English-Video.net comment policy

The comment field is common to all languages

Let's write in your language and use "Google Translate" together

Please refer to informative community guidelines on TED.com

TED2011

Wadah Khanfar: A historic moment in the Arab world

Wadah Khanfar: Thời điểm lịch sử của thế giới Ả Rập

Filmed:
946,002 views

Trong bối cảnh cuộc cách mạng dân chủ dẫn dắt bởi những người trẻ tuổi được trang bị kỹ thuật hiện đại đang tràn qua thế giới Ả Rập, ông Wadah Khanfar, lãnh đạo đài truyền hình Al Jazeera, chia sẻ một cái nhìn lạc quan sâu sắc về những gì đang diễn ra tại Ai Cập, Tuynisi, Libya và các nước Ả Rập khác -- tại thời điểm mà người dân nhận ra rằng họ có thể ra khỏi nhà và yêu cầu sự thay đổi.

- Journalist
As the Director General of Al Jazeera from 2003-2011, Wadah Khanfar worked to bring rare liberties like information, transparency and dissenting voices to repressive states and political hot zones. Full bio

TenMười yearsnăm agotrước exactlychính xác,
Đúng 10 năm trước đây,
00:15
I was in AfghanistanAfghanistan.
tôi đã ở Afghanistan.
00:17
I was coveringbao gồm the warchiến tranh in AfghanistanAfghanistan,
Tôi phụ trách đưa tin về cuộc chiến tại Afghanistan,
00:19
and I witnessedchứng kiến, as a reporterphóng viên for AlAl JazeeraJazeera,
và tôi đã chứng kiến, trong vai trò một phóng viên của Al Jazeera,
00:23
the amountsố lượng of sufferingđau khổ and destructionsự phá hủy
sự đau khổ và sự tàn phá
00:26
that emergedxuất hiện out of a warchiến tranh like that.
của một cuộc chiến như vậy.
00:29
Then, two yearsnăm latermột lát sau,
Hai năm sau đó
00:32
I coveredbao phủ anotherkhác warchiến tranh -- the warchiến tranh in IraqIraq.
tôi phụ trách đưa tin về một cuộc chiến khác - cuộc chiến ở Iraq.
00:34
I was placedđặt at the centerTrung tâm of that warchiến tranh
Tôi ở ngay trung tâm của cuộc chiến
00:36
because I was coveringbao gồm the warchiến tranh
bởi vì tôi đưa tin về cuộc chiến đó
00:39
from the northernPhương bắc partphần of IraqIraq.
từ khu vực phía bắc Iraq.
00:41
And the warchiến tranh endedđã kết thúc
Và rồi cuộc chiến kết thúc
00:44
with a regimechế độ changethay đổi,
với sự thay đổi thể chế,
00:46
like the one in AfghanistanAfghanistan.
giống như cuộc chiến ở Afghanistan.
00:48
And that regimechế độ
Và cái thể chế ấy
00:50
that we got ridthoát khỏi of
cái mà chúng ta đã xóa bỏ
00:52
was actuallythực ra a dictatorshipchế độ độc tài,
là chế độ độc tài,
00:54
an authoritarianđộc đoán regimechế độ,
một chế độ độc đoán,
00:57
that for decadesthập kỷ
mà trong nhiều thập niên
00:59
createdtạo a great sensegiác quan of paralysistê liệt
tạo ra một cảm giác tê liệt
01:02
withinbên trong the nationquốc gia, withinbên trong the people themselvesbản thân họ.
trong quốc gia ấy, trong mỗi người dân của đất nước ấy
01:06
HoweverTuy nhiên,
Tuy nhiên,
01:09
the changethay đổi that cameđã đến throughxuyên qua foreignngoại quốc interventioncan thiệp
sự thay đổi ấy đến từ những can thiệp bên ngoài
01:11
createdtạo even worsetệ hơn circumstanceshoàn cảnh for the people
nó đưa người dân đến những tình trạng thậm chí còn tồi tệ hơn
01:13
and deepenedsâu đậm the sensegiác quan
và hằn sâu thêm cảm giác
01:16
of paralysistê liệt and inferioritytự ti
tê liệt và tự ti
01:18
in that partphần of the worldthế giới.
trong thế giới Ả Rập.
01:20
For decadesthập kỷ,
Trong nhiều thập niên,
01:22
we have livedđã sống underDưới authoritarianđộc đoán regimeschế độ --
chúng ta đã sống dưới những chế độ chuyên chế --
01:24
in the ArabẢ Rập worldthế giới, in the MiddleTrung EastĐông.
trong thế giới Ả Rập, và Trung Đông
01:27
These regimeschế độ
Những chế độ
01:30
createdtạo something withinbên trong us duringsuốt trong this periodgiai đoạn.
đã tạo ra điều gì đó trong chúng ta trong suốt thời kỳ ấy.
01:32
I'm 43 yearsnăm old right now.
Năm nay tôi đã 43 tuổi.
01:35
For the last 40 yearsnăm,
Trong suốt 40 năm qua,
01:37
I have seenđã xem almosthầu hết the sametương tự faceskhuôn mặt
tôi đã chứng kiến số phận tương tự
01:39
for kingsvua and presidentstổng thống rulingphán quyết us --
của những vị vua và tổng thống đã cai trị chúng ta --
01:41
old, agedgià, authoritarianđộc đoán,
sự lỗi thời, già cỗi, chuyên chế,
01:45
corrupttham nhũng situationstình huống --
và suy đồi --
01:49
regimeschế độ that we have seenđã xem around us.
những chế độ mà chúng ta đã trải qua.
01:51
And for a momentchốc lát I was wonderingtự hỏi,
Và trong một khoảnh khắc tôi tự hỏi,
01:54
are we going to livetrực tiếp in ordergọi món to see
có phải chúng ta sống để chứng kiến
01:57
realthực changethay đổi happeningxảy ra on the groundđất,
một sự thay đổi thực sự đang diễn ra,
01:59
a changethay đổi that does not come throughxuyên qua foreignngoại quốc interventioncan thiệp,
sự thay đổi ko đến từ những can thiệp bên ngoài,
02:02
throughxuyên qua the miseryđau khổ of occupationnghề nghiệp,
từ sự chiếm đóng,
02:05
throughxuyên qua nationsquốc gia invadingxâm nhập our landđất đai
từ sự xâm lược của các quốc gia khác
02:08
and deepeningsâu sắc the sensegiác quan of inferioritytự ti sometimesđôi khi?
và hằn sâu thêm cảm giác tự ti của chúng ta?
02:11
The IraqisNgười Iraq: yes, they got ridthoát khỏi of SaddamSaddam HusseinHussein,
Đối với những người Iraq: phải, họ đã thoát khỏi sự cai trị của Saddam Hussein,
02:15
but when they saw
nhưng rồi họ phải chứng kiến
02:18
theirhọ landđất đai occupiedchiếm by foreignngoại quốc forceslực lượng
đất đai của họ bị chiếm đóng bởi những thế lực ngoại bang
02:20
they feltcảm thấy very sadbuồn,
họ đã cảm thấy buồn,
02:23
they feltcảm thấy that theirhọ dignityphẩm giá had sufferedchịu đựng.
cảm thấy lòng tự trọng của họ bị tổn thương.
02:25
And this is why they revoltednổi loạn.
Và đó là lý do họ đã nổi dậy.
02:28
This is why they did not acceptChấp nhận.
Đó là lý do họ không thể chấp nhận.
02:30
And actuallythực ra other regimeschế độ, they told theirhọ citizenscông dân,
Và trong những chế độ cai trị hiện hành, những người lãnh đạo nói với công dân của họ,
02:33
"Would you like to see the situationtình hình of IraqIraq?
"Các bạn có muốn thấy một tình trạng tương tự như ở Iraq?
02:36
Would you like to see civildân sự warchiến tranh, sectariantông phái killinggiết chết?
Các bạn có muốn thấy những cuộc chiến tranh dân sự, những cuộc thanh trừng đảng phái?
02:39
Would you like to see destructionsự phá hủy?
Các bạn có muốn thấy sự tàn phá?
02:42
Would you like to see foreignngoại quốc troopsbinh lính on your landđất đai?"
Các bạn có muốn thấy các đội quân ngoại quốc tràn lên mảnh đất của các bạn?"
02:44
And the people thought for themselvesbản thân họ,
Và những người dân tự nghĩ,
02:47
"Maybe we should livetrực tiếp with
"Có lẽ chúng ta nên chấp nhận
02:49
this kindloại of authoritarianđộc đoán situationtình hình that we find ourselveschúng ta in,
cái chế độ chuyên chế này, nó là hệ thống của chúng ta,
02:51
insteadthay thế of havingđang có the secondthứ hai scenariokịch bản."
hơn là một viễn cảnh khác."
02:54
That was one of the worsttệ nhất nightmarescơn ác mộng that we have seenđã xem.
Đó là một trong những điều tồi tệ nhất mà chúng tôi từng thấy.
02:58
For 10 yearsnăm,
Trong 10 năm qua,
03:01
unfortunatelykhông may we have foundtìm ourselveschúng ta
thật không may
03:03
reportingBáo cáo imageshình ảnh of destructionsự phá hủy,
chúng tôi đã đưa ra những hình ảnh về sự tàn phá,
03:05
imageshình ảnh of killinggiết chết,
về sự giết chóc,
03:08
of sectariantông phái conflictsmâu thuẫn,
do những xung đột đảng phái,
03:10
imageshình ảnh of violencebạo lực,
những hình ảnh về bạo lực,
03:12
emergingmới nổi from a magnificenttráng lệ piececái of landđất đai,
phát sinh từ một mảnh đất tươi đẹp,
03:14
a regionkhu vực that one day was the sourcenguồn
một khu vực đã từng là nguồn gốc
03:17
of civilizationsnền văn minh and artnghệ thuật and culturenền văn hóa
của những nền văn minh, của nghệ thuật và văn hóa
03:19
for thousandshàng nghìn of yearsnăm.
trong hàng ngàn năm.
03:22
Now I am here to tell you
Hôm nay tôi ở đây để nói với các bạn
03:25
that the futureTương lai
rằng tương lai
03:28
that we were dreamingđang mơ for
mà chúng ta hằng mơ ước
03:30
has eventuallycuối cùng arrivedđã đến.
cuối cùng đã đến.
03:32
A newMới generationthế hệ,
Một thế hệ mới,
03:36
well-educatedcũng được giáo dục,
được giáo dục,
03:38
connectedkết nối,
được kết nối,
03:40
inspiredcảm hứng by universalphổ cập valuesgiá trị
được thôi thúc bởi những giá trị phổ quát
03:42
and a globaltoàn cầu understandinghiểu biết,
và một tư duy toàn cầu,
03:46
has createdtạo a newMới realitythực tế for us.
đã tạo ra một thực tại mới cho chúng ta,
03:49
We have foundtìm a newMới way
Chúng ta đã tìm ra một phương cách mới
03:53
to expressbày tỏ our feelingscảm xúc
để biểu lộ những gì chúng ta cảm thấy
03:56
and to expressbày tỏ our dreamsnhững giấc mơ:
và để nói lên những gì chúng ta mơ ước.
03:59
these youngtrẻ people
Những người trẻ tuổi này,
04:02
who have restoredkhôi phục self-confidencesự tự tin
những người đã khôi phục lại niềm tin
04:04
in our nationsquốc gia in that partphần of the worldthế giới,
trong các dân tộc của chúng ta,
04:06
who have givenđược us
những người đã đem đến cho chúng ta
04:09
newMới meaningÝ nghĩa for freedomsự tự do
ý nghĩa của sự tự do
04:11
and empoweredđược trao quyền us to go down to the streetsđường phố.
và khiến chúng ta tự tin xuống phố.
04:14
Nothing happenedđã xảy ra. No violencebạo lực. Nothing.
Không có điều gì xảy ra. Không bạo lực. Không gì cả.
04:17
Just stepbậc thang out of your housenhà ở,
Đơn giản hãy đi ra khỏi nhà,
04:19
raisenâng cao your voicetiếng nói
và nói lên tiếng nói của bạn,
04:21
and say, "We would like to see the endkết thúc of the regimechế độ."
hãy nói, "Chúng tôi muốn chấm dứt chế độ này".
04:23
This is what happenedđã xảy ra in TunisiaTunisia.
Đó là những gì đã diễn ra ở Tuynisi.
04:27
Over a fewvài daysngày,
Trong một vài ngày,
04:29
the TunisianTunisia regimechế độ that investedđầu tư billionshàng tỷ of dollarsUSD
chính quyền Tuynisi đã đầu từ hàng tỷ đô la
04:31
in the securityBảo vệ agenciescơ quan,
vào các cơ quan an ninh
04:34
billionshàng tỷ of dollarsUSD
hàng tỷ đô la
04:36
in maintainingduy trì, tryingcố gắng to maintainduy trì,
để duy trì, hay cố gắng duy trì,
04:38
its prisonsnhà tù,
những nhà tù của họ,
04:40
collapsedsụp đổ, disappearedbiến mất,
nhưng chính quyền ấy đã sụp đổ, và biến mất,
04:42
because of the voicestiếng nói of the publiccông cộng.
do tiếng nói của công chúng.
04:44
People who were inspiredcảm hứng to go down to the streetsđường phố
Những người dân đã được thôi thúc xuống phố
04:47
and to raisenâng cao theirhọ voicestiếng nói,
và nói lên tiếng nói của mình,
04:49
they triedđã thử to killgiết chết.
họ muốn xóa bỏ chế độ.
04:51
The intelligenceSự thông minh agenciescơ quan wanted to arrestbắt giữ people.
Các cơ quan tình báo muốn ngăn chặn những người dân này.
04:53
They foundtìm something calledgọi là FacebookFacebook.
Họ tìm ra cái gọi là Facebook,
04:56
They foundtìm something calledgọi là TwitterTwitter.
cái gọi là Twitter.
04:59
They were surprisedngạc nhiên by all of these kindscác loại of issuesvấn đề.
Họ bị bất ngờ bởi những gì đang diễn ra.
05:01
And they said,
Và họ nói,
05:03
"These kidstrẻ em are misledlừa dối."
"Những đứa trẻ này đã lạc lối."
05:05
ThereforeDo đó, they askedyêu cầu theirhọ parentscha mẹ
Họ yêu cầu những người cha, người mẹ
05:08
to go down to the streetsđường phố
hãy xuống phố
05:10
and collectsưu tầm them, bringmang đến them back home.
và đưa những đứa trẻ đó về nhà.
05:12
This is what they were tellingnói. This is theirhọ propagandatuyên truyền.
Đó là những gì họ đã nói. Đó là sự tuyên truyền của họ.
05:14
"BringMang lại these kidstrẻ em home
"Đưa những đứa trẻ này về nhà,
05:16
because they are misledlừa dối."
bởi vì chúng đang lạc lối rồi."
05:18
But yes,
Nhưng, thưa vâng,
05:20
these youththiếu niên
những người trẻ tuổi này
05:22
who have been inspiredcảm hứng
họ được thôi thúc
05:24
by universalphổ cập valuesgiá trị,
bởi những giá trị phổ quát,
05:26
who are idealisticduy tâm enoughđủ
họ có đủ lý tưởng
05:28
to imaginetưởng tượng a magnificenttráng lệ futureTương lai
để hình dung về một tương lai tươi sáng
05:30
and, at the sametương tự time, realisticthực tế enoughđủ
và họ cũng đủ những suy nghĩ thực tế
05:32
to balancecân đối this kindloại of imaginationtrí tưởng tượng
để cân bằng những mong muốn ấy
05:35
and the processquá trình leadingdẫn đầu to it --
với quá trình để biến những điều ấy thành hiện thực --
05:38
not usingsử dụng violencebạo lực,
không sử dụng bạo lực,
05:41
not tryingcố gắng to createtạo nên chaoshỗn loạn --
không tạo sự hỗn loạn,
05:43
these youngtrẻ people,
Những người trẻ tuổi này,
05:45
they did not go home.
họ đã không về nhà.
05:47
ParentsCha mẹ actuallythực ra wentđã đi to the streetsđường phố
Những người cha, người mẹ đã xuống phố
05:49
and they supportedđược hỗ trợ them.
nhưng là để ủng hộ những đứa con của mình.
05:51
And this is how the revolutionCuộc cách mạng was bornsinh ra in TunisiaTunisia.
Đó là cách mà cuộc cách mạng đã được tiến hành tại Tuynisi.
05:53
We in AlAl JazeeraJazeera
Chúng tôi, đài truyền hình Al Jazeera,
05:56
were bannedbị cấm from TunisiaTunisia for yearsnăm,
đã bị cấm ở Tuynisi trong nhiều năm,
05:58
and the governmentchính quyền did not allowcho phép
và chính quyền không cho phép
06:01
any AlAl JazeeraJazeera reporterphóng viên to be there.
bất cứ phóng viên nào của Al Jazeera trên đất nước của họ.
06:03
But we foundtìm that these people in the streetđường phố,
Nhưng chúng tôi tìm thấy những người dân ở trên phố,
06:05
all of them are our reportersphóng viên,
họ đều là phóng viên của chúng tôi,
06:08
feedingcho ăn our newsroomPhòng tin tức
họ cung cấp cho bộ phận tin tức của chúng tôi
06:10
with picturesnhững bức ảnh, with videosvideo
những hình ảnh, những đoạn băng hình
06:12
and with newsTin tức.
và những tin tức.
06:14
And suddenlyđột ngột that newsroomPhòng tin tức in DohaDoha
Và đột ngột, phòng xử lý tin tức của chúng tôi ở Doha
06:16
becameđã trở thành a centerTrung tâm
trở thành một trung tâm
06:19
that receivednhận all this kindloại of inputđầu vào from ordinarybình thường people --
tiếp nhận tất cả những thông tin cung cấp bởi những người dân bình thường --
06:21
people who are connectedkết nối and people who have ambitiontham vọng
những người được kết nối và những người có tham vọng
06:24
and who have liberatedgiải phóng themselvesbản thân họ
những người đã tự giải phóng chính mình
06:27
from the feelingcảm giác of inferioritytự ti.
khỏi sự tự ti.
06:29
And then we tooklấy that decisionphán quyết:
Và chúng tôi đã đưa ra quyết định:
06:31
We are unrollingco the newsTin tức.
Chúng tôi sẽ quảng bá những thông tin này.
06:34
We are going to be the voicetiếng nói for these voicelessvoiceless people.
Chúng tôi sẽ trở thành tiếng nói cho những người dân không có tiếng nói.
06:36
We are going to spreadLan tràn the messagethông điệp.
Chúng tôi sẽ truyền đi một thông điệp.
06:39
Yes, some of these youngtrẻ people
Vâng, một số những người trẻ tuổi này
06:41
are connectedkết nối to the InternetInternet,
đã kết nối với mạng Internet,
06:43
but the connectivitykết nối in the ArabẢ Rập worldthế giới
nhưng sự kết nối trong thế giới Ả Rập
06:45
is very little, is very smallnhỏ bé,
là rất yếu
06:47
because of manynhiều problemscác vấn đề that we are sufferingđau khổ from.
bởi rất nhiều nỗi đau mà chúng ta đang phải chịu đựng.
06:49
But AlAl JazeeraJazeera tooklấy the voicetiếng nói from these people
Nhưng Al Jazeera tiếp nhận tiếng nói từ những người dân này
06:52
and we amplifiedkhuếch đại [it].
và đưa tiếng nói ấy đến với mọi người.
06:55
We put it in everymỗi sittingngồi roomphòng in the ArabẢ Rập worldthế giới --
Chúng tôi đưa tiếng nói ấy vào mọi căn phòng của thế giởi Ả Rập --
06:57
and internationallyquốc tế, globallytoàn cầu,
và trên phạm vi quốc tế
07:00
throughxuyên qua our EnglishTiếng Anh channelkênh.
qua kênh tiếng Anh của chúng tôi.
07:02
And then people startedbắt đầu to feel
Và mọi người bắt đầu cảm thấy
07:04
that there's something newMới happeningxảy ra.
có một điều gì mới mẻ đang đến.
07:07
And then ZineZine al-AbidineAl-Abidine BenBen AliAli
Và rồi tổng thống Tuynisi, Zine al-Abidine Ben Ali,
07:10
decidedquyết định to leaverời khỏi.
đã từ chức.
07:13
And then EgyptAi Cập startedbắt đầu,
Sau đó đến Ai Cập,
07:15
and HosniHosni MubarakMubarak decidedquyết định to leaverời khỏi.
và tổng thống Hosni Mubarak từ chức.
07:17
And now LibyaLibya as you see it.
Và giờ đến lượt Libya như các bạn thấy.
07:19
And then you have YemenYemen.
Và sau đó là Yemen.
07:21
And you have manynhiều other countriesquốc gia tryingcố gắng to see
Và rất nhiều quốc gia khác đang cố gắng nhận ra
07:23
and to rediscovertái khám phá that feelingcảm giác
và khám phá lại cảm giác ấy
07:25
of, "How do we imaginetưởng tượng a futureTương lai
cảm giác "Làm thế nào để xây dựng một tương lai
07:28
which is magnificenttráng lệ and peacefulbình yên and tolerantkhoan dung?"
tươi sáng, hòa bình và khoan dung?"
07:30
I want to tell you something,
Tôi muốn nói với các bạn đôi điều,
07:33
that the InternetInternet and connectivitykết nối
rằng Internet và sự kết nối
07:36
has createdtạo [a] newMới mindsettư duy.
đã tạo ra một tư tưởng mới.
07:40
But this mindsettư duy
Nhưng tư tưởng này
07:43
has continuedtiếp tục to be faithfulTrung thành
vẫn sẽ trung thành
07:45
to the soilđất and to the landđất đai
với đất nước và vùng lãnh thổ
07:47
that it emergedxuất hiện from.
mà nó bắt nguồn.
07:49
And while this was the majorchính differenceSự khác biệt
Và trong khi đó là sự khác biệt cơ bản
07:52
betweengiữa manynhiều initiativeskhả năng phán đoán before
so với tất cả những nỗ lực trước đây
07:55
to createtạo nên changethay đổi,
nhằm tạo sự thay đổi,
07:58
before we thought, and governmentscác chính phủ told us --
trước khi chúng ta nghĩ đến, và chính quyền nói với chúng ta --
08:00
and even sometimesđôi khi it was truethật --
và thậm chí đôi khi điều đó là đúng --
08:02
that changethay đổi was imposedáp dụng on us,
rằng chúng ta buộc phải chấp nhận sự thay đổi,
08:05
and people rejectedtừ chối that,
và mọi người bác bỏ điều đó,
08:08
because they thought that it is alienngười ngoài hành tinh to theirhọ culturenền văn hóa.
vì họ nghĩ nó xa lạ với văn hóa của họ,
08:10
Always, we believedtin
nhưng tôi đã luôn tin
08:13
that changethay đổi will springmùa xuân from withinbên trong,
rằng thay đổi sẽ đến từ bên trong,
08:16
that changethay đổi should be a reconciliationhòa giải
rằng thay đổi phải là một sự hòa giải
08:19
with culturenền văn hóa, culturalvăn hoá diversitysự đa dạng,
với văn hóa, và sự đa dạng văn hóa,
08:23
with our faithđức tin in our traditiontruyền thống
với niềm tin vào truyền thống
08:26
and in our historylịch sử,
và lịch sử của chúng ta,
08:28
but at the sametương tự time,
nhưng đồng thời,
08:30
openmở to universalphổ cập valuesgiá trị, connectedkết nối with the worldthế giới,
tiếp nhận các giá trị phổ quát, kết nối với thế giới,
08:32
tolerantkhoan dung to the outsideở ngoài.
dung hòa với thế giới bên ngoài.
08:35
And this is the momentchốc lát
Và thời điểm đó
08:37
that is happeningxảy ra right now in the ArabẢ Rập worldthế giới.
đang đến với thế giới Ả Rập.
08:39
This is the right momentchốc lát, and this is the actualthực tế momentchốc lát
Đó là thời điểm đúng đắn, và đó là thời điểm thực tế hiện nay
08:41
that we see all of these meaningsý nghĩa meetgặp togethercùng với nhau
mà chúng ta thấy sự hội tụ của tất cả những ý nghĩa đó
08:44
and then createtạo nên the beginningbắt đầu
và tạo ra sự khởi đầu
08:46
of this magnificenttráng lệ erakỷ nguyên
của kỷ nguyên tươi đẹp này
08:48
that will emergehiện ra from the regionkhu vực.
bắt nguồn từ khu vực của chúng ta.
08:50
How did the eliteưu tú dealthỏa thuận with that --
Các tầng lớp chóp bu đã xử lý vấn đề này như thế nào --
08:54
the so-calledcái gọi là politicalchính trị eliteưu tú?
cái tầng lớp được gọi là chóp bu chính trị?
08:56
In fronttrước mặt of FacebookFacebook,
Trước Facebook,
08:59
they broughtđưa the camelslạc đà in TahrirTahrir SquareQuảng trường.
họ đem những con lạc đà vào quảng trường Tahrir Square
09:02
In fronttrước mặt of AlAl JazeeraJazeera,
Trước Al Jazeera,
09:05
they startedbắt đầu creatingtạo tribalismtribalism.
họ bắt đầu tạo nên tinh thần dân tộc.
09:07
And then when they failedthất bại,
Và sau đó khi họ thất bại,
09:11
they startedbắt đầu speakingnói about conspiraciesâm mưu
họ bắt đầu nói đến âm mưu
09:13
that emergedxuất hiện from TelĐiện thoại AvivAviv and WashingtonWashington
của chính quyền Tel Aviv và Washington
09:16
in ordergọi món to dividechia the ArabẢ Rập worldthế giới.
nhằm chia rẽ thế giới Ả Rập.
09:19
They startedbắt đầu tellingnói the WestWest,
Họ bắt đầu nói với phương Tây,
09:22
"Be awareý thức of Al-QaedaAl-Qaeda.
"Hãy chú ý đến Al-Qaeda.
09:24
Al-QaedaAl-Qaeda is takinglấy over our territorieslãnh thổ.
Al-Qaeda đang tiếp quản lãnh thổ của chúng tôi.
09:26
These are IslamistsHồi giáo
Họ là những người Hồi giáo
09:28
tryingcố gắng to createtạo nên newMới ImarasImaras.
đang cố gắng tạo ra những Imara mới.
09:30
Be awareý thức of these people
Hãy chú ý đến những người này
09:32
who [are] comingđang đến to you
họ đang đến với thế giới của các người
09:34
in ordergọi món to ruinphá hoại your great civilizationnền văn minh."
để phá hủy nền văn minh tuyệt vời của các người.
09:37
FortunatelyMay mắn thay,
May mắn thay,
09:40
people right now cannotkhông thể be deceivedlừa dối.
người dân hiện nay ko dễ bị lừa dối.
09:43
Because this corrupttham nhũng eliteưu tú
Bởi vì những lãnh đạo tha hóa
09:45
in that regionkhu vực
trong khu vực này
09:48
has lostmất đi even the powerquyền lực of deceptionlừa bịp.
đã mất đi ngay cả khả năng lừa dối của họ.
09:50
They could not, and they cannotkhông thể, imaginetưởng tượng
Họ đã và đang không thể hình dung
09:54
how they could really dealthỏa thuận with this realitythực tế.
làm thế nào để đương đầu với thực tại này.
09:56
They have lostmất đi.
Họ đã mất đi --
09:59
They have been detachedtách ra
họ đã bị tách khỏi
10:01
from theirhọ people, from the masseskhối lượng,
quần chúng nhân dân.
10:03
and now we are seeingthấy them collapsingsụp đổ
và chúng ta đang chứng kiến họ sụp đổ
10:06
one after the other.
nối tiếp nhau.
10:09
AlAl JazeeraJazeera is not
Al Jazeera không phải
10:12
a tooldụng cụ of revolutionCuộc cách mạng.
là một công cụ của cách mạng.
10:15
We do not createtạo nên revolutionscuộc cách mạng.
Chúng tôi không tạo ra những cuộc cách mạng.
10:17
HoweverTuy nhiên,
Tuy nhiên,
10:19
when something of that magnitudeđộ lớn happensxảy ra,
khi những sự kiện quan trọng diễn ra,
10:21
we are at the centerTrung tâm of the coveragephủ sóng.
chúng tôi sẽ chịu trách nhiệm đưa những tin tức ấy đến với mọi người.
10:24
We were bannedbị cấm from EgyptAi Cập,
Chúng tôi đã bị cấm ở Ai Cập,
10:27
and our correspondentsphóng viên,
và những phóng viên của chúng tôi,
10:29
some of them were arrestedbị bắt.
một số đã bị bắt giữ.
10:31
But mostphần lớn of our cameraMáy ảnh people
Nhưng hầu hết những người dân hợp tác với chúng tôi
10:34
and our journalistsnhà báo,
và những nhà báo của chúng tôi,
10:37
they wentđã đi undergroundngầm in EgyptAi Cập -- voluntarilytự nguyện --
họ đã bí mật đến Ai Cập -- hoàn toàn tự nguyện --
10:39
to reportbài báo cáo what happenedđã xảy ra in TahrirTahrir SquareQuảng trường.
để thông tin về những gì đã xảy ra tại quảng trưởng Tahrir.
10:42
For 18 daysngày,
Trong 18 ngày,
10:45
our camerasmáy ảnh were broadcastingphát sóng, livetrực tiếp,
những máy quay của chúng tôi đã trực tiếp truyền đi
10:47
the voicestiếng nói of the people in TahrirTahrir SquareQuảng trường.
tiếng nói của những người dân ở quảng trường Tahrir.
10:50
I remembernhớ lại one night
Tôi nhớ có một đêm
10:53
when someonengười nào phonedgọi điện me on my cellphoneđiện thoại di động --
ai đó đã gọi vào máy di động của tôi --
10:55
ordinarybình thường personngười who I don't know -- from TahrirTahrir SquareQuảng trường.
một người bình thường mà tôi không biết -- từ quảng trường Tahrir
10:57
He told me, "We appealkháng cáo to you
Anh ấy nói với tôi, "Tôi xin ông
10:59
not to switchcông tắc điện off the camerasmáy ảnh.
đừng tắt những chiếc máy quay.
11:01
If you switchcông tắc điện off the camerasmáy ảnh tonighttối nay,
Nếu đêm nay ông tắt những chiếc máy quay ấy,
11:03
there will be a genocidediệt chủng.
sẽ diễn ra một cuộc diệt chủng.
11:05
You are protectingbảo vệ us
Ông đang bảo vệ chúng tôi
11:07
by showinghiển thị what is happeningxảy ra at TahrirTahrir SquareQuảng trường."
bằng cách truyền đi những gì diễn ra tại quảng trường Tahrir."
11:09
I feltcảm thấy the responsibilitytrách nhiệm
Tôi cảm thấy có trách nhiệm
11:12
to phoneđiện thoại our correspondentsphóng viên there
phải gọi cho những phóng viên của chúng tôi ở đó
11:14
and to phoneđiện thoại our newsroomPhòng tin tức
và phải gọi cho bộ phận tin tức của chúng tôi
11:16
and to tell them, "Make your besttốt
để nói với họ, "Hãy làm hết khả năng
11:18
not to switchcông tắc điện off the camerasmáy ảnh at night,
để giữ những chiếc máy quay ấy hoạt động vào đêm nay,
11:20
because the guys there really feel confidenttự tin
bởi vì những người ở đó thực sự cảm thấy tự tin
11:22
when someonengười nào is reportingBáo cáo theirhọ storycâu chuyện --
khi ai đó đang đưa tin về những việc làm của họ --
11:25
and they feel protectedbảo vệ as well."
và họ cũng cảm thấy họ đang được bảo vệ."
11:27
So we have a chancecơ hội
Do đó chúng tôi đã có một cơ hội
11:30
to createtạo nên a newMới futureTương lai
để tạo ra một tương lai mới
11:33
in that partphần of the worldthế giới.
trong thế giới đó.
11:35
We have a chancecơ hội
Chúng tôi có một cơ hội
11:37
to go and to think of the futureTương lai
để bắt đầu và để nghĩ về tương lai
11:40
as something which is openmở to the worldthế giới.
như một điều gì đó cởi mở với thế giới.
11:43
Let us not repeatnói lại the mistakesai lầm of IranIran,
Chúng ta sẽ không lặp lại sai lầm ở Iran,
11:46
of [the] MosaddeqMosaddeq revolutionCuộc cách mạng.
của cuộc cách mạng Misdaq.
11:49
Let us freemiễn phí ourselveschúng ta -- especiallyđặc biệt in the WestWest --
Hãy để mọi người -- đặc biệt là phương Tây --
11:51
from thinkingSuy nghĩ about that partphần of the worldthế giới
không nghĩ về thế giới của chúng ta
11:54
baseddựa trên on oildầu interestquan tâm,
chỉ dựa trên những lợi nhuận từ dầu mỏ,
11:56
or baseddựa trên on interestssở thích
hay những mối quan tâm
11:59
of the illusionảo giác of stabilitysự ổn định and securityBảo vệ.
về một ảo tưởng về an ninh và sự ổn định.
12:02
The stabilitysự ổn định and securityBảo vệ
An ninh và sự ổn định
12:05
of authoritarianđộc đoán regimeschế độ
của những chế độ chuyên chế
12:08
cannotkhông thể createtạo nên
không thể tạo ra bất cứ điều gì
12:11
but terrorismkhủng bố and violencebạo lực and destructionsự phá hủy.
ngoài khủng bố, bạo lực và sự tàn phá.
12:13
Let us acceptChấp nhận the choicelựa chọn of the people.
Chúng ta hãy chấp nhận lựa chọn của người dân.
12:15
Let us not pickchọn and choosechọn
Chúng ta không đưa ra và lựa chọn
12:18
who we would like to rulequi định theirhọ futureTương lai.
người mà chúng ta muốn để quyết định tương lai của họ.
12:20
The futureTương lai should be ruledcai trị
Tương lai cần phải nằm trong tay
12:23
by people themselvesbản thân họ,
của chính những người dân,
12:25
even sometimesđôi khi if they are voicestiếng nói
ngay cả những khi tiếng nói của họ
12:27
that mightcó thể now scaresợ hãi us.
có thể đe dọa chúng ta lúc này.
12:29
But the valuesgiá trị of democracydân chủ
Bởi những giá trị của dân chủ
12:31
and the freedomsự tự do of choicelựa chọn
và quyền tự quyết
12:34
that is sweepingquét the MiddleTrung EastĐông at this momentchốc lát in time
cái mà đang tràn qua Trung Đông tại thời điểm này
12:36
is the besttốt opportunitycơ hội for the worldthế giới,
là cơ hội tốt nhất cho thế giới,
12:39
for the WestWest and the EastĐông,
cho phương Tây và phương Đông,
12:41
to see stabilitysự ổn định and to see securityBảo vệ
để nhìn thấy sự ổn định và sự an toàn
12:43
and to see friendshiptình bạn and to see tolerancelòng khoan dung
để nhìn thấy tình bằng hữu và sự khoan dung
12:46
emergingmới nổi from the ArabẢ Rập worldthế giới,
từ thế giới Ả Rập,
12:49
ratherhơn than the imageshình ảnh of violencebạo lực and terrorismkhủng bố.
hơn là những hình ảnh bạo lực và khủng bố.
12:51
Let us supportủng hộ these people.
Chúng ta hãy ủng hộ những người dân này.
12:54
Let us standđứng for them.
Chúng ta hãy đứng lên vì họ.
12:56
And let us give up
Và chúng ta hãy từ bỏ
12:58
our narrowhẹp selfishnesstính vị kỷ
sự ích kỷ nhỏ nhen
13:00
in ordergọi món to embraceôm hôn changethay đổi,
để đón nhận thay đổi,
13:03
and in ordergọi món to celebrateăn mừng with the people of that regionkhu vực
và để cùng tôn vinh với những người dân này
13:05
a great futureTương lai
một tương lai tuyệt vời
13:08
and hopemong and tolerancelòng khoan dung.
với hy vọng và sự khoan dung.
13:10
The futureTương lai has arrivedđã đến,
Tương lai ấy đã tới,
13:13
and the futureTương lai is now.
và tương lai ấy chính là bây giờ.
13:15
I thank you very much.
Cảm ơn các bạn rất nhiều.
13:17
(ApplauseVỗ tay)
(Vỗ tay)
13:19
Thank you very much.
Cảm ơn các bạn rất nhiều.
13:32
(ApplauseVỗ tay)
(Vỗ tay)
13:34
ChrisChris AndersonAnderson: I just have a couplevợ chồng of questionscâu hỏi for you.
Chris Anderson: Tôi chỉ có một vài câu hỏi dành cho ông.
13:39
Thank you for comingđang đến here.
Cảm ơn ông đã tới đây hôm nay.
13:41
How would you characterizeđặc trưng the historicallịch sử significancetầm quan trọng
Xin ông cho biết ý nghĩa lịch sử
13:43
of what's happenedđã xảy ra?
của những gì đã diễn ra?
13:45
Is this a story-of-the-yearcâu chuyện của năm, a story-of-the-decadecâu chuyện thập kỷ
Đó có phải là một sự kiện của năm, sự kiện của thập kỷ,
13:47
or something more?
hay là một điều gì hơn thế nữa?
13:50
WadahWadah KhanfarKhanfar: ActuallyTrên thực tế, this mayTháng Năm be the biggestlớn nhất storycâu chuyện that we have ever coveredbao phủ.
Wadah Khanfar: Trên thực tế, đó có thể là sự kiện lớn nhất mà chúng tôi từng đưa tin.
13:52
We have coveredbao phủ manynhiều warschiến tranh.
Chúng tôi đã đưa tin về nhiều cuộc chiến.
13:55
We have coveredbao phủ a lot of tragediesbi kịch, a lot of problemscác vấn đề,
Chúng tôi đã đưa tin về rất nhiều thảm họa, rất nhiều vấn đề khó khăn,
13:57
a lot of conflictcuộc xung đột zoneskhu vực, a lot of hotnóng bức spotsđiểm in the regionkhu vực,
rất nhiều vùng xung đột, rất nhiều điểm nóng trong khu vực,
13:59
because we were centeredTrung tâm at the middleở giữa of it.
bởi vì chúng tôi phụ trách chủ yếu về những vấn đề ấy
14:02
But this is a storycâu chuyện -- it is a great storycâu chuyện; it is beautifulđẹp.
Nhưng câu chuyện lần này -- một câu chuyện lớn, và tuyệt đẹp
14:04
It is not something that you only coverche
Nó không chỉ là những gì bạn đưa tin
14:08
because you have to coverche a great incidentbiến cố.
chỉ vì bạn phải đưa tin về một sự việc lớn xảy ra.
14:11
You are witnessingchứng kiến changethay đổi in historylịch sử.
Bạn đang chứng kiến lịch sử thay đổi.
14:14
You are witnessingchứng kiến the birthSinh of a newMới erakỷ nguyên.
Bạn đang chứng kiến sự ra đời của một kỷ nguyên mới.
14:17
And this is what the story'scủa câu chuyện all about.
Và đó là tất cả câu chuyện.
14:20
CACA: There are a lot of people in the WestWest
CA: Rất nhiều người ở phương Tây
14:22
who are still skepticalhoài nghi,
vẫn còn hoài nghi,
14:24
or think this mayTháng Năm just be an intermediateTrung gian stagesân khấu
hoặc nghĩ rằng đó có thể chỉ là một giai đoạn trung gian
14:26
before much more alarmingđáng báo động chaoshỗn loạn.
trước khi xảy ra sự hỗn loạn.
14:29
You really believe
Ông có thực sự tin
14:32
that if there are democraticdân chủ electionscuộc bầu cử in EgyptAi Cập now,
rằng có thể có một cuộc bầu cử dân chủ tại Ai Cập lúc này,
14:34
that a governmentchính quyền could emergehiện ra
rằng một chính quyền có thể được lập ra
14:37
that espousesespouses some of the valuesgiá trị you've spokennói about so inspiringlyinspiringly?
kết hợp với những giá trị mà ông vừa đề cập?
14:39
WKWK: And people actuallythực ra,
WK: Trên thực tế những người dân,
14:42
after the collapsesự sụp đổ of the HosniHosni MubarakMubarak regimechế độ,
sau sự sụp đổ của chính quyền Hosni Mubarak,
14:44
the youththiếu niên who have organizedtổ chức themselvesbản thân họ
những người trẻ tuổi đã tự tổ chức
14:47
in certainchắc chắn groupscác nhóm and councilsHội đồng,
thành các nhóm và hội đồng,
14:49
they are guardingcanh gác the transformationchuyển đổi
họ canh gác cho sự chuyển đổi ấy
14:52
and they are tryingcố gắng to put it on a tracktheo dõi
và giữ nó ko bị chệch hướng
14:55
in ordergọi món to satisfythỏa mãn
nhằm đảm bảo
14:57
the valuesgiá trị of democracydân chủ,
những giá trị dân chủ,
14:59
but at the sametương tự time
nhưng đồng thời
15:01
alsocũng thế to make it reasonablehợp lý
cũng tiến hành một cách hợp lý
15:03
and to make it rationalhợp lý,
và dựa trên lý trí,
15:05
not to go out of ordergọi món.
không làm đảo lộn trật tự.
15:07
In my opinionquan điểm, these people are much more wiserkhôn ngoan
Theo tôi, những thanh niên này thông minh hơn nhiều
15:10
than, not only the politicalchính trị eliteưu tú,
so với, ko chỉ những chính trị gia cao cấp,
15:13
even the intellectualtrí tuệ eliteưu tú, even oppositionphe đối lập leaderslãnh đạo
ngay cả tầng lớp trí thức cao cấp, ngay cả những lãnh đạo đối lập
15:15
includingkể cả politicalchính trị partiescác bên.
thuộc các đảng chính trị.
15:18
At this momentchốc lát in time, the youththiếu niên in the ArabẢ Rập worldthế giới
Chính thời khắc này đây, những thanh niên trong thế giới Ả Rập
15:20
are much more wiserkhôn ngoan
đã thông minh hơn rất nhiều
15:23
and capablecó khả năng of creatingtạo the changethay đổi
và có đủ khả năng tạo sự thay đổi
15:25
than the old --
hơn những người đi trước --
15:27
includingkể cả the politicalchính trị and culturalvăn hoá
bao gồm các chế độ chính trị, văn hóa
15:29
and ideologicaltư tưởng
và tư tưởng
15:31
old regimeschế độ.
xưa cũ.
15:33
(ApplauseVỗ tay)
(Vỗ tay)
15:35
CACA: We are not to get involvedcó tính liên quan politicallychính trị and interferegây trở ngại in that way.
CA: Chúng ta sẽ không dính líu đến chính trị hay can thiệp theo cách đó.
15:38
What should people here at TEDTED,
Xin ông cho biết điều gì mà mọi người ở TED hôm nay,
15:41
here in the WestWest,
ở phương Tây này,
15:44
do if they want to connectkết nối or make a differenceSự khác biệt
nên làm nếu họ muốn kết nối hay tạo một sự khác biệt
15:46
and they believe in what's happeningxảy ra here?
và họ tin vào những gì đang diễn ra tại đây?
15:49
WKWK: I think we have discoveredphát hiện ra a very importantquan trọng issuevấn đề in the ArabẢ Rập worldthế giới --
WK: Tôi nghĩ chúng ta đã khám phá một vấn đề rất quan trọng trong thế giới Ả Rập --
15:51
that people carequan tâm,
mà mọi người quan tâm,
15:53
people carequan tâm about this great transformationchuyển đổi.
mọi người quan tâm đến sự chuyển đổi to lớn này.
15:55
MohamedMohamed NanabhayNanabhay who'sai sittingngồi with us,
Ông Mohamed Nanabhay, người mà đang ngồi với chúng ta hôm nay,
15:58
the headcái đầu of AljazeeraAljazeera.netmạng lưới,
người đứng đầu trang mạng Aljazeera.net,
16:00
he told me that a 2,500 percentphần trăm increasetăng
ông ấy nói với tôi về sự tăng thêm 2,500 phần trăm
16:03
of accessingtruy cập our websitetrang mạng
lượng truy cập vào website của chúng tôi,
16:08
from variousnhiều partscác bộ phận of the worldthế giới.
từ rất nhiều nơi trên thế giới,
16:10
FiftyNăm mươi percentphần trăm of it is comingđang đến from AmericaAmerica.
50 phần trăm trong số đó đến từ châu Mỹ.
16:12
Because we discoveredphát hiện ra that people carequan tâm,
Bởi vì chúng tôi khám phá ra rằng mọi người quan tâm,
16:14
and people would like to know --
và họ muốn biết --
16:16
they are receivingtiếp nhận the streamsuối throughxuyên qua our InternetInternet.
họ đang tiếp nhận luồng thông tin từ Internet của chúng tôi.
16:18
UnfortunatelyThật không may in the UnitedVương StatesTiểu bang,
Thật không may ở Hợp chủng quốc Hoa Kỳ,
16:21
we are not coveringbao gồm but WashingtonWashington D.C. at this momentchốc lát in time
chúng tôi không đưa tin về bất cứ thành phố nào ngoài Washington tại thời điểm này
16:23
for AlAl JazeeraJazeera EnglishTiếng Anh.
cho kênh tiếng Anh của Al Jazeera.
16:26
But I can tell you, this is the momentchốc lát to celebrateăn mừng
Nhưng tôi có thể nói với các bạn, đây là thời điểm cần được ghi nhận
16:28
throughxuyên qua connectingkết nối ourselveschúng ta
thông qua việc kết nối chúng ta
16:31
with those people in the streetđường phố
với những người dân trên phố
16:33
and expressingbày tỏ our supportủng hộ to them
để bày tỏ sự ủng hộ đối với họ
16:35
and expressingbày tỏ this kindloại of feelingcảm giác, universalphổ cập feelingcảm giác,
và biểu lộ cảm nghĩ này, một cảm nghĩ chung,
16:38
of supportinghỗ trợ the weakYếu and the oppressedbị áp bức
về việc ủng hộ những người nghèo khổ, ốm yếu và những người bị áp bức
16:42
to createtạo nên a much better futureTương lai for all of us.
để tạo một tương lai tốt đẹp hơn cho tất cả chúng ta.
16:45
CACA: Well WadahWadah, a groupnhóm of memberscác thành viên of the TEDTED communitycộng đồng,
CA: Thưa ông Wadah, một nhóm các thành viên của cộng đồng TED,
16:48
TEDxCairoTEDxCairo,
TEDX Cairo,
16:51
are meetinggặp gỡ as we speaknói.
đang nhóm họp khi chúng ta nói chuyện.
16:53
They'veHọ đã had some speakersdiễn giả there.
Họ có một số diễn giả ở đó.
16:55
I believe they'vehọ đã heardnghe your talk.
Tôi tin rằng họ đã lắng nghe buổi nói chuyện của ông.
16:57
Thank you for inspiringcảm hứng them and for inspiringcảm hứng all of us.
Cảm ơn ông vì đã truyền cảm hứng cho họ, và cho tất cả chúng tôi.
16:59
Thank you so much.
Cảm ơn ông rất nhiều.
17:01
(ApplauseVỗ tay)
(Vỗ tay)
17:03
Translated by Minh Dung Tran
Reviewed by Minh Trang Lai

▲Back to top

About the speaker:

Wadah Khanfar - Journalist
As the Director General of Al Jazeera from 2003-2011, Wadah Khanfar worked to bring rare liberties like information, transparency and dissenting voices to repressive states and political hot zones.

Why you should listen

From war correspondent to Baghdad bureau chief to Director General from 2003 until he stepped down in 2011, Wadah Khanfar worked through the closure and bombing of Al Jazeera's bureaus, the torture and murder of its journalists and state propaganda smears. Al Jazeera's approach to journalism emphasizes "re-thinking authority, giving a voice to the voiceless," Khanfar said in an interview with TIME.

No news network has attracted as much controversy as Al Jazeera. Khanfar, in turn, became the lightning rod for dispute on the organization's place in politics, both in its home region and abroad. (In the West, editorials have accused him of sympathizing with terrorists; in his own region, of fanning instability.) 

More profile about the speaker
Wadah Khanfar | Speaker | TED.com