỷ 80
11:02
unless it's laundry day.
trừ phi đến ngày giặt đồ.
11:04
MS: All right, what is brand Gerry?
MS: Phong cách của anh là gì, Gerry?
11:06
Gerry: Unique. (MS: Unique.)
Gerry: Nét riêng biệt (MS: Nét riêng biệt.)
11:08
Man: I guess what kind of genre, style I am
Thanh niên: Tôi nghĩ phong cách của mình chính là
11:10
would be like dark glamor.
màu đen huyền ảo.
11:12
I like a lot of black colors,
Tôi rất khoái những thứ có màu tối
11:15
a lot of grays and stuff like that.
rất nhiều thứ xám và tối màu.
11:17
But usually I have an accessory,
Nhưng thông thường tôi có dùng 1 thứ phụ kiện,
11:19
like sunglasses,
chẳng hạn như kính chống nắng,
11:21
or I like crystal and things like that too.
hoặc những đồ bằng thủy tinh.
11:23
Woman: If Dan were a brand,
Người phụ nữ: Nếu coi anh Dan như một nhãn hiệu
11:25
he might be a classic convertible
thì tôi sẽ trả lời rằng anh ấy là
11:27
Mercedes Benz.
chiếc xe Mercedes Benz mui trần cổ điển
11:31
Man 2: The brand that I am
Người đàn ông: Phong cách của tôi
11:33
is, I would call it casual fly.
Tôi cho là mình thuộc tuýp sống tự do.
11:35
Woman 2: Part hippie, part yogi,
Người phụ nữ: hơi hippi, cũng hơi yogi,
11:37
part Brooklyn girl -- I don't know.
đại loại như 1 cô gái đẹp -- thật tình mình cũng không rõ.
11:39
Man 3: I'm the pet guy.
Người đàn ông: Mình là một anh chàng đồ chơi.
11:41
I sell pet toys all over the country, all over the world.
Mình bán khắp nơi các đồ chơi dành cho các con vật cưng.
11:43
So I guess that's my brand.
Mình nghĩ đó là cái riêng biệt của mình.
11:45
In my warped little industry, that's my brand.
mình biết đây là một nghề hơi kỳ lạ.
11:47
Man 4: My brand is FedEx because I deliver the goods.
Người đàn ông: Phong cách của tôi chính là FedEx, vì tôi đi phân phối sản phẩm.
11:50
Man 5: Failed writer-alcoholic brand.
Người đàn ông: Một nhà văn chưa thanh công và thích uống rượu.
11:53
Is that something?
Như vậy có coi là 1 câu trả lời chứ?
11:55
Lawyer: I'm a lawyer brand.
Luật sư: Tôi là người có phong cách luật sư .
11:57
Tom: I'm Tom.
Tôm: Tôi đơn giản là Tôm.
12:03
MS: Well we can't all be brand Tom, but I do often find myself
MS: Nhìn đi nhìn lại, chúng ta không thể ai cũng có tên Tôm, nhưng tôi luôn thấy mình
12:06
at the intersection of dark glamor and casual fly.
là một sự pha lẫn của nét đẹp đen tuyền và thích tự do bay nhảy.
12:09
(Laughter)
(Cười)
12:12
And what I realized is I needed an expert.
các bạn ạ, tôi nhận ra là mình cần nhờ sự tư vấn từ một chuyên gia.
12:14
I needed somebody who could get inside my head,
Tôi cần gặp người có thể thấu hiểu trí não tôi.
12:16
somebody who could really help me understand
Người có đủ khả năng giúp tôi nhận biết được
12:18
what they call your "brand personality."
"phong cách cá nhân"
12:20
And so I found a company called Olson Zaltman in Pittsburg.
Tôi đã đến công ty Olson Zaltman in Pittsburg.
12:22
They've helped companies like Nestle, Febreze, Hallmark
Công ty này đã giúp nhiều công ty, như Nestle, Febreze, Hallmark
12:24
discover that brand personality.
xác định phong cách riêng biệt của họ.
12:27
If they could do it for them, surely they could do it for me.
Công ty này đã thành công trong những trường hợp đó, vì thế tôi có lý do để tin rằng họ sẽ giúp được tôi.
12:29
(Video) Abigail: You brought your pictures, right?
(Video) Abigail: Anh có mang theo các bức ảnh phải không?
12:32
MS: I did. The very first picture
MS: Đúng vậy, bức ảnh đầu tiên tôi muốn nói đến
12:34
is a picture of my family.
là 1 bức ảnh về gia đình tôi.
12:36
A: So tell me a little bit how it relates to your thoughts and feelings about who you are.
A: Anh hãy kể tôi nghe bằng cách nào bức ảnh liên quan đến cách suy nghĩ và cảm xúc của anh.
12:38
MS: These are the people who shape the way I look at the world.
MS: Những người thân này đã dạy dỗ tôi về cuộc sống.
12:41
A: Tell me about this world.
Anh có thể kể cho biết cảm nhận của anh về cuộc sống này.
12:43
MS: This world? I think your world is the world that you live in --
MS: Cuộc sống này? Đó là cách chúng ta xử sự --
12:45
like people who are around you, your friends, your family,
với những người xung quanh mình, với bạn bè, với gia đình,
12:48
the way you live your life, the job you do.
công việc chúng ta làm, cách chúng ta hưởng thụ và trải nghiệm cuộc đời.
12:51
All those things stemmed and started from one place,
Tất cả những kinh nghiêm này đều bắt đầu từ một nơi,
12:53
and for me they stemmed and started with my family in West Virginia.
và đối với tôi thì nó khởi nguồn từ mái ấm gia đình tôi ở miền tây Virginia.
12:55
A: What's the next one you want to talk about?
A: Kế tiếp, anh muốn chia sẻ về điều gì?
12:58
MS: The next one: This was the best day ever.
MS: Thứ hai là: Đây là cảnh về 1 ngày đẹp nhất trong đời .
13:00
A: How does this relate to your thoughts and feelings about who you are?
A: Anh hãy kể tôi nghe bằng cách nào bức ảnh liên quan đến cách suy nghĩ và cảm xúc của anh.
13:02
MS: It's like, who do I want to be?
MS: Nó miêu tả ước mơ của tôi hồi còn bé.
13:04
I like things that are different.
tôi có hứng thú với những điều đặc biệt.
13:06
I like things that are weird. I like weird things.
tôi thích những điều kỳ lạ.
13:08
A: Tell me about the "why" phase -- what does that do for us?
A: Anh có thể giải thích rõ hơn về điều đó không?
13:10
What is the machete? What pupa stage are you in now?
Con dao bầu đó là gì? trạng thái định hình trong anh bây giờ là như nào?
13:12
Why is it important to reboot? What does the red represent?
Vì sao đổi mới là cần thiết? vùng màu đó có ý nghĩa gì ở đây ?
13:14
Tell me a little bit about that part.
Kể tôi nghe thêm về thời điểm đó.
13:17
... A little more about you that is not who you are.
anh khó hiểu về điều gì trong con người anh.
13:19
What are some other metamorphoses that you've had?
Anh đã thay đổi ở những mặt nào?
13:22
... Doesn't have to be fear. What kind of roller coaster are you on?
anh không cần phải lo lắng. Anh đã có những biến chuyển đột ngột gì trong cuộc sống?
13:24
MS: EEEEEE! (A: Thank you.) No, thank you.
MS: AAAAAA! (A: Xin cảm ơn) Ồ, tôi mới là người phải nói cảm ơn chứ.
13:26
A: Thanks for you patience. (MS: Great job.)
Rất cảm ơn vì anh đã kiên nhẫn giải thích. (MS: đó là điều thú vị mà)
13:28
A: Yeah. (MS: Thanks a lot.) All right.
A: Ôkê. (MS: Cảm ơn chị rất nhiều) .
13:30
MS: Yeah, I don't know what's going to come of this.
MS: Ôi chao, tôi không còn tỉnh táo để nhận ra điều gì vừa diễn ra nữa.
13:32
There was a whole lot of crazy going on in there.
Cảm giác như vừa trải qua một cơn ác mộng.
13:34
Lindsay Zaltman: The first thing we saw was this idea
Lindsay Zaltman: Điều đầu tiên tôi muốn nói đến là:
13:37
that you had two distinct, but complementary
Con người anh ẩn chứa hai quan điểm tách biệt nhưng lại bổ sung lẫn nhau,
13:39
sides to your brand personality --
các mặt trong phong cách cá nhân của anh --
13:41
the Morgan Spurlock brand is a mindful/play brand.
Phong cách của Morgan Spurlock bao gồm sự chắc chắn và liều lĩnh.
13:44
Those are juxtaposed very nicely together.
chúng gắn kết với nhau cực ky hài hòa.
13:47
And I think there's almost a paradox with those.
Tôi nghĩ có sự mẫu thuẫn xảy ra ở đây.
13:49
And I think some companies
Một số công ty
13:51
will just focus on one of their strengths or the other
dường như chỉ tập trung vào một khía cạnh mạnh của họ
13:53
instead of focusing on both.
chứ không hề đánh giá bao quát cả hai mặt.
13:56
Most companies tend to -- and it's human nature --
đặc điểm rất tự nhiên đó là, hầu hết các công ty
13:58
to avoid things that they're not sure of,
đều có xu hướng tránh tiến hành những kế hoạch họ không chắc chắn,
14:01
avoid fear, those elements,
tránh sự sợ hãi thất bại, những yếu tố này,
14:03
and you really embrace those,
anh đã vận dụng chúng,
14:05
and you actually turn them into positives for you, and it's a neat thing to see.
theo chiều hướng tích cực cho dự án của anh,
14:07
What other brands are like that?
có những thương hiệu nổi tiến cũng đã đi theo chính con đường đo
14:10
The first on here is the classic, Apple.
đây chính là 1 thương hiệu thâm niên, Apple.
14:12
And you can see here too, Target, Wii,
Còn đây là Target, Wii,
14:14
Mini from the Mini Coopers, and JetBlue.
Mini của Mini Coopers, và JetBlue.
14:17
Now there's playful brands and mindful brands,
Đây đều là những thương hiệu kết hợp hài hòa sự chắc chắn và liều lĩnh.
14:20
those things that have come and gone,
Tất cả đã từng đóng vai trong trong sự thành công của họ, nhưng rồi họ thay dổi cách hoạt động,
14:22
but a playful, mindful brand is a pretty powerful thing.
Tuy nhiên, phong cách chắc chắn pha lẫn liều lĩnh thực sự là một công cụ tuyệt vời.
14:24
MS: A playful, mindful brand. What is your brand?
MS: Một phong cách chắc chắn pha lẫn liều lĩnh. Vậy còn phong cách của mọi người ở đây thì sao?
14:27
If somebody asked you to describe your brand identity, your brand personality,
Nếu ai đó hỏi các bạn về phong cách cá nhân của mình,
14:29
what would you be?
Thì các bạn sẽ trả lời thế nào?
14:32
Are you an up attribute? Are you something that gets the blood flowing?
các bạn có phong thái lạc quan ?
14:34
Or are you more of a down attribute?
Hay các bạn có phong thái bi quan ?
14:37
Are you something that's a little more calm, reserved, conservative?
Các bạn có ngại phải thay đổi, chỉ muốn duy trì tình trạng hiện tại?
14:39
Up attributes are things like being playful,
phong thái lạc quan hướng đến những điều mới mẻ, sinh động,
14:42
being fresh like the Fresh Prince,
vui vẻ tựa như anh chàng trong phim Fresh Prince,
14:45
contemporary, adventurous,
tính nhất thời, thích phiêu lưu,
14:48
edgy or daring like Errol Flynn,
thích mạo hiểm, giống như Errol Flynn,
14:50
nimble or agile, profane, domineering,
nhanh lẹ, không tin vào điều siêu nhiên, độc đoán
14:52
magical or mystical like Gandalf.
huyền bí, giống như Gandalf.
14:55
Or are you more of a down attribute?
hay các bạn theo chiều hướng ngược lại?
14:57
Are you mindful, sophisticated like 007?
các bạn có thông minh, trí tuệ , như điệp viên 007?
14:59
Are you established, traditional, nurturing, protective,
các bạn có bảo thủ, cố chấp,
15:01
empathetic like the Oprah?
thấu hiểu người khác như Oprah?
15:04
Are you reliable, stable, familiar,
Bạn có phải là người đáng tin cậy, ít thay đổi cách sống, quen thuộc,
15:06
safe, secure, sacred,
an toàn, chắc chắn, tin tưởng vào Chúa,
15:08
contemplative or wise
trầm lặng
15:10
like the Dalai Lama or Yoda?
giống như Dalai Lama hay Yoda?
15:12
Over the course of this film,
xuyên suốt thời gian dựng bộ phim này,
15:14
we had 500-plus companies
có đến trên 500 công ty
15:17
who were up and down companies
dù thuộc nhóm nào đi nữa,
15:19
saying, "no," they didn't want any part of this project.
đều từ chối tham gia dự án của chúng tôi.
15:21
They wanted nothing to do with this film, mainly because they would have no control,
Họ không muốn tham gia vào bộ phim này, mà có lẽ lý do chính ở đây chính là vì,
15:23
they would have no control over the final product.
họ không chắc chắn về hiệu quả của bộ phim.
15:26
But we did get 17 brand partners
Tuy nhiên, chúng tôi thực tế vẫn nhận được sự hợp tác của 17 công ty
15:28
who were willing to relinquish that control,
17 công ty dám chấp nhận mạo hiểm,
15:30
who wanted to be in business
những công ty muốn thực hiện kinh doanh
15:32
with someone as mindful and as playful as myself
với những con người có phong cách giống như tôi,
15:34
and who ultimately empowered us to tell stories
những người đã mở ra 1 con đường mới
15:37
that normally we wouldn't be able to tell --
một con đường mà thông thường chúng ta không thể ngờ được
15:39
stories that an advertiser would normally never get behind.
một cách tiếp cận mà một nhà quảng cáo chắc chắn sẽ không bao giờ quên
15:42
They enabled us to tell the story about neuromarketing,
đó là cách tiếp cận về quảng bá đầy trí tuệ,
15:45
as we got into telling the story in this film
Chúng tôi sẽ truyền tải thông điệp trong bộ phim
15:48
about how now they're using MRI's
về cách các chuyên gia sử dụng công nghệ MRI
15:50
to target the desire centers of your brain
để xác định các phần trung tâm của bộ não
15:52
for both commercials as well as movie marketing.
dưới cả hai góc độ thương mại và làm phim.
15:54
We went to San Paulo where they have banned outdoor advertising.
Chúng tôi đã đến thành phố Sao Paulo, nơi chính phủ ngăn cấm quảng cáo ngoài trời.
15:57
In the entire city for the past five years,
Toàn bộ thành phố trong khoảng 5 năm gần nhất
16:00
there's no billboards, there's no posters, there's no flyers, nothing.
không hề có một bảng quảng cáo, không áp phích, không tờ rơi, không một hình thức quảng cáo nào hết.
16:02
(Applause)
(Tiễng vỗ tay)
16:05
And we went to school districts
Chúng tôi đi đến khu vực trường học
16:07
where now companies are making their way
nơi duy nhất các công ty có thể gắn băng zôn
16:09
into cash-strapped schools all across America.
không có bất kỳ nơi nào trên đất Mỹ giống như vậy.
16:11
What's incredible for me is the projects that I've gotten the most feedback out of,
Điều khiến tôi cảm thấy bất ngờ nhất chính là, dự án này nhận được rất nhiều phản hồi,
16:14
or I've had the most success in,
Thành quả lớn nhất tôi đạt được
16:17
are ones where I've interacted with things directly.
chính là việc tôi đã làm việc trực tiếp với các công ty.
16:19
And that's what these brands did.
và những thứ mà các thương hiệu xuất hiện trong phim đạt được
16:21
They cut out the middleman, they cut out their agencies
họ có thể cắt giảm số lượng nhà phân phối trung gian, cắt giảm các đại lý
16:23
and said, "Maybe these agencies
Có lẽ các đại lý đó
16:25
don't have my best interest in mind.
không cảm thấy vui với dự án này.
16:27
I'm going to deal directly with the artist.
Tôi đã làm việc miệt mài cùng với các đồng sự thiết kế nghệ thuật.
16:29
I'm going to work with him to create something different,
Chúng tôi đã cùng nhau tạo ra những nét riêng biệt,
16:31
something that's going to get people thinking,
những thứ có khả năng ảnh hưởng đến suy nghĩ của mọi người,
16:33
that's going to challenge the way we look at the world."
nhứn thứ có thể làm thay đổi cách nhìn nhận của moi người về thế giới khách quan này.
16:35
And how has that been for them? Has it been successful?
Dự án này có thực sự mang lại lợi ích cho các đối tác, nó cợ thưc sự thành công?
16:37
Well, since the film premiered at the Sundance Film Festival, let's take a look.
Hãy cùng nhìn lại từ khi bộ phim được công chiếu trong liên hoan phim Sundance.
16:39
According to Burrelles, the movie premiered in January,
Theo như số liệu thống kê của Burrelles, tính từ tháng một trở đi,
16:42
and since then -- and this isn't even the whole thing --
các bạn chú ý là con số này chưa phải là cuối cùng --
16:45
we've had 900 million media impressions for this film.
chúng tôi đã nhận được 900 triệu phản hồi của truyền thông về bộ phim.
16:47
That's literally covering just like a two and a half-week period.
Đây là số liệu thu nhận được chỉ trong hơn 2 tuần.
16:50
That's only online -- no print, no TV.
và hoàn toàn xuất hiện trên Internet -- không hề tính đến các tòe báo, không hề tính đến ti vi.
16:52
The film hasn't even been distributed yet.
Bộ phim vẫn chưa hề bắt đầu công chiếu chính thức.
16:54
It's not even online. It's not even streaming.
không xuất hiện trên Internet.
16:56
It's not even been out into other foreign countries yet.
cũng như chưa hề công chiếu trên các quốc gia bên ngoài biên giới.
16:58
So ultimately,
Như vậy là,
17:01
this film has already started to gain a lot of momentum.
bộ phim đã nhận được rất nhiều sự ủng hộ
17:03
And not bad for a project that almost every ad agency we talked to
rõ ràng không hề tồi đối với một dự án mà ban đầu,
17:06
advised their clients not to take part.
gần như tất cả các công ty đều khuyên khách hàng của họ không nên quan tâm.
17:09
What I always believe
Điều tôi luôn tin tưởng đó là
17:11
is that if you take chances, if you take risks,
khi chúng ta nắm lấy cơ hội, chúng ta chấp nhận mạo hiểm,
17:13
that in those risks will come opportunity.
trong sự mạo hiểm ẩn chứa cơ hội.
17:15
I believe that when you push people away from that,
Tôi tin tưởng rằng nếu các bạn ngăn cản mọi người đối mặt với nguy hiểm,
17:18
you're pushing them more towards failure.
các bạn cũng đang ngăn cản họ đạt được thành công.
17:20
I believe that when you train your employees to be risk averse,
Tôi tin tưởng rằng, nếu các bạn khuyến khích nhân viên đối mặt với tình huống mạo hiểm,
17:22
then you're preparing your whole company
các bạn thực sự sẽ giúp cho toàn bộ công ty
17:25
to be reward challenged.
đi đến thành công.
17:27
I feel like that what has to happen moving forward
Tôi cảm nhận được rằng
17:29
is we need to encourage people to take risks.
chúng ta cần phải khuyến khích mọi người đối mặt với sự mạo hiểm.
17:31
We need to encourage people to not be afraid
chúng ta cần phải động viên họ không ngại ngần sợ hãi
17:34
of opportunities that may scare them.
nắm bắt những cơ hội trước mắt.
17:36
Ultimately, moving forward,
Nói tóm lại,
17:38
I think we have to embrace fear.
chúng ta phải coi sự sợ hãi là điều hết sức bình thường.
17:40
We've got to put that bear in a cage.
Chúng ta phải nhốt con gấu vào trong cái lồng này.
17:42
(Laughter)
(Cười)
17:44
Embrace fear. Embrace risk.
Đối mặt sự sợ hãi. Đối mặt sự nguy hiểm.
17:51
One big spoonful at a time, we have to embrace risk.
Ngoạm một thìa thật bự, chúng ta phải đối mặt nguy hiểm.
17:54
And ultimately, we have to embrace transparency.
cuối cùng chúng ta phải nhìn nhận vào sự thật (Transparency.)
17:57
Today, more than ever,
Hơn bao giờ hết,
18:01
a little honesty is going to go a long way.
tính trung thực có giá trị của nó.
18:03
And that being said, through honesty and transparency,
như đảm bảo tiêu chí mình đặt ra, tôi muốn nói với các bạn rằng,
18:05
my entire talk, "Embrace Transparency,"
Bài thuyết trình của tôi "Embrace Transparency,"
18:08
has been brought to you
được tài trợ bởi
18:11
by my good friends at EMC,
những con người quý mến, tập đoàn EMC
18:13
who for $7,100
tổ chức này đã chi ra 7.100 $ trên Ebay
18:16
bought the naming rights on eBay.
để sở hữu bản quyền tên bài thuyết trình.
18:18
(Applause)
(Tiếng vỗ tay)
18:20
EMC: Turning big data
EMC: Nhà cung cấp
18:29
into big opportunity
các nền tảng lưu trữ thông tin
18:32
for organizations all over the world.
đến với tất cả các tổ chức trên toàn thế giới.
18:34
EMC presents: "Embrace Transparency."
EMC giới thiệu "Embrace Transparency."
18:36
Thank you very much, guys.
Cảm ơn các bạn đã lắng nghe.
18:39
(Applause)
(Tiếng vỗ tay)
18:41
June Cohen: So, Morgan,
June Cohen: Anh Morgan,
18:54
in the name of transparency,
Theo cách nói transparency của anh,
18:57
what exactly happened to that $7,100?
thì khoản tiền 7.100 $ đang lưu lạc nơi đâu vậy ?
18:59
MS: That is a fantastic question.
MS: Đó thật là một câu hỏi thú vị.
19:01
I have in my pocket a check
Tôi có một tờ ngân phiểu
19:04
made out to the parent organization to the TED organization,
được gửi từ tổ chức trụ sở chính tới tổ chức TED,
19:07
the Sapling Foundation --
Tập đoàn Sapling --
19:09
a check for $7,100
tờ ngân phiếu trị giá 7.100 $
19:11
to be applied toward my attendance for next year's TED.
để đảm bảo cho tôi xuất hiện trên TED vào năm sau :)
19:13
(Laughter)
(Cười)
19:16
(Applause)
(Tiếng vỗ tay)
19:18
Translated by linh mn
Reviewed by Trong Kim Nguyen

▲Back to top

About the speaker:

Morgan Spurlock - Filmmaker
Morgan Spurlock makes documentary film and TV that is personal, political -- and, above all, deeply empathetic.

Why you should listen

Though it was as high-concept as any reality-TV show, Morgan Spurlock's 2004 film Super Size Me was something else entirely: a critique of modern fast-feeding, wrapped in the personal story of a charming, curious host. And "host" can be taken literally: eating only McDonald's for 30 days straight, Spurlock went into a shocking physical and emotional decline, showing via his own body the truth about junk food. After this Oscar-nominated doc came Spurlock's three-seasons-long unscripted TV show, 30 Days, based on another lifehack: Send a person to live, for 30 days, inside another worldview. Stories from 30 Days are human, engaging, surprising: An anti-immigrant activist warms to a tight-knit family of border-crossers; an outsourced US engineer meets the Indian engineer who holds his old job; a former pro football player spends 30 days navigating the world in a wheelchair.

In 2008, Spurlock released Where in the World Is Osama Bin Laden?, about his months-long trek through Afghanistan, Saudi Arabia, Egypt, Israel, Palestine ... following leads and interviewing people along the way. (In an interview, he guessed he got within 50 miles of Osama before winding up the hunt.) He was also part of a group-filmed version of Freakonomics. He wrote a book about his fast-food odyssey, called Don't Eat This Book -- while his wife, vegan chef Alex Jamieson, wrote a bestseller about the eight-week cleansing diet she put Spurlock on after he got supersized.

His latest film, The Greatest Movie Ever Sold, dives into the mysterious world of brand sponsorship, a major influence on how pop culture is developed and shared. Almost totally sponsored itself, the film was the first to be sold at Sundance 2011, and, it's said, made a profit before it even opened. The film debuts in US theaters on April 22, 2011.

 

More profile about the speaker
Morgan Spurlock | Speaker | TED.com