English-Video.net comment policy

The comment field is common to all languages

Let's write in your language and use "Google Translate" together

Please refer to informative community guidelines on TED.com

TEDCity2.0

Enrique Peñalosa: Why buses represent democracy in action

Enrique Peñalosa: Tại sao xe buýt đại diện cho nền dân chủ

Filmed
Views 876,748

"Một thành phố tiên tiến không phải là nơi mà cả người nghèo cũng có xe hơi, mà là nơi ngay cả người giàu cũng dùng phương tiện giao thông công cộng," Enrique Peñalosa phản biện. Trong bài nói chuyện này, cựu thị trưởng Bogotá (Colombia) chia sẻ một vài cách thức mà ông đã dùng để thay đổi giao thông ở thủ đô của Columbia. và đề xuất một số cách tư duy về việc xây dựng thành phố thông minh trong tương lai.

- Colombian politician, urban activist
Enrique Peñalosa is the mayor of Bogotá, Colombia. He advocates for sustainability and mobility in the cities of the future. Full bio

MobilityTính di động in developingphát triển worldthế giới citiescác thành phố
Giao thông ở các thành thành phố của các nước đang phát triển
00:12
is a very peculiarkỳ dị challengethử thách,
là một thách thức đặc biệt,
00:15
because differentkhác nhau from healthSức khỏe
bởi nó khác với y tế
00:17
or educationgiáo dục or housingnhà ở,
hay giáo dục hay nhà ở,
00:19
it tendsxu hướng to get worsetệ hơn as societiesxã hội becometrở nên richerphong phú hơn.
nó có khuynh hướng trở nên tồi tệ hơn khi xã hội trở nên giàu có hơn.
00:21
ClearlyRõ ràng, a unsustainablekhông bền vững modelmô hình.
Rõ ràng, đó là một mô hình không bền vững.
00:25
MobilityTính di động, as mostphần lớn other developingphát triển countryQuốc gia problemscác vấn đề,
Giao thông, như các vấn đề khác ở các nước đang phát triển,
00:27
more than a mattervấn đề of moneytiền bạc or technologyCông nghệ,
không chỉ là vấn đề liên quan đến tiền bạc hay kỹ thuật,
00:32
is a mattervấn đề of equalitybình đẳng, equityvốn chủ sở hữu.
mà còn liên quan đến công bằng và bình đẳng.
00:36
The great inequalitybất bình đẳng in developingphát triển countriesquốc gia
Sự bất bình đẳng quá lớn ở các nước đang phát triển
00:41
makeslàm cho it difficultkhó khăn to see, for examplethí dụ,
khiến vấn đề khó được nhận ra, ví dụ như,
00:44
that in termsđiều kiện of transportvận chuyển,
về mặt phương tiện giao thông,
00:48
an advancednâng cao citythành phố is not one
một thành phố tiên tiến không phải là thành phố
00:50
where even the poornghèo nàn use carsxe hơi,
mà ngay cả người nghèo cũng có xe hơi,
00:52
but ratherhơn one where even the richgiàu có
mà là thành phố ngay cả người giàu
00:54
use publiccông cộng transportvận chuyển.
cũng dùng phương tiện công cộng.
00:56
Or bicyclesxe đạp: For examplethí dụ, in AmsterdamAmsterdam,
Hoặc xe đạp: Ví dụ như ở Amsterdam (Hà Lan),
00:58
more than 30 percentphần trăm of the populationdân số
hơn 30% dân số
01:02
usessử dụng bicyclesxe đạp,
sử dụng xe đạp,
01:04
despitemặc dù the factthực tế that the NetherlandsHà Lan has
mặc dù sự thật là Hà Lan có
01:05
a highercao hơn incomethu nhập permỗi capitabình quân đầu người than the UnitedVương StatesTiểu bang.
mức thu nhập bình quân đầu người cao hơn Hoa Kỳ.
01:07
There is a conflictcuộc xung đột in developingphát triển worldthế giới citiescác thành phố
Tồn tại một sự xung đột ở các thành phố của các nước đang phát triển
01:11
for moneytiền bạc, for governmentchính quyền investmentđầu tư.
về tài chính, về các khoản đầu tư của chính phủ.
01:15
If more moneytiền bạc is investedđầu tư in highwaysđường cao tốc,
Nếu nhiều tiền được chi cho đường cao tốc,
01:18
of coursekhóa học there is lessít hơn moneytiền bạc for housingnhà ở,
thì dĩ nhiên sẽ ít tiền chi cho việc phát triển nhà cửa,
01:20
for schoolstrường học, for hospitalsbệnh viện,
trường học, hay bệnh viện,
01:22
and alsocũng thế there is a conflictcuộc xung đột for spacekhông gian.
và cũng tồn tại xung đột về không gian.
01:25
There is a conflictcuộc xung đột for spacekhông gian betweengiữa
Xung đột về không gian giữa
01:29
those with carsxe hơi and those withoutkhông có them.
những người có xe hơi và những người không có xe hơi.
01:31
MostHầu hết of us acceptChấp nhận todayhôm nay
Hầu hết chúng ta đều đồng ý rằng
01:34
that privateriêng tư propertybất động sản and a marketthị trường economynên kinh tê
tài sản tư nhân và nền kinh tế thị trường
01:35
is the besttốt way to managequản lý
mostphần lớn of society'scủa xã hội resourcestài nguyên.
là cách tốt nhất để kiểm soát hầu hết nguồn lực của xã hội.
01:38
HoweverTuy nhiên, there is a problemvấn đề with that,
Tuy nhiên, có một vấn đề là,
01:41
that marketthị trường economynên kinh tê needsnhu cầu
nền kinh tế thị trường cần
01:44
inequalitybất bình đẳng of incomethu nhập in ordergọi món to work.
sự bất bình đẳng trong thu nhập để hoạt động.
01:46
Some people mustphải make more moneytiền bạc,
Một số người phải làm được nhiều tiền,
01:49
some othersKhác lessít hơn.
còn một số khác thì ít hơn.
01:51
Some companiescác công ty succeedthành công. OthersNhững người khác failThất bại.
Một số công ty thành công. Số khác thất bại.
01:52
Then what kindloại of equalitybình đẳng
Vậy kiểu bình đẳng nào
01:55
can we hopemong for todayhôm nay
mà ngày nay chúng ta có thể hy vọng tới
01:57
with a marketthị trường economynên kinh tê?
trong một nền kinh tế thị trường?
01:58
I would proposecầu hôn two kindscác loại
Tôi xin đề xuất 2 kiểu
02:00
which bothcả hai have much to do with citiescác thành phố.
mà cả hai đều có liên quan đến các thành phố.
02:02
The first one is equalitybình đẳng of qualityphẩm chất of life,
Kiểu thứ nhất là bình đẳng trong chất lượng cuộc sống,
02:04
especiallyđặc biệt for childrenbọn trẻ,
đặc biệt là với trẻ em,
02:08
that all childrenbọn trẻ should have,
đó là kiểu bình đẳng mà tất cả trẻ em đều nên có,
02:09
beyondvượt ra ngoài the obvioushiển nhiên healthSức khỏe and educationgiáo dục,
ngoài y tế và giáo dục,
02:11
accesstruy cập to greenmàu xanh lá spaceskhông gian, to sportscác môn thể thao facilitiescơ sở vật chất,
có thể tiếp cận được với không gian xanh, cơ sở vật chất để chơi thể thao,
02:14
to swimmingbơi lội poolsHồ bơi, to musicÂm nhạc lessonsBài học.
hồ bơi, các lớp thanh nhạc.
02:18
And the secondthứ hai kindloại of equalitybình đẳng
Và một kiểu nữa là,
02:21
is one which we could call "democraticdân chủ equalitybình đẳng."
cái mà chúng ta có thể gọi là "bình đẳng dân chủ".
02:23
The first articlebài báo in everymỗi constitutionhiến pháp statestiểu bang
Điều đầu tiên của bất cứ hiến pháp nào đều nêu lên là
02:28
that all citizenscông dân are equalcông bằng before the lawpháp luật.
tất cả công dân đều bình đẳng trước pháp luật.
02:31
That is not just poetrythơ phú.
Đó không chỉ là chuyện thơ thẩn.
02:34
It's a very powerfulquyền lực principlenguyên tắc.
Đó là một nguyên lý mạnh mẽ.
02:36
For examplethí dụ, if that is truethật,
Ví dụ, nếu đấy là sự thật,
02:39
a busxe buýt with 80 passengershành khách
thì một xe buýt với 80 hành khách,
02:41
has a right to 80 timeslần more roadđường spacekhông gian
có quyền có không gian gấp 80 lần
02:43
than a carxe hơi with one.
so với 1 chiếc xe hơi có một hành khách.
02:46
We have been so used to inequalitybất bình đẳng, sometimesđôi khi,
Đôi khi, chúng ta đã quá quen với bất bình đẳng,
02:49
that it's before our nosesmũi and we do not see it.
nên ngay cả khi nó xảy ra trước mắt chúng ta, chúng ta vẫn không hề nhận ra.
02:53
LessÍt than 100 yearsnăm agotrước,
Chưa đầy 100 năm trước,
02:57
womenđàn bà could not votebỏ phiếu,
phụ nữ không thể đi bầu cử,
02:59
and it seemeddường như normalbình thường,
và đó đã từng là điều bình thường,
03:00
in the sametương tự way that it seemsdường như normalbình thường todayhôm nay
cũng giống như cách mà ngày nay dường như là bình thường khi
03:03
to see a busxe buýt in trafficgiao thông.
nhìn thấy xe buýt tham gia giao thông.
03:06
In factthực tế, when I becameđã trở thành mayorthị trưởng,
Sự thật là, khi tôi trở thành thị trưởng,
03:09
applyingáp dụng that democraticdân chủ principlenguyên tắc
áp dụng nguyên tắc dân chủ đó
03:12
that publiccông cộng good prevailschiếm ưu thế over privateriêng tư interestquan tâm,
có nghĩa là lợi ích công chiếm ưu thế so với lợi ích cá nhân,
03:15
that a busxe buýt with 100 people
rằng một xe buýt với 100 người
03:18
has a right to 100 timeslần
more roadđường spacekhông gian than a carxe hơi,
có quyền sử dụng khoảng không gian trên đường gấp 100 lần so với 1 chiếc xe hơi
03:21
we implementedthực hiện a masskhối lượng transitquá cảnh systemhệ thống
chúng tôi thực hiện một hệ thống vận chuyển khối lượng lớn
03:23
baseddựa trên on busesxe buýt in exclusiveđộc quyền laneslàn đường.
dựa trên xe buýt chạy trong làn xe ưu tiên.
03:26
We calledgọi là it TransMilenioTransMilenio,
in ordergọi món to make busesxe buýt sexierquyến rũ.
Chúng tôi gọi hệ thống ấy là TransMilenio, để cho xe buýt thêm quyến rũ.
03:29
And one thing is that it is alsocũng thế a very beautifulđẹp
democraticdân chủ symbolký hiệu, because as busesxe buýt zoomthu phóng by,
Và một điều là hệ thống đó cũng là một biểu tượng dân chủ rất đẹp, bởi vì khi xe buýt bành trướng ra,
03:33
expensiveđắt carsxe hơi stuckbị mắc kẹt in trafficgiao thông,
những chiếc xe đắt tiền, bị mắc kẹt trong giao thông,
03:41
it clearlythông suốt is almosthầu hết a picturehình ảnh of democracydân chủ at work.
thì rõ ràng đó gần như là một hình ảnh của nền dân chủ đang vận hành.
03:45
In factthực tế, it's not just a mattervấn đề of equityvốn chủ sở hữu.
Trong thực tế, nó không phải là chỉ là vấn đề của sự công bằng.
03:51
It doesn't take PhĐộ pH.D.'s'S.
Không cần phải là Tiến sĩ để nhận ra điều đó.
03:55
A committeeủy ban of 12-year-old-tuổi childrenbọn trẻ
Một ủy ban gồm trẻ 12 tuổi
03:57
would find out in 20 minutesphút
sẽ tìm ra trong vòng 20 phút,
03:59
that the mostphần lớn efficienthiệu quả way to use scarcekhan hiếm roadđường spacekhông gian
rằng cách hiệu quả nhất để sử dụng không gian đường xá vốn khan hiếm
04:01
is with exclusiveđộc quyền laneslàn đường for busesxe buýt.
là ưu tiên làn đường cho xe buýt.
04:05
In factthực tế, busesxe buýt are not sexysexy,
Trong thực tế, xe buýt không được gợi cảm lắm,
04:08
but they are the only possiblekhả thi meanscó nghĩa
nhưng chúng là phương tiện duy nhất có thể
04:12
to bringmang đến masskhối lượng transitquá cảnh to all areaskhu vực
để vận chuyển số lượng lớn nhiều người đến mọi khu vực
04:15
of fastNhanh growingphát triển developingphát triển citiescác thành phố.
của các thành phố trong các nước đang đang phát triển nhanh.
04:18
They alsocũng thế have great capacitysức chứa.
Chúng cũng có khả năng to lớn.
04:22
For examplethí dụ, this systemhệ thống in GuangzhouGuangzhou
Ví dụ, hệ thống tại Quảng Châu (Trung Quốc)
04:24
is movingdi chuyển more passengershành khách our directionphương hướng
di chuyển nhiều hành khách hơn theo hướng làm của chúng tôi
04:27
than all subwayxe điện ngầm linesđường dây in ChinaTrung Quốc,
so với tất cả các tuyến xe điện ngầm ở Trung Quốc,
04:30
exceptngoại trừ for one linehàng in BeijingBeijing,
ngoại trừ một tuyến ở Bắc Kinh,
04:32
at a fractionphân số of the costGiá cả.
với một phần nhỏ chi phí.
04:35
We foughtđã chiến đấu not just for spacekhông gian for busesxe buýt,
Chúng tôi đấu tranh không chỉ cho không gian cho xe buýt,
04:37
but we foughtđã chiến đấu for spacekhông gian for people,
mà chúng tôi còn đấu tranh cho không gian cho con người,
04:41
and that was even more difficultkhó khăn.
và điều đó càng khó khăn hơn.
04:44
CitiesCác thành phố are humanNhân loại habitatsmôi trường sống,
Thành phố là môi trường sống của con người,
04:48
and we humanscon người are pedestriansngười đi bộ.
và chúng ta, những con người, là những người đi bộ.
04:50
Just as fish need to swimbơi or birdschim need to flybay
Cũng giống như cá phải bơi hoặc chim cần phải bay
04:54
or deerhươu need to runchạy, we need to walkđi bộ.
hoặc hươu cần phải chạy, chúng tai cần phải đi bộ.
04:57
There is a really enormousto lớn conflictcuộc xung đột,
Đó thực sự là một cuộc xung đột to lớn,
05:00
when we are talkingđang nói about developingphát triển countryQuốc gia citiescác thành phố,
khi chúng ta đang nói về các thành phố ở các nước đang phiển,
05:03
betweengiữa pedestriansngười đi bộ and carsxe hơi.
giữa người đi bộ và xe ô tô.
05:06
Here, what you see is a picturehình ảnh that showstrình diễn
Ở đây, những gì bạn nhìn thấy là một hình ảnh của
05:09
insufficientkhông đủ democracydân chủ.
nền dân chủ không đầy đủ.
05:12
What this showstrình diễn is that people who walkđi bộ
Điều này cho thấy là những người đi bộ
05:14
are third-classhạng ba citizenscông dân
được xem là những công dân hạng ba
05:17
while those who go in carsxe hơi
trong khi những người đi trong xe hơi
05:18
are first-classhạng nhất citizenscông dân.
là những công dân hạng nhất.
05:20
In termsđiều kiện of transportvận chuyển infrastructurecơ sở hạ tầng,
Về mặt cơ sở hạ tầng giao thông vận tải,
05:21
what really makeslàm cho a differenceSự khác biệt
điều thực sự làm cho khác biệt
05:24
betweengiữa advancednâng cao and backwardlạc hậu citiescác thành phố
giữa các thành phố tiên tiến và các thành phố lạc hậu
05:25
is not highwaysđường cao tốc or subwaystàu điện ngầm
không phải là đường cao tốc hoặc tàu điện ngầm
05:28
but qualityphẩm chất sidewalksvỉa hè.
mà là chất lượng vỉa hè.
05:30
Here they madethực hiện a flyovercầu vượt, probablycó lẽ very uselessvô ích,
Ở đây họ xây một cầu vượt, có lẽ rất vô ích,
05:32
and they forgotquên mất to make a sidewalkđường đi bộ.
và họ đã quên làm vỉa hè.
05:35
This is prevailingThịnh hành all over the worldthế giới.
Điều này phổ biến trên khắp thế giới.
05:39
Not even schoolchildrenhọc sinh
are more importantquan trọng than carsxe hơi.
Học sinh thậm chí không quan trọng hơn những chiếc xe.
05:41
In my citythành phố of BogotBogotá,
Tại thành phố của tôi, Bogotá (Colombia),
05:45
we foughtđã chiến đấu a very difficultkhó khăn battlechiến đấu
chúng tôi đã chiến đấu một trận chiến rất khó khăn
05:47
in ordergọi món to take spacekhông gian from carsxe hơi,
để chiếm lại không gian dành xe hơi,
05:50
which had been parkingbãi đỗ xe on sidewalksvỉa hè for decadesthập kỷ,
vốn dĩ đã đậu trên vỉa hè trong nhiều thập niên qua,
05:53
in ordergọi món to make spacekhông gian for people that should reflectphản chiếu
để dành không gian cho con người sẽ phản ánh
05:56
dignityphẩm giá of humanNhân loại beingschúng sanh,
phẩm giá của con người,
05:59
and to make spacekhông gian for protectedbảo vệ bikewaysbikeways.
và tạo không gian cho xe đạp.
06:01
First of all, I had blackđen hairtóc before that.
Trước hết, ttrước đây tôi có tóc đen.
06:04
(LaughterTiếng cười)
(Tiếng cười)
06:06
And I was almosthầu hết impeachedimpeached in the processquá trình.
Và tôi gần như bị luận tội trong quá trình đó.
06:08
It is a very difficultkhó khăn battlechiến đấu.
Đó là một trận đánh rất khó khăn.
06:12
HoweverTuy nhiên, it was possiblekhả thi, finallycuối cùng,
Tuy nhiên, nó khả thi, và cuối cùng,
06:14
after very difficultkhó khăn battlescuộc chiến, to make a citythành phố
sau trận chiến rất khó khăn, để cho một thành phố
06:17
that would reflectphản chiếu some respectsự tôn trọng for humanNhân loại dignityphẩm giá,
mà sẽ phản ánh sự tôn trọng đối với phẩm giá của con người,
06:20
that would showchỉ that those who walkđi bộ are equallybằng nhau
cho thấy rằng những người đi bộ là công bằng
06:23
importantquan trọng to those who have carsxe hơi.
và quan trọng như những người có xe hơi.
06:25
IndeedThực sự, a very importantquan trọng ideologicaltư tưởng
and politicalchính trị issuevấn đề anywhereở đâu
Thật vậy, một vấn đề về chính trị và tư tưởng rất quan trọng ở bất kỳ nơi nào
06:27
is how to distributephân phát that mostphần lớn valuablequý giá resourcetài nguyên
là làm thế nào để phân phối nguồn tài nguyên có giá trị nhất
06:31
of a citythành phố, which is roadđường spacekhông gian.
của một thành phố, đó là không gian dành cho đường xá.
06:34
A citythành phố could find oildầu or diamondskim cương undergroundngầm
Một thành phố có thể tìm thấy dầu hoặc kim cương ở dưới đất
06:37
and it would not be so valuablequý giá as roadđường spacekhông gian.
và nó sẽ không có giá trị như là không gian cho đường xá.
06:39
How to distributephân phát it betweengiữa pedestriansngười đi bộ,
Làm thế nào để phân phối nó cho những người đi bộ,
06:41
bicyclesxe đạp, publiccông cộng transportvận chuyển and carsxe hơi?
xe đạp, phương tiện giao thông công cộng và xe hơi?
06:45
This is not a technologicaltínhór แทน użyciu แห่ง แทน แทน แทน ustaw issuevấn đề,
Đây không phải là một vấn đề kỹ thuật,
06:48
and we should remembernhớ lại that in no constitutionhiến pháp
và chúng ta nên nhớ rằng không có hiến pháp nào
06:51
parkingbãi đỗ xe is a constitutionalHiến pháp right
cho rằng đỗ xe hơi là một quyền trong hiến pháp
06:54
when we make that distributionphân phối.
khi chúng ta thực hiện sự phân phối đó.
06:56
We alsocũng thế builtđược xây dựng, and this was 15 yearsnăm agotrước,
Chúng tôi đã làm điều đó từ 15 năm trước,
06:59
before there were bikewaysbikeways in NewMới YorkYork
trước khi có đường dành cho xe đạp tại New York (Hoa Kỳ)
07:02
or in ParisParis or in LondonLondon,
hoặc ở Paris (Pháp) hoặc ở London (Anh),
07:04
it was a very difficultkhó khăn battlechiến đấu as well,
đó cũng là một trận chiến rất khó khăn,
07:06
more than 350 kilometerskm of protectedbảo vệ bicycleXe đạp wayscách.
hơn 350 km đường dành riêng cho xe đạp.
07:08
I don't think protectedbảo vệ bicycleXe đạp wayscách
Tôi không nghĩ rằng đường dành riêng cho xe đạp
07:13
are a cuteDễ thương architecturalkiến trúc featuređặc tính.
là một nét kiến trúc đẹp.
07:15
They are a right, just as sidewalksvỉa hè are,
Chúng chỉ là quyền, cũng giống như vỉa hè,
07:18
unlesstrừ khi we believe that only those
trừ khi chúng ta tin rằng chỉ những người
07:21
with accesstruy cập to a motorđộng cơ vehiclephương tiện
với có xe gắn máy
07:23
have a right to safean toàn mobilitytính di động,
mới có quyền di chuyển an toàn,
07:25
withoutkhông có the riskrủi ro of gettingnhận được killedbị giết.
không có nguy cơ bị chết.
07:27
And just as buswaysbusways are,
Và cũng giống như đường cho xe buýt,
07:29
protectedbảo vệ bikewaysbikeways alsocũng thế are
đường cho xe đạp cũng
07:33
a powerfulquyền lực symbolký hiệu of democracydân chủ,
là một biểu tượng mạnh mẽ của nền dân chủ,
07:35
because they showchỉ that a citizencông dân on a $30 bicycleXe đạp
bởi vì chúng cho thấy một công dân đi chiếc xe đạp trị giá $30
07:37
is equallybằng nhau importantquan trọng
thì cũng quan trọng bằng với
07:41
to one in a $30,000 carxe hơi.
với người đi một chiếc xe hơi trị giá $30.000.
07:43
And we are livingsống in a uniqueđộc nhất momentchốc lát in historylịch sử.
Và chúng ta đang sống trong một thời điểm duy nhất của lịch sử.
07:47
In the nextkế tiếp 50 yearsnăm, more than halfmột nửa of those citiescác thành phố
Trong 50 năm tới, nhiều hơn một nửa các thành phố
07:51
which will existhiện hữu in the yearnăm 2060 will be builtđược xây dựng.
mà sẽ tồn tại trong năm 2060, sẽ được xây dựng mới.
07:55
In manynhiều developingphát triển countryQuốc gia citiescác thành phố,
Ở nhiều thành phố của các nước đang phát triển ,
08:00
more than 80 and 90 percentphần trăm
hơn 80% và 90%
08:02
of the citythành phố which will existhiện hữu in 2060
thành phố sẽ tồn tại trong năm 2060
08:04
will be builtđược xây dựng over the nextkế tiếp fourbốn or fivesố năm decadesthập kỷ.
sẽ được xây dựng trong bốn hoặc năm thập kỷ tiếp theo .
08:09
But this is not just a mattervấn đề
for developingphát triển countryQuốc gia citiescác thành phố.
Nhưng đây không chỉ là một vấn đề đối với các thành phố ở các nước đang phát triển.
08:11
In the UnitedVương StatesTiểu bang, for examplethí dụ,
Tại Hoa Kỳ, ví dụ,
08:14
more than 70 milliontriệu newMới homesnhà
hơn 70 triệu ngôi nhà mới
08:16
mustphải be builtđược xây dựng over the nextkế tiếp 40 or 50 yearsnăm.
phải được xây dựng trong 40 hoặc 50 năm tới.
08:19
That's more than all the homesnhà that todayhôm nay existhiện hữu
Nhiều hơn tất cả những căn nhà bây giờ hiện có
08:22
in BritainVương Quốc Anh, FrancePháp and CanadaCanada put togethercùng với nhau.
ở Anh, Pháp và Canada cộng lại.
08:25
And I believe that our citiescác thành phố todayhôm nay
Và tôi tin rằng thành phố của chúng ta hiện nay
08:29
have severenghiêm trọng flawslỗ hổng,
đang có những sai lầm nghiêm trọng,
08:33
and that differentkhác nhau, better onesnhững người could be builtđược xây dựng.
và rằng có những cái khác hơn và tốt hơn có thể được xây dựng.
08:35
What is wrongsai rồi with our citiescác thành phố todayhôm nay?
Những thành phố của chúng ta có vấn đề gì?
08:38
Well, for examplethí dụ, if we tell any three-year-oldBa tuổi childđứa trẻ
Vâng, ví dụ, nếu chúng ta kể cho bất cứ đứa trẻ 3 tuổi nào,
08:41
who is barelyvừa đủ learninghọc tập to speaknói
mà hầu như không đang học nói
08:45
in any citythành phố in the worldthế giới todayhôm nay,
ở bất kỳ thành phố nào trên thế giới hiện nay,
08:47
"WatchWatch out, a carxe hơi,"
"Coi chừng, xe hơi kìa"
08:48
the childđứa trẻ will jumpnhảy in frightsợ,
thì đứa trẻ sẽ nhảy lên sợ hãi,
08:50
and with a very good reasonlý do, because there are
và có một lý do xác đáng, bởi vì
08:52
more than 10,000 childrenbọn trẻ who are killedbị giết
có hơn 10.000 trẻ em bị chết
08:54
by carsxe hơi everymỗi yearnăm in the worldthế giới.
bởi xe hơi hàng năm trên thế giới.
08:57
We have had citiescác thành phố for 8,000 yearsnăm,
Chúng tôi đã có thành phố được 8.000 năm,
09:00
and childrenbọn trẻ could walkđi bộ out of home and playchơi.
và trẻ em có thể đi bộ ra khỏi nhà và chơi.
09:03
In factthực tế, only very recentlygần đây,
Trong thực tế, chỉ gần đây,
09:07
towardsvề hướng 1900, there were no carsxe hơi.
cho tới những năm 1900, không hề có xe hơi.
09:09
CarsXe ô tô have been here for really
lessít hơn than 100 yearsnăm.
Xe hơi chỉ tồn tại ít hơn 100 năm.
09:11
They completelyhoàn toàn changedđã thay đổi citiescác thành phố.
Chúng đã hoàn toàn làm thay đổi các thành phố.
09:15
In 1900, for examplethí dụ,
Vào năm 1900, ví dụ,
09:18
nobodykhông ai was killedbị giết by carsxe hơi in the UnitedVương StatesTiểu bang.
không ai đã bị giết bởi xe ô tô tại Hoa Kỳ.
09:20
Only 20 yearsnăm latermột lát sau,
Chỉ 20 năm sau,
09:24
betweengiữa 1920 and 1930,
giữa năm 1920 và 1930,
09:26
almosthầu hết 200,000 people
gần 200.000 người
09:29
were killedbị giết by carsxe hơi in the UnitedVương StatesTiểu bang.
bị chết bởi xe hơi tại Hoa Kỳ.
09:32
Only in 1925, almosthầu hết 7,000 childrenbọn trẻ
Chỉ vào năm 1925, gần 7.000 trẻ em
09:34
were killedbị giết by carsxe hơi in the UnitedVương StatesTiểu bang.
bị giết bởi xe hơi tại Hoa Kỳ.
09:38
So we could make differentkhác nhau citiescác thành phố,
Vì vậy, chúng ta có thể khiến cho các thành phố khác nhau,
09:42
citiescác thành phố that will give more prioritysự ưu tiên to humanNhân loại beingschúng sanh
các thành phố mà sẽ dành nhiều ưu tiên cho con người
09:46
than to carsxe hơi, that will give more publiccông cộng spacekhông gian
hơn là cho xe hơi, và sẽ dành thêm không gian công cộng
09:49
to humanNhân loại beingschúng sanh than to carsxe hơi,
cho con người hơn cho xe hơi,
09:51
citiescác thành phố which showchỉ great respectsự tôn trọng
các thành phố nơi mà dành sự tôn trọng lớn cho
09:53
for those mostphần lớn vulnerabledễ bị tổn thương citizenscông dân,
những công dân dễ bị tổn thương nhất,
09:56
suchnhư là as childrenbọn trẻ or the elderlyngười lớn tuổi.
chẳng hạn như trẻ em hay người già.
09:58
I will proposecầu hôn to you a couplevợ chồng of ingredientsThành phần
Tôi sẽ đề xuất cho bạn một vài thành phần
10:00
which I think would make citiescác thành phố much better,
mà tôi nghĩ có thể sẽ làm cho thành phố tốt hơn,
10:04
and it would be very simpleđơn giản to implementthực hiện them
và rất đơn giản để thực hiện chúng
10:07
in the newMới citiescác thành phố which are only beingđang createdtạo.
tại các thành phố mới được xây dựng.
10:10
HundredsHàng trăm of kilometerskm of greenwaysgreenways
Hàng trăm cây số của những tuyến đường xanh
10:13
criss-crossingCriss-crossing citiescác thành phố in all directionshướng.
các thành phố đang xen nhau theo mọi hướng.
10:16
ChildrenTrẻ em will walkđi bộ out of homesnhà into safean toàn spaceskhông gian.
Trẻ em sẽ đi bộ ra khỏi nhà và bước vào không gian an toàn.
10:19
They could go for dozenshàng chục of kilometerskm safelymột cách an toàn
Chúng có thể đi hàng chục cây số một cách an toàn
10:22
withoutkhông có any riskrủi ro in wonderfulTuyệt vời greenwaysgreenways,
mà không có bất kỳ nguy hiểm nào trên các tuyến đường xanh tuyệt vời đó,
10:25
sortsắp xếp of bicycleXe đạp highwaysđường cao tốc,
đại loại đường cao tốc dành cho xe đạp,
10:28
and I would invitemời gọi you to imaginetưởng tượng the followingtiếp theo:
và tôi sẽ mời các bạn tưởng tượng những điều sau đây:
10:30
a citythành phố in which everymỗi other streetđường phố would be
một thành phố trong đó mỗi con đường sẽ
10:33
a streetđường phố only for pedestriansngười đi bộ and bicyclesxe đạp.
là con đường chỉ dành cho người đi bộ và xe đạp.
10:36
In newMới citiescác thành phố which are going to be builtđược xây dựng,
Trong các thành phố mới sẽ được xây dựng,
10:41
this would not be particularlyđặc biệt difficultkhó khăn.
điều này sẽ không đặc biệt khó khăn.
10:44
When I was mayorthị trưởng of BogotBogotá,
Khi tôi là thị trưởng của Bogotá,
10:46
in only threesố ba yearsnăm, we were ablecó thể to createtạo nên
chỉ ba năm, chúng tôi đã có thể để tạo ra
10:50
70 kilometerskm,
70 km,
10:52
in one of the mostphần lớn densedày đặc citiescác thành phố in the worldthế giới,
ở một trong các thành phố đông dân nhất trên thế giới,
10:54
of these bicycleXe đạp highwaysđường cao tốc.
đường cao tốc dành cho xe đạp.
10:57
And this changesthay đổi the way people livetrực tiếp,
Và điều này thay đổi cách mọi người sống,
10:59
movedi chuyển, enjoythưởng thức the citythành phố.
di chuyển, tận hưởng thành phố.
11:03
In this picturehình ảnh, you see in one
of the very poornghèo nàn neighborhoodskhu phố,
Trong ảnh này, bạn nhìn thấy trong một trong các khu dân cư rất nghèo,
11:05
we have a luxurysang trọng pedestrianngười đi bộ bicycleXe đạp streetđường phố,
chúng tôi có một con đường cho người đi bộ xe đạp sang trọng,
11:08
and the carsxe hơi still in the mudbùn.
và những chiếc xe hơi vẫn còn trong bùn.
11:11
Of coursekhóa học, I would love to pavemở this streetđường phố for carsxe hơi.
Tất nhiên, tôi rất muốn mở con đường này cho xe hơi.
11:13
But what do we do first?
Nhưng chúng tôi làm gì trước?
11:16
Ninety-nineChín mươi chín percentphần trăm of the people
in those neighborhoodskhu phố don't have carsxe hơi.
Chín mươi chín phần trăm người dân trong những khu dân cư không có xe hơi.
11:18
But you see, when a citythành phố is only beingđang createdtạo,
Nhưng bạn đã thấy, khi một thành phố đang được xây dựng,
11:21
it's very easydễ dàng to incorporatekết hợp
nó là rất dễ dàng để kết hợp
11:23
this kindloại of infrastructurecơ sở hạ tầng.
hình thức cơ sở hạ tầng này.
11:25
Then the citythành phố growsmọc around it.
Sau đó, thành phố sẽ phát triển xung quanh nó.
11:28
And of coursekhóa học this is just a glimpsenhìn thoáng qua
Và tất nhiên, điều này chỉ là một ý tưởng
11:30
of something which could be much better
về một cái gì đó mà có thể tốt hơn
11:33
if we just createtạo nên it,
nếu chúng ta chỉ cần tạo ra nó,
11:36
and it changesthay đổi the way of life.
và nó làm thay đổi cách sống.
11:38
And the secondthứ hai ingredientthành phần,
which would solvegiải quyết mobilitytính di động,
Và thành phần thứ hai, mà sẽ giải quyết việc di chuyển,
11:40
that very difficultkhó khăn challengethử thách in developingphát triển countriesquốc gia,
mà đang là thách thức rất khó khăn ở các nước đang phát triển,
11:44
in a very low-costgiá thấp and simpleđơn giản way,
với một cách thức tốn ít chi phí và đơn giản,
11:47
would be to have hundredshàng trăm of kilometerskm
sẽ có hàng trăm cây số
11:50
of streetsđường phố only for busesxe buýt,
đường chỉ dành cho xe buýt,
11:54
busesxe buýt and bicyclesxe đạp and pedestriansngười đi bộ.
xe buýt và xe đạp và người đi bộ.
11:56
This would be, again, a very low-costgiá thấp solutiondung dịch
Điều này sẽ, một lần nữa, một giải pháp có chi phí thấp
11:59
if implementedthực hiện from the startkhởi đầu,
nếu thực hiện ngay từ đầu,
12:03
lowthấp costGiá cả, pleasantdễ chịu transitquá cảnh
chi phí thấp, di chuyển thoải mái
12:05
with naturaltự nhiên sunlightánh sáng mặt trời.
trong ánh sáng mặt trời tự nhiên.
12:07
But unfortunatelykhông may, realitythực tế is not as good
Nhưng thật không may, thực tế không
12:11
as my dreamsnhững giấc mơ.
như trong giấc mơ của tôi.
12:16
Because of privateriêng tư propertybất động sản of landđất đai
Do bởi các tài sản đất đai tư nhân
12:17
and highcao landđất đai pricesgiá cả,
và giá đất cao,
12:21
all developingphát triển countryQuốc gia citiescác thành phố
have a largelớn problemvấn đề of slumskhu ổ chuột.
tất cả các thành phố ở nước đang phát triển có một vấn đề lớn với các khu ổ chuột.
12:24
In my countryQuốc gia of ColombiaColombia, almosthầu hết halfmột nửa the homesnhà
Ở nước của tôi, Colombia, gần một nửa những ngôi nhà
12:27
in citiescác thành phố initiallyban đầu were illegalbất hợp pháp developmentssự phát triển.
ở các thành phố ban đầu là phát triển bất hợp pháp.
12:30
And of coursekhóa học it's very difficultkhó khăn to have
Và tất nhiên là rất khó khăn để có
12:35
masskhối lượng transitquá cảnh or to use bicyclesxe đạp in suchnhư là environmentsmôi trường.
vận chuyển công cộng hay sử dụng xe đạp ở môi trường như vậy.
12:38
But even legalhợp pháp developmentssự phát triển
Nhưng ngay cả những nơi phát triển hợp pháp
12:42
have alsocũng thế been locatednằm in the wrongsai rồi placesnơi,
cũng đã được đặt ở những nơi sai lầm
12:44
very farxa from the citythành phố centerstrung tâm
rất xa trung tâm thành phố
12:47
where it's impossibleKhông thể nào to providecung cấp
nơi mà không thể trang bị
12:50
low-costgiá thấp, high-frequencytần số cao publiccông cộng transportvận chuyển.
phương tiện giao thông công cộng với chi phí thấp, và tần số cao.
12:52
As a LatinTiếng Latinh AmericanNgười Mỹ, and LatinTiếng Latinh AmericaAmerica
Là một nước Mỹ Latinh, và châu Mỹ La tinh
12:56
was the mostphần lớn recentlygần đây organizedtổ chức regionkhu vực in the worldthế giới,
đã từng được xem là khu vực mới trên thế giới,
12:59
I would recommendgiới thiệu, respectfullyTrân trọng, passionatelynhiệt tình,
tôi muốn giới thiệu một cách trân trọng, nhiệt tình,
13:02
to those countriesquốc gia which are yetchưa to urbanizeurbanize --
đến những quốc gia chưa đô thj hóa---
13:07
LatinTiếng Latinh AmericaAmerica wentđã đi from 40 percentphần trăm urbanđô thị in 1950
là châu Mỹ La Tinh đi từ 40% đô thị hóa vào năm 1950
13:11
to 80 percentphần trăm urbanđô thị in 2010 --
đến năm 2010, 80% đô thị hóa--
13:16
I would recommendgiới thiệu AsianChâu á and AfricanChâu Phi countriesquốc gia
Tôi muốn giới thiệu đến các nước châu Phi và châu Á
13:22
which are yetchưa to urbanizeurbanize,
mà chưa đô thị hóa,
13:26
suchnhư là as IndiaẤn Độ which is only 33 percentphần trăm urbanđô thị now,
chẳng hạn như Ấn Độ hiện chỉ có 33% đô thị hóa,
13:27
that governmentscác chính phủ should acquirecó được, thu được
all landđất đai around citiescác thành phố.
rằng chính phủ nên nắm tất cả đất xung quanh thành phố.
13:32
In this way, theirhọ citiescác thành phố could growlớn lên in the right placesnơi
Bằng cách này, các thành phố của họ có thể phát triển ở những nơi thích hợp
13:35
with the right spaceskhông gian, with the parkscông viên,
có các khoảng không thích hợp, có công viên,
13:37
with the greenwaysgreenways, with the buswaysbusways.
có những tuyến đường xanh, có các tuyến đường cho xe buýt.
13:39
The citiescác thành phố we are going to buildxây dựng
Các thành phố mà chúng ta sẽ xây dựng
13:42
over the nextkế tiếp 50 yearsnăm
trong 50 năm tới
13:44
will determinemục đích qualityphẩm chất of life and even happinesshạnh phúc
sẽ xác định chất lượng cuộc sống và thậm chí cả hạnh phúc
13:46
for billionshàng tỷ of people towardsvề hướng the futureTương lai.
cho hàng tỷ người trong tương lai.
13:48
What a fantastictuyệt diệu opportunitycơ hội for leaderslãnh đạo
Thật là một cơ hội tuyệt vời cho các nhà lãnh đạo
13:50
and manynhiều youngtrẻ leaderslãnh đạo to come,
và nhiều nhà lãnh đạo trẻ sắp tới,
13:54
especiallyđặc biệt in the developingphát triển countriesquốc gia.
đặc biệt là ở các nước đang phát triển.
13:56
They can createtạo nên a much happierhạnh phúc hơn life
Họ có thể tạo ra một cuộc sống hạnh phúc hơn nhiều
13:58
for billionshàng tỷ towardsvề hướng the futureTương lai.
cho hàng tỷ người trong tương lai.
14:00
I am sure, I am optimisticlạc quan,
Tôi chắc chắn, và tôi lạc quan,
14:01
that they will make citiescác thành phố better
rằng họ sẽ làm cho thành phố
14:03
than our mostphần lớn ambitioustham vọng dreamsnhững giấc mơ.
tốt hơn những giấc mơ đầy tham vọng nhất của chúng ta.
14:05
(ApplauseVỗ tay)
(Vỗ tay)
14:08
Translated by Toan Tran
Reviewed by CamTam Nguyen

▲Back to top

About the speaker:

Enrique Peñalosa - Colombian politician, urban activist
Enrique Peñalosa is the mayor of Bogotá, Colombia. He advocates for sustainability and mobility in the cities of the future.

Why you should listen

Enrique Peñalosa sees urban transportation not as a matter of convenience and economics but as a matter of justice, of equality for every resident. In his own city of Bogotá, Colombia, where he served as mayor from 1998 to 2001 before being elected again in 2015, he proudly says that more than 350 km of protected bicycle ways have been created.

Peñalosa has worked as a consultant on urban strategy, advising officials in cities all over the world on how to build a sustainable cities that can not only survive but thrive in the future. He was president of the board of directors of the Institute for Transportation and Development Policy, an organization promoting sustainable and equitable transportation worldwide.

More profile about the speaker
Enrique Peñalosa | Speaker | TED.com