English-Video.net comment policy

The comment field is common to all languages

Let's write in your language and use "Google Translate" together

Please refer to informative community guidelines on TED.com

TED2007

Bill Clinton: My wish: Rebuilding Rwanda

Bill Clinton diễn thuyết về vấn đề tái thiết Rwanda

Filmed:
870,107 views

Bill Clinton nhận giải thưởng TED năm 2007, ông yêu cầu hỗ trợ trong việc chăm sóc y tế ở Rwanda cũng như cả thế giới

- Activist
Through his William J. Clinton Foundation, former US President Bill Clinton has become a vital and innovative force for world change. He works in four critical areas: health, economic empowerment, citizen service, and reconciliation. Full bio

I thought in gettingnhận được up to my TEDTED wishmuốn
Tôi đã nghĩ về điều ước TED của tôi
00:25
I would try to beginbắt đầu by puttingđặt in perspectivequan điểm what I try to do
Tôi đã cố gắng bắt đầu bằng cách đưa ra vấn đề tôi cố gắng làm
00:31
and how it fitsphù hợp with what they try to do.
và nó phù hợp như thế nào với những gì họ cố gắng làm
00:38
We livetrực tiếp in a worldthế giới that everyonetất cả mọi người knowsbiết is interdependentphụ thuộc lẫn nhau,
Chúng ta sống trong một thế giới mà mọi người đều biết là phụ thuộc lẫn nhau
00:42
but insufficientkhông đủ in threesố ba majorchính wayscách.
nhưng vẫn còn thiếu trong 3 vấn đề chính
00:47
It is, first of all, profoundlysâu sắc unequalbất bình đẳng:
Vấn đều thứ nhất, sự không bình đẳng.
00:53
halfmột nửa the world'scủa thế giới people still livingsống on lessít hơn than two dollarsUSD a day;
Một nửa số người trên thế giới vẫn sống dưới 2 đô Mỹ một ngày
00:56
a billiontỷ people with no accesstruy cập to cleandọn dẹp waterNước;
1 tỉ người không có nước sạch sinh hoạt
01:00
two and a halfmột nửa billiontỷ no accesstruy cập to sanitationvệ sinh;
2 tỉ rưỡi người không được sống trong môi trường vệ sinh
01:02
a billiontỷ going to bedGiường hungryđói bụng everymỗi night;
1 tỉ người ôm bụng đói đi ngủ hằng đêm
01:05
one in fourbốn deathsngười chết everymỗi yearnăm from AIDSAIDS, TBTB, malariabệnh sốt rét
1 phần 4 số người tử vong mỗi năm là do AIDS, bệnh lao, bệnh sốt rét
01:07
and the varietyđa dạng of infectionsnhiễm trùng associatedliên kết with dirtydơ bẩn waterNước --
và nhiều dạng nhiễm trùng khác liên quan đến nước bẩn --
01:12
80 percentphần trăm of them underDưới fivesố năm yearsnăm of agetuổi tác.
80 % số ca tử vong dưới 5 tuổi.
01:16
Even in wealthygiàu có countriesquốc gia it is commonchung now to see inequalitybất bình đẳng growingphát triển.
Ngay cả ở các nước giàu, sự bất bình đẳng cũng là rất bình thường.
01:19
In the UnitedVương StatesTiểu bang, sincekể từ 2001 we'vechúng tôi đã had fivesố năm yearsnăm of economicthuộc kinh tế growthsự phát triển,
Ở Mỹ, từ năm 2001 chúng ta đã có 5 năm kinh tế phát triển mạnh,
01:25
fivesố năm yearsnăm of productivitynăng suất growthsự phát triển in the workplacenơi làm việc,
năng suất lao động tăng cao trong 5 năm,
01:30
but mediantrung bình wagestiền lương are stagnantứ đọng and the percentagephần trăm of workingđang làm việc familiescác gia đình
nhưng lương trung bình không đổi và tỉ lệ số gia đình lao động
01:33
droppingthả belowphía dưới the povertynghèo nàn linehàng is up by fourbốn percentphần trăm.
rơi xuống dưới mức nghèo khổ tăng 4%
01:37
The percentagephần trăm of workingđang làm việc familiescác gia đình withoutkhông có healthSức khỏe carequan tâm up by fourbốn percentphần trăm.
Phần trăm gia đình lao động không được hưởng chăm sóc y tế tăng 4%.
01:41
So this interdependentphụ thuộc lẫn nhau worldthế giới which has been prettyđẹp good to mostphần lớn of us --
Thế giới phụ thuộc lẫn nhau này tốt bụng với hầu hết chúng ta ở đây--
01:45
which is why we're all here in NorthernMiền bắc CaliforniaCalifornia doing what we do
vì thế chúng ta mới ở Bắc California này làm những việc chúng ta làm
01:49
for a livingsống, enjoyingthưởng thức this eveningtối -- is profoundlysâu sắc unequalbất bình đẳng.
để kiếm sống, tận hưởng đêm nay -- điều này là bất bình đẳng.
01:53
It is alsocũng thế unstablekhông ổn định.
Và cũng không ổn định.
01:58
UnstableKhông ổn định because of the threatsmối đe dọa of terrorkhủng bố,
Không ổn định vì sự đe dọa khủng bố,
02:01
weaponsvũ khí of masskhối lượng destructionsự phá hủy, the spreadLan tràn of globaltoàn cầu diseasedịch bệnh
vũ khí hủy diệt, sự lây lan của các căn bệnh toàn cầu
02:05
and a sensegiác quan that we are vulnerabledễ bị tổn thương to it in a way that we weren'tkhông phải not so manynhiều yearsnăm agotrước.
và chúng ta ý thức được rằng chúng ta dễ bị tổn thương hơn trước
02:08
And perhapscó lẽ mostphần lớn importantquan trọng of all, it is unsustainablekhông bền vững
Và có lẽ quan trọng hơtn ất cả, không ổn định
02:15
because of climatekhí hậu changethay đổi, resourcetài nguyên depletionsự suy giảm and speciesloài destructionsự phá hủy.
bởi vì thay đổi khí hậu, cạn kiệt tài nguyên và các sinh vật tuyệt chủng.
02:19
When I think about the worldthế giới I would like to leaverời khỏi to my daughterCon gái
Khi tôi nghĩ về thế giới tôi muốn để lại cho con gái tôi
02:27
and the grandchildrencháu I hopemong to have,
và cho cháu của tôi,
02:31
it is a worldthế giới that movesdi chuyển away from unequalbất bình đẳng, unstablekhông ổn định, unsustainablekhông bền vững
đấy là thế giới không có sự bất bình đẳng, không có sự bất ổn định và sự không bền vững
02:33
interdependencesự phụ thuộc lẫn nhau to integratedtích hợp communitiescộng đồng -- locallycục bộ, nationallytrên toàn quốc and globallytoàn cầu --
là thế giới mà các cộng đồng phụ thuộc lẫn nhau -- ở tầm địa phương, quốc gia và toàn cầu --
02:40
that sharechia sẻ the characteristicsđặc điểm of all successfulthành công communitiescộng đồng:
cùng chung tính chất của những cộng đồng thành công.
02:45
a broadlyrộng rãi sharedchia sẻ, accessiblecó thể truy cập setbộ of opportunitiescơ hội,
Những cơ hội đựơc chia sẻ với nhau,
02:48
a sharedchia sẻ sensegiác quan of responsibilitytrách nhiệm for the successsự thành công of the commonchung enterprisedoanh nghiệp
ý thức trách nhiệm vì sự thành công chung
02:54
and a genuinechính hãng sensegiác quan of belongingthuộc.
và ý thức sở hữu xác thực.
02:58
All easierdễ dàng hơn said than donelàm xong.
Nói dễ hơn làm.
03:04
When the terroristkhủng bố incidentssự cố occurredxảy ra in the UnitedVương KingdomQuốc Anh a couplevợ chồng of yearsnăm agotrước,
Khi các vụ khủng bố xảy ra ở Anh vài năm trước,
03:07
I think even thoughTuy nhiên they didn't claimyêu cầu as manynhiều livescuộc sống as we lostmất đi in the UnitedVương StatesTiểu bang on 9/11,
Tôi nghĩ rằng mặc dù số thương vong được công bố không nhiều như trong vụ 11 tháng 9 ở Mỹ,
03:13
I think the thing that troubledgặp rắc rối the BritishNgười Anh mostphần lớn
Điều làm người Anh đau đầu nhất,
03:18
was that the perpetratorsthủ phạm were not invaderskẻ xâm lược, but homegrownhomegrown citizenscông dân
đó là thủ phạm không phải là những kẻ xâm lược mà chính là công dân của nước họ,
03:20
whose religiousTôn giáo and politicalchính trị identitiesdanh tính were more importantquan trọng to them
những người coi tín ngưỡng và chính trị quan trọng hơn
03:25
than the people they grewlớn lên up with, wentđã đi to schooltrường học with,
là những người họ cùng lớn lên, cùng đi học,
03:30
workedđã làm việc with, sharedchia sẻ weekendscuối tuần with, sharedchia sẻ mealsBữa ăn with.
cùng làm việc, cùng ăn và cùng đi chơi cuối tuần.
03:33
In other wordstừ ngữ, they thought theirhọ differencessự khác biệt
Họ xem sự khác biệt giữa họ với những người khác
03:36
were more importantquan trọng than theirhọ commonchung humanitynhân loại.
quan trọng hơn cả nhân loại.
03:39
It is the centralTrung tâm psychologicaltâm lý plaguebệnh dịch hạch of humankindloài người in the 21stst centurythế kỷ.
Đó là căn bệnh tâm lý của loài người trong thế kỷ 21.
03:43
Into this mixpha trộn, people like us, who are not in publiccông cộng officevăn phòng,
Trong đống hỗn độn này, những người như chúng ta không ở trong chính quyền,
03:50
have more powerquyền lực to do good than at any time in historylịch sử,
có nhiều sức mạnh để làm điều tốt hơn bất cứ lúc nào trong lịch sử,
03:55
because more than halfmột nửa the world'scủa thế giới people
bởi vì hơn một nửa nhân loại,
04:00
livetrực tiếp underDưới governmentscác chính phủ they votedbình chọn in and can votebỏ phiếu out.
cùng sống dưới một chính phủ mà chúng ta bầu cử.
04:02
And even non-democratickhông dân chủ governmentscác chính phủ are more sensitivenhạy cảm to publiccông cộng opinionquan điểm.
Và ngay cả các chính phủ không dân chủ cũng nhạy cảm hơn với công luận.
04:05
Because primarilychủ yếu of the powerquyền lực of the InternetInternet,
Bởi vì với sức mạnh của Internet,
04:09
people of modestkhiêm tốn meanscó nghĩa can bandban nhạc togethercùng với nhau and amasstích lũy vastrộng lớn sumskhoản tiền of moneytiền bạc
những người bình thường cúng có thể tập hợp lại với nhau, tích lũy số tiền lớn
04:14
that can changethay đổi the worldthế giới for some publiccông cộng good if they all agreeđồng ý.
và thay đổi thể giới tốt đẹp hơn nếu mọi người cùng quyết tâm.
04:20
When the tsunamisóng thần hitđánh SouthNam AsiaAsia, the UnitedVương StatesTiểu bang contributedđóng góp 1.2 billiontỷ dollarsUSD.
Khi đợt sóng thần đổ bộ vào Nam Á, nước Mỹ đã đóng góp 1.2 tỉ đô la.
04:24
30 percentphần trăm of our householdshộ gia đình gaveđưa ra.
30% những gì ma các hộ dân đóng góp.
04:29
HalfMột nửa of them gaveđưa ra over the InternetInternet.
Một nửa số tiền được quyên thông qua Internet.
04:31
The mediantrung bình contributionsự đóng góp was somewheremột vài nơi around 57 dollarsUSD.
Số tiền đóng góp trung bình là khoảng 57 đô la.
04:33
And thirdlythứ ba, because of the risetăng lên of non-governmentalphi chính phủ organizationstổ chức.
Và thứ ba là, sự lớn mạnh của các tổ chức vô chính phủ.
04:39
They, businessescác doanh nghiệp, other citizens'công dân' groupscác nhóm, have enormousto lớn powerquyền lực
Họ, thương gia, các tổ chức công dân khác, có sức mạnh to lớn
04:44
to affectcó ảnh hưởng đến the livescuộc sống of our fellowđồng bào humanNhân loại beingschúng sanh.
để làm thay đổi cuộc sống của đồng loại chúng ta.
04:50
When I becameđã trở thành presidentchủ tịch in 1993,
Khi tôi trở thành tổng thống năm 1993,
04:55
there were nonekhông ai of these organizationstổ chức in RussiaLiên bang Nga.
Không có tổ chức nào như thế ở Nga.
04:57
There are now a couplevợ chồng of hundredhàng trăm thousandnghìn.
Hiện nay đã có vài trăm nghìn tổ chức như vậy.
04:59
NoneKhông có in IndiaẤn Độ. There are now at leastít nhất a halfmột nửa a milliontriệu activeđang hoạt động.
Đã không có tổ chức nào như vậy ở Ấn Độ. Bây giờ đã có ít nhất là nửa triệu tổ chứ đang hoạt động.
05:01
NoneKhông có in ChinaTrung Quốc. There are now 250,000 registeredđăng ký with the governmentchính quyền,
Đã không có tổ chức nào như vậy ở Trung Quốc, bây giờ đã có 250000 tở chức đăng ký với chính phủ.
05:05
probablycó lẽ twicehai lần again that manynhiều who are not registeredđăng ký for politicalchính trị reasonslý do.
có thể gấp đôi số tổ chức đấy không đăng ký vì lý do chính trị.
05:08
When I organizedtổ chức my foundationnền tảng, and I thought about the worldthế giới as it is
Khi tôi thành lập quỹ, tôi nghĩ về thế giới,
05:14
and the worldthế giới that I hopemong to leaverời khỏi to the nextkế tiếp generationthế hệ,
mà tôi muốn để lại cho thế hệ mai sau,
05:22
and I triedđã thử to be realisticthực tế about what I had caredchăm sóc about all my life
Và tôi đã cố gắng thật thực tế về những gì tôi quan tâm trong cuộc đời
05:27
that I could still have an impactva chạm on.
mà tôi có thể có ảnh hưởng đến.
05:34
I wanted to focustiêu điểm on activitieshoạt động
Tôi muốn tập trung vào các hoạt động
05:36
that would help to alleviategiảm nhẹ povertynghèo nàn, fightchiến đấu diseasedịch bệnh, combatchống lại climatekhí hậu changethay đổi,
giúp xóa bỏ sự nghèo đói, bênh tật, chống lại sự thay đổi khí hậu,
05:39
bridgecầu the religiousTôn giáo, racialchủng tộc and other dividesphân chia that tormentsự đau khổ the worldthế giới,
liên kết các tín ngưỡng, chủng tộc và những gì chia rẻ thế giới này,
05:46
but to do it in a way that would eitherhoặc use
Nhưng để làm điều dó theo cách mà
05:50
whateverbất cứ điều gì particularcụ thể skillskỹ năng we could put togethercùng với nhau in our groupnhóm
có thể sử dụng những kỹ năng chúng ta có trong nhóm
05:54
to changethay đổi the way some publiccông cộng good functionchức năng was performedthực hiện
để thay đổi cách ... đang vận hành
06:00
so that it would sweepquét acrossbăng qua the worldthế giới more.
để cho sự thay đổi có thể lan ra toàn thế giới.
06:05
You saw one referencetài liệu tham khảo to that in what we were ablecó thể to do with AIDSAIDS drugsma túy.
Các bạn đã thấy một ví dụ về những gì chúng ta có thể làm với thuốc chữa bệnh AIDS
06:08
And I want to say that the headcái đầu of our AIDSAIDS effortcố gắng,
Và tôi muốn nói rằng trưởng nhóm của chúng tôi,
06:14
and the personngười who alsocũng thế is primarilychủ yếu activeđang hoạt động in the wishmuốn I'll make tonighttối nay,
người mà tôi muốn chúc mừng tối nay
06:17
IraIRA MagazinerMagaziner, is here with me and I want to thank him for everything he's donelàm xong.
Ira Magaziner, đang ở đây với tôi và toi muốn cảm ơn anh ấy vì tất cả những gì anh ấy đã làm.
06:21
He's over there.
Anh ấy đang ở đằng kia.
06:25
(ApplauseVỗ tay)
(Khán giả vỗ tay)
06:27
When I got out of officevăn phòng and was askedyêu cầu to work, first in the CaribbeanCaribbean,
Khi tôi hết nhiệm kỳ làm tông thống và được yêu cầu làm việc, trước hết là ở vùng Cairibe
06:31
to try to help dealthỏa thuận with the AIDSAIDS crisiskhủng hoảng,
để giúp đối phó với thảm họa AIDS,
06:37
genericchung drugsma túy were availablecó sẵn for about 500 dollarsUSD a personngười a yearnăm.
Các loại thuốc chống AIDS có giá khoảng 500 đô 1 người 1 năm.
06:40
If you boughtđã mua them in vastrộng lớn bulksbulks,
Nếu bạn mua với số lượng lớn,
06:44
you could get them at a little underDưới 400 dollarsUSD.
bạn có thể mua với giá dưới 400 đô một it.
06:46
The first countryQuốc gia we wentđã đi to work in, the BahamasBahamas,
Đất nước đầu tiên chúng tôi đến làm việc là Bahamas
06:49
was payingtrả tiền 3,500 dollarsUSD for these drugsma túy.
người dân đang phải trả 3500 đô cho những loại thuốc này.
06:52
The marketthị trường was so terriblykhủng khiếp disorganizedxáo
Thị trường vô tổ chức đến múc
06:54
that they were buyingmua this medicinedược phẩm throughxuyên qua two agentsđại lý
người bệnh phải mua thuốc thông qua 2 đại lý
06:57
who were gigginggigging them sevenfoldSevenfold.
đã tính gấp 7 lần số tiền.
07:01
So the very first weektuần we were workingđang làm việc,
Vì vậy trong tuần đầu tiên,
07:04
we got the pricegiá bán down to 500 dollarsUSD.
Chúng tôi đã hạ mức giá xuống 500 đô.
07:07
And all of a suddenđột nhiên, they could savetiết kiệm sevenbảy timeslần as manynhiều livescuộc sống
Và đột nhiên, đã cứu sống được nhiều gấp 7 lần số mạng sống
07:09
for the sametương tự amountsố lượng of moneytiền bạc.
với cùng số tiền đó.
07:11
Then we wentđã đi to work with the manufacturersNhà sản xuất của of AIDSAIDS medicinesthuốc chữa bệnh,
Và chúng tôi đã làm việc với các nhà sản xuất thuốc,
07:13
one of whomai was citedtrích dẫn in the filmphim ảnh,
một trong số đó được mô tả trong phim,
07:16
and negotiatedthương lượng a wholetoàn thể differentkhác nhau changethay đổi in businesskinh doanh strategychiến lược,
và thương lượng được một sự thay đổi hoàn toàn trong chiến lược kinh doanh.
07:18
because even at 500 dollarsUSD, these drugsma túy
Bởi vì ngay cả ở mức giá 500 đô, những thứ thuốc này
07:23
were beingđang soldđã bán on a high-marginlợi nhuận cao, low-volumekhối lượng thấp, uncertain-paymentkhông chắc chắn khoản thanh toán basisnền tảng.
đang được bán với số lượng ít và chênh lệch lớn giữa chi phí và giá bán.
07:26
So we workedđã làm việc on improvingnâng cao the productivitynăng suất of the operationshoạt động
Vì vậy chúng tôi tập trung nâng cao năng suất của quá trình hoạt động
07:31
and the supplycung cấp chainchuỗi, and wentđã đi to a low-marginlợi nhuận thấp, high-volumemở to,
và dây chuyền cung ứng sản phẩm, và dẫn đến hạ giá thành, tăng số lượng sản phẩm
07:35
absolutelychắc chắn rồi certain-paymentmột số khoản thanh toán businesskinh doanh.
và hệ thống trả tiền cố định.
07:39
I jokednói đùa that the mainchủ yếu contributionsự đóng góp we madethực hiện
Tôi đã đùa rằng đóng góp chính của chúng tôi
07:41
to the battlechiến đấu againstchống lại AIDSAIDS was to get the manufacturersNhà sản xuất của
đối với cuộc chiến chống lại AIDS là đưa các nhà sản xuất
07:44
to changethay đổi from a jewelryđồ trang sức storecửa hàng to a grocerytạp hóa storecửa hàng strategychiến lược.
chuyển từ chiến lược cửa hàng trang sức sang chiến lược cửa hàng thực phẩm
07:45
But the pricegiá bán wentđã đi to 140 dollarsUSD from 500.
Giá thuốc giảm từ 500 đô xuống 140 đô.
07:51
And prettyđẹp soonSớm, the averageTrung bình cộng pricegiá bán was 192 dollarsUSD.
Và sau đó không lâu, giá trung bình là 192 đô.
07:55
Now we can get it for about 100 dollarsUSD.
Bây giờ chúng ta có thể mua với giá 100 đô.
07:59
Children'sTrẻ em medicinedược phẩm was 600 dollarsUSD,
Thuốc cho trẻ em trước đây là 600 đô,
08:01
because nobodykhông ai could affordđủ khả năng to buymua any of it.
bởi vì không ai đủ tiền để mua cả.
08:03
We negotiatedthương lượng it down to 190.
Chúng tôi đã thương lượng xuống còn 190 đô.
08:05
Then, the FrenchTiếng Pháp imposedáp dụng theirhọ brilliantlyrực rỡ conceivedhình thành airlinehãng hàng không taxthuế
Sau đó người Pháp đã đặt ra thuế hàng không tuyệt vời
08:08
to createtạo nên a something calledgọi là UNITAIDUNITAID,
để tạo ra UNITAID,
08:12
got a bunch of other countriesquốc gia to help.
kêu gọi thêm nhiều nước khác giúp đỡ.
08:14
That children'strẻ em medicinedược phẩm is now 60 dollarsUSD a personngười a yearnăm.
Thuốc dành cho trẻ em hiện nay là 60 đô 1 người 1 năm
08:16
The only thing that is keepingduy trì us from basicallyvề cơ bản savingtiết kiệm the livescuộc sống
Thứ duy nhất cản trở việc cứu sống
08:19
of everybodymọi người who needsnhu cầu the medicinedược phẩm to stayở lại alivesống sót
những người cần thuốc
08:24
are the absencevắng mặt of systemshệ thống necessarycần thiết to diagnosechẩn đoán, treatđãi and carequan tâm
là sự thiếu hụt của hệ thống khám chữa bệnh
08:26
for people and delivergiao hàng this medicinedược phẩm.
cho người dân và mang thuốc đến cho họ.
08:29
We startedbắt đầu a childhoodthời thơ ấu obesitybéo phì initiativesáng kiến with the HeartTrái tim AssociationHiệp hội in AmericaAmerica.
Chúng tôi đã khởi xướng một chiến dịch chống béo phì cho trẻ em với Hội liên hiệp tim mạch ở Mĩ
08:33
We triedđã thử to do the sametương tự thing by negotiatingđàm phán industry-rightngành công nghiệp-phải dealsgiao dịch
Chúng tôi cố gắng làm giống như trước băng cách thương lượng
08:37
with the softmềm mại drinkuống and the snackSnack foodmón ăn industryngành công nghiệp to cutcắt tỉa the caloriccaloric
với ngành công nghiệp nước giải khát và đồ ăn vặt để cắt caloric
08:40
and other dangerousnguy hiểm contentNội dung of foodmón ăn going to our childrenbọn trẻ in the schoolstrường học.
và các chất nguy hiểm khác khỏi đồ ăn cho con em chúng ta ở trường.
08:45
We just reorganizedtổ chức lại the marketsthị trường.
Chúng tôi đã cơ cấu lại thị trường.
08:49
And it occurredxảy ra to me that in this wholetoàn thể non-governmentalphi chính phủ worldthế giới,
Và tôi nhận ra rằng trong thế giới vô chính phủ này,
08:52
somebodycó ai needsnhu cầu to be thinkingSuy nghĩ about organizingtổ chức publiccông cộng goodsCác mặt hàng marketsthị trường.
ai đó cần phải nghĩ về việc tổ chức cho thị trường hàng hóa công cộng.
08:57
And that is now what we're tryingcố gắng to do,
Đây là điều chúng tôi đang cố làm,
09:02
and workingđang làm việc with this largelớn citiescác thành phố groupnhóm to fightchiến đấu climatekhí hậu changethay đổi,
và làm việc với các thành phố lớn để chống lại sự thay đổi khí hậu
09:04
to negotiateđàm phán hugekhổng lồ, biglớn, volumeâm lượng dealsgiao dịch that will enablecho phép citiescác thành phố
để thương lượng các hợp đồng với số lượng lớn, khiến các thành phố
09:07
which generatetạo ra 75 percentphần trăm of the world'scủa thế giới greenhousenhà kính gaseskhí,
sản xuất 75% khí gây hiệu ứng nhà kính của thể giới
09:12
to drasticallymạnh and quicklyMau reducegiảm greenhousenhà kính gaskhí đốt emissionsphát thải
để nhanh chóng giảm khí thải hiệu ứng nhà kính
09:15
in a way that is good economicsKinh tế học.
theo cách có lợi về mặt kinh tế.
09:18
And this wholetoàn thể discussionthảo luận as if it's some sortsắp xếp of economicthuộc kinh tế burdengánh nặng,
Và cả vấn đề này như một gánh nặng về mặt kinh tế,
09:22
is a mysteryhuyền bí to me.
là một bí mật với tôi.
09:26
I think it's a bird'sBird's nesttổ on the groundđất.
Tôi nghĩ nó giống như một cái tổ chim trên mặt đất.
09:27
When AlAl GoreGore wonthắng his well-deservedrất xứng đáng OscarGiải Oscar
Khi Al Gore giành được giải Oscar xứng đáng
09:29
for the "InconvenientBất tiện TruthSự thật" moviebộ phim, I was thrilledkinh ngạc,
cho bộ phim "The Inconvenient Truth", tôi đã rất phấn khích,
09:33
but I had urgedkêu gọi him to make a secondthứ hai moviebộ phim quicklyMau.
tôi đã kêu gọi anh ấy làm bộ phim thứ 2 thật nhanh chóng.
09:37
For those of you who saw "An InconvenientBất tiện TruthSự thật,"
Đối với những ai đã xem phim "An Inconvenient Truth,"
09:41
the mostphần lớn importantquan trọng slidetrượt in the GoreGore lecturebài học is the last one,
điều quan trọng nhất trong bài giảng của Gore nằm ở trang cuối
09:45
which showstrình diễn here'sđây là where greenhousenhà kính gaseskhí are going
chỉ ra rằng khí thải nhà kính đi đến đâu
09:50
if we don't do anything, here'sđây là where they could go.
Nếu chúng ta không có hành động gì, đây là nơi khí thải sẽ đến.
09:53
And then there are sixsáu differentkhác nhau categoriesThể loại
Và có 6 loại khác nhau
09:55
of things we can do to changethay đổi the trajectoryquỹ đạo.
chúng ta có thể làm để thay đổi quỹ đạo.
09:57
We need a moviebộ phim on those sixsáu categoriesThể loại.
Chúng ta cần một bộ phim về 6 nhóm này.
09:59
And all of you need to have it embeddednhúng in your brainsnão
Và tất cả các bạn cần khắc sâu chúng vào đầu
10:02
and to organizetổ chức yourselveschính mình around it.
và nhớ được nó.
10:05
So we're tryingcố gắng to do that.
Chúng ta đang cố gắng làm như vậy.
10:08
So organizingtổ chức these marketsthị trường is one thing we try to do.
Tổ chức các thị trường là một cách mà chúng tôi đang làm.
10:10
Now we have takenLấy on a secondthứ hai thing, and this getsđược to my wishmuốn.
Hiện nay chúng ta đang cố gắng làm cách thứ 2, đây là điều tôi ước.
10:13
It has been my experiencekinh nghiệm in workingđang làm việc in developingphát triển countriesquốc gia
Điều này là kinh nghiệm của tôi khi làm việc ở các nước đang phát triển
10:17
that while the headlinestiêu đề mayTháng Năm all be -- the pessimisticbi quan headlinestiêu đề mayTháng Năm say,
dù các tựa đề báo có bi quan thế nào,
10:22
well, we can't do this, that or the other thing because of corruptiontham nhũng --
ví dụ như chúng ta không thể làm cái này cái kia vì nạn tham nhũng,
10:26
I think incapacitybất lực is a farxa biggerlớn hơn problemvấn đề in poornghèo nàn countriesquốc gia than corruptiontham nhũng,
Tôi nghĩ rằng sự thiếu năng lực còn là vấn đề lớn hơn nhiều so với tham nhũng ở các nước nghèo.
10:30
and feedsnguồn cấp dữ liệu corruptiontham nhũng.
và tiếp tay tham nhũng.
10:36
We now have the moneytiền bạc, givenđược these lowthấp pricesgiá cả, to distributephân phát
Với giá rẻ, chúng ta bây giờ đã có tiền, để phân phối
10:40
AIDSAIDS drugsma túy all over the worldthế giới to people we cannotkhông thể presentlyhiện nay reachchạm tới.
thuốc chữa bệnh AIDS khắp thế giới cho những người chúng ta chưa với tới được.
10:43
TodayHôm nay these lowthấp pricesgiá cả are availablecó sẵn in the 25 countriesquốc gia where we work,
Hiện nay thuốc giá rẻ đã có mặt ở 25 nước nơi chúng tôi làm việc,
10:50
and in a totaltoàn bộ of 62 countriesquốc gia,
và có ở tổng cộng 62 nước.
10:54
and about 550,000 people are gettingnhận được the benefitslợi ích of them.
Và khoảng 550000 người đang được hưởng lợi từ điều này.
10:56
But the moneytiền bạc is there to reachchạm tới othersKhác.
Nhưng tiền có thể đến được mọi người.
11:00
The systemshệ thống are not there to reachchạm tới the people.
Các hệ thống thì không.
11:03
So what we have been tryingcố gắng to do,
Vì vậy điều chúng tôi đã và đang cố gắng làm,
11:06
workingđang làm việc first in RwandaRwanda and then in MalawiMalawi and other placesnơi --
trước tiên là ở Rwanda và sau đó là ở Malawi và các nơi khác-
11:14
but I want to talk about RwandaRwanda tonighttối nay --
nhung tôi muốn nói về Rwanda tối nay --
11:20
is to developphát triển, xây dựng a modelmô hình for ruralnông thôn healthSức khỏe carequan tâm in a very poornghèo nàn areakhu vực
là phát triển một mô hình chăm sóc ý tế nông thôn ở các khu vực nghèo
11:22
that can be used to dealthỏa thuận with AIDSAIDS, TBTB, malariabệnh sốt rét, other infectioustruyền nhiễm diseasesbệnh tật,
mô hình có thể dùng để đối phó với bệnh AIDS, bệnh lao, sốt rét và các bệnh truyền nhiễm khác,
11:30
maternalbà mẹ and childđứa trẻ healthSức khỏe, and a wholetoàn thể rangephạm vi of healthSức khỏe issuesvấn đề
sức khỏe của các bà mẹ và trẻ em, và một loạt các vấn đề sức khỏe
11:34
poornghèo nàn people are grapplingvật lộn with in the developingphát triển worldthế giới,
mà người nghèo đang phải vật lộn ở các nước đang phát triển,
11:37
that can first be scaledthu nhỏ lại for the wholetoàn thể nationquốc gia of RwandaRwanda,
trước tiên có thể được thử nghiệm ở Rwanda,
11:40
and then will be a modelmô hình that could literallynghĩa đen
và sau đó là một mô hình
11:44
be implementedthực hiện in any other poornghèo nàn countryQuốc gia in the worldthế giới.
có thể được thực hiện ở bất cứ nước nghèo nào trên thế giới
11:46
And the testthử nghiệm is: one, will it do the jobviệc làm?
Bài kiểm tra là: thứ nhất, điều đó có thực hiện được không,
11:48
Will it providecung cấp highcao qualityphẩm chất carequan tâm?
nó có thể phát triển, cung cấp dịch vụ chăm sóc sức khỏe chất lượng cao không?
11:50
And two, will it do it at a pricegiá bán
Và thứ 2, nó có thể thực hiện với giá
11:53
that will enablecho phép the countryQuốc gia to sustainduy trì a healthSức khỏe carequan tâm systemhệ thống
mà một nước có thể duy trì hệ thống chăm sóc sức khỏe
11:55
withoutkhông có foreignngoại quốc donorsCác nhà tài trợ after fivesố năm to 10 yearsnăm?
mà không cần sự viện trợ nước ngoài sua 5 đến 10 năm không?
11:59
Because the longerlâu hơn I dealthỏa thuận with these problemscác vấn đề,
Bởi vì thời gian tôi giải quyết những vấn đề này càng lâu,
12:03
the more convincedthuyết phục I am that we have to --
Tôi càng bị thuyết phục rằng chúng ta phải --
12:07
whetherliệu it's economicsKinh tế học, healthSức khỏe, educationgiáo dục, whateverbất cứ điều gì --
cho dù là về mặt kinh tế, sức khỏe, giáo dục, bất cứ vấn đề gì --
12:09
we have to buildxây dựng systemshệ thống.
xây dựng các hệ thống.
12:12
And the absencevắng mặt of systemshệ thống that functionchức năng
Và sự thiếu vắng của các hệ thống
12:14
breakphá vỡ the connectionkết nối which got you all in this seatghế tonighttối nay.
phá vỡ những mối liên hệ đã đưa các bạn đến đây tối nay.
12:17
You think about whateverbất cứ điều gì your life has been,
Các bạn nghĩ về cuộc đời bạn,
12:21
howeverTuy nhiên manynhiều obstacleschướng ngại vật you have facedphải đối mặt in your life,
bất kể bao nhiêu trở ngại bạn đã gặp trong cuộc sống,
12:23
at criticalchỉ trích juncturesjunctures you always knewbiết
tại mỗi thời điểm khó khăn, bạn đều biết răng
12:26
there was a predictablecó thể dự đoán được connectionkết nối betweengiữa the effortcố gắng you exertedtác dụng
luôn có một sự liên hệ giữa công sức bạn bỏ ra
12:29
and the resultkết quả you achievedđạt được.
và kết quả bạn đạt được.
12:33
In a worldthế giới with no systemshệ thống, with chaoshỗn loạn,
Trong một thế giới không có hệ thống, chỉ có sự hỗn loạn
12:35
everything becomestrở thành a guerilladu kích struggleđấu tranh,
mọi thứ sẽ trở thành
12:40
and this predictabilitytính dự báo is not there.
Và sự đoán biết trước sẽ không có ở đây.
12:43
And it becomestrở thành almosthầu hết impossibleKhông thể nào to savetiết kiệm livescuộc sống,
Và thật là bất khả thi để cứu mạng người,
12:46
educategiáo dục kidstrẻ em, developphát triển, xây dựng economiesnền kinh tế, whateverbất cứ điều gì.
giáo dục trẻ em, phát triển kinh tế, bất kể thứ gì.
12:49
The personngười, in my viewlượt xem,
Người mà theo tôi
12:52
who has donelàm xong the besttốt jobviệc làm of this in the healthSức khỏe carequan tâm areakhu vực,
thành công nhất trong lĩnh vực chăm sóc sức khỏe,
12:55
of buildingTòa nhà a systemhệ thống in a very poornghèo nàn areakhu vực, is DrTiến sĩ. PaulPaul FarmerNông dân,
tạo nên một hệ thống ở các khu vực nghèo là Dr. Paul Farmer,
13:00
who, manynhiều of you know, has workedđã làm việc for now 20 yearsnăm with his groupnhóm,
người mà nhiều bạn đã biết, đã làm việc 20 năm với nhóm của ông ấy,
13:04
PartnersĐối tác in HealthSức khỏe, primarilychủ yếu in HaitiHaiti where he startedbắt đầu,
Partners in Health, chủ yếu là ở Haiti
13:09
but they'vehọ đã alsocũng thế workedđã làm việc in RussiaLiên bang Nga, in PeruPeru
Nhưng họ cũng đã làm việc ở Nga, Peru
13:13
and other placesnơi around the worldthế giới.
Và những nơi khác trên thế giới.
13:15
As poornghèo nàn as HaitiHaiti is, in the areakhu vực where Farmer'sNông dân clinicphòng khám bệnh is activeđang hoạt động --
ở những nơi nghèo như Haiti, những nơi của Farmer hoạt động --
13:17
and they servephục vụ a catchmentlưu vực areakhu vực farxa greaterlớn hơn
và họ phục vụ một khu vực lớn hơn
13:22
than the medicalY khoa professionalschuyên gia they have would indicatebiểu thị they could servephục vụ --
hơn là những dịch vụ họ đã cam kết sẽ thực hiện
13:24
sincekể từ 1988, they have not lostmất đi one personngười to tuberculosisbệnh lao, not one.
từ năm 1988, họ chưa để một bệnh nhân nào chết vì bệnh lao cả.
13:28
And they'vehọ đã achievedđạt được a lot of other amazingkinh ngạc healthSức khỏe resultscác kết quả.
Và họ đã đạt được rất nhiều kết quả tuyệt vời về chăm sóc sức khỏe.
13:35
So when we decidedquyết định to work in RwandaRwanda
Vì vậy khi chúng tôi quyết định làm việc ở Rwanda
13:40
on tryingcố gắng to dramaticallyđột ngột increasetăng the incomethu nhập of the countryQuốc gia and fightchiến đấu the AIDSAIDS problemvấn đề,
nhằm cố gắng nhanh chóng tăng thu nhập cho nước này và chiến đấu chống lại bệnh AIDS,
13:44
we wanted to buildxây dựng a healthcarechăm sóc sức khỏe networkmạng,
chúng tôi đã muốn xây dựng một mạng lưới chăm sóc sức khỏe,
13:49
because it had been totallyhoàn toàn destroyedphá hủy duringsuốt trong the genocidediệt chủng in 1994,
bởi vì hệ thống này đã hoàn toàn bị phá hủy trong suốt thảm họa diệt chủng năm 1994,
13:51
and the permỗi capitabình quân đầu người incomethu nhập was still underDưới a dollarđô la a day.
và thu nhập bình quân đầu người vẫn còn dưới 1 đô la một ngày.
13:55
So I rangrang up, askedyêu cầu PaulPaul FarmerNông dân if he would help.
Vì vậy tôi gọi điện thoại cho Paul Farmer hỏi xem anh ta có giúp được không.
13:59
Because it seemeddường như to me if we could provechứng minh there was a modelmô hình in HaitiHaiti
Bởi vì tôi nghĩ rằng nếu chúng ta có thể chứng minh rằng có một mô hình như vậy ở Haiti
14:04
and a modelmô hình in RwandaRwanda that we could then take all over the countryQuốc gia,
và một mô hình ở Rwanda và chúng tôi có thể triển khai trên cả nước,
14:07
numbercon số one, it would be a wonderfulTuyệt vời thing for a countryQuốc gia
thứ nhất, điều này thật tuyệt vời cho một đất nước
14:11
that has sufferedchịu đựng as much as any on EarthTrái đất in the last 15 yearsnăm,
đã chịu nhiều mất mát trong suốt 15 năm qua,
14:13
and numbercon số two, we would have something that could then be adaptedthích nghi
và thứ hai, chúng ta sẽ có một mô hình để có thể áp dụng
14:17
to any other poornghèo nàn countryQuốc gia anywhereở đâu in the worldthế giới.
cho một nước nghèo khác ở bất kỳ đâu trên thế giớ.
14:21
And so we have setbộ about doing that.
Và chúng tôi đã quyết định làm điều đó.
14:25
Now, we startedbắt đầu workingđang làm việc togethercùng với nhau 18 monthstháng agotrước.
Hiện nay, chúng tôi đã bắt đầu làm việc với nhau 18 tháng trước.
14:29
And we're workingđang làm việc in an areakhu vực calledgọi là SouthernMiền Nam KayonzaKayonza,
Và chúng tôi đang làm việc ở khu vực Nam Kayonza,
14:33
which is one of the poorestnghèo nhất areaskhu vực in RwandaRwanda,
là một trong những nơi nghèo nhất ở Rwanda,
14:37
with a groupnhóm that originallyban đầu includesbao gồm about 400,000 people.
với một nhóm gồm 400000 người
14:41
We're essentiallybản chất implementingthực hiện what PaulPaul FarmerNông dân did in HaitiHaiti:
Chúng tôi đã thực hiện những gì Paul Farmer đã làm ở Haiti,
14:47
he developsphát triển and trainstàu hỏa paidđã thanh toán communitycộng đồng healthSức khỏe workerscông nhân
nơi anh ấy đã phát triển và đào tạo những người làm trong cộng đồng chăm sóc y tế
14:52
who are ablecó thể to identifynhận định healthSức khỏe problemscác vấn đề,
những người có thể phát hiện bệnh,
14:57
ensuređảm bảo that people who have AIDSAIDS or TBTB are properlyđúng diagnosedchẩn đoán
bảo đảm rằng những người bị bệnh AIDS hay lao phổi được chẩn đoán chính xác
15:01
and take theirhọ medicinedược phẩm regularlythường xuyên,
và uống thuốc đều đặn,
15:05
who work on bringingđưa about healthSức khỏe educationgiáo dục, cleandọn dẹp waterNước and sanitationvệ sinh,
những người mang lại giáo dục sức khỏe, nước sạch và tiêu chuẩn vệ sinh,
15:07
providingcung cấp nutritionaldinh dưỡng supplementsbổ sung and movingdi chuyển people up the chainchuỗi of healthSức khỏe carequan tâm
cung cấp dinh dưỡng bổ sung và đưa người bệnh tiếp cận gần hơn với các thành tựu chăm sóc sức khỏe
15:14
if they have problemscác vấn đề of the severitymức độ nghiêm trọng that requireyêu cầu it.
nếu người bệnh gặp khó khăn trong việc chăm sóc sức khỏe.
15:19
The proceduresthủ tục that make this work have been perfectedhoàn thiện,
Quy trình của công việc này đã và đang được hoàn thiện,
15:23
as I said, by PaulPaul FarmerNông dân and his teamđội
như toi đã nói, bởi Paul Farmer và nhóm của anh ấy
15:28
in theirhọ work in ruralnông thôn HaitiHaiti over the last 20 yearsnăm.
trong công việc của họ ở vùng nông thôn Haiti trong 20 năm qua.
15:31
RecentlyGần đây we did an evaluationđánh giá of the first 18 monthstháng of our effortsnỗ lực in RwandaRwanda.
Gần đây chúng tôi đã kiểm tra thành quả 18 tháng của chúng tôi ở Rwanda.
15:34
And the resultscác kết quả were so good that the RwandanRwanda governmentchính quyền
Và kết quả tốt đến nỗi chính phủ Rwanda
15:40
has now agreedđã đồng ý to adoptthông qua the modelmô hình for the entiretoàn bộ countryQuốc gia,
đã đồng ý triển khai mô hình này trên cả nước,
15:45
and has stronglymạnh mẽ supportedđược hỗ trợ and put the fullđầy resourcestài nguyên of the governmentchính quyền behindphía sau it.
và ủng hộ mạnh mẽ, cung cấp vốn cho mô hình này.
15:48
I'll tell you a little bitbit about our teamđội because it's indicativechỉ định of what we do.
Tôi sẽ nói cho các bạn một ít về nhóm của chúng tôi vì nó là minh chứng cho những gì chúng tôi làm.
15:54
We have about 500 people around the worldthế giới
Chúng tôi có khoảng 500 người trên khắp thế giới
15:58
workingđang làm việc in our AIDSAIDS programchương trình, some of them for nothing --
làm việc trong chương trình AIDS, một vài người còn tình nguyện làm không hưởng lương --
16:01
just for transportationvận chuyển, roomphòng and boardbảng.
chỉ cho việc vận chuyển, nơi ở và chuyện ăn uống.
16:05
And then we have othersKhác workingđang làm việc in these other relatedliên quan programschương trình.
Và chúng tôi có những người khác làm việc trong những chương trình liên quan.
16:07
Our businesskinh doanh plankế hoạch in RwandaRwanda
Dự án kinh tế của chúng tôi ở Rwanda
16:11
was put togethercùng với nhau underDưới the leadershipkhả năng lãnh đạo of DianaDiana NobleCao quý,
được điều khiển bới Diana Noble,
16:13
who is an unusuallybất thường giftednăng khiếu womanđàn bà,
một người phụ nữ tài năng tuyệt vời,
16:16
but not unusualbất thường in the typekiểu of people who have been willingsẵn lòng to do this kindloại of work.
nhưng không phải là một trong số ít người tình nguyện làm những việc này.
16:19
She was the youngestút partnercộng sự at SchroderSchroder VenturesLiên doanh in LondonLondon in her 20s.
Chị ấy là hội viên trẻ nhất trong quỹ đầu tư Schroder ở Luân Đôn khi chị ấy mới hai mấy tuổi.
16:24
She was CEOGIÁM ĐỐC ĐIỀU HÀNH of a successfulthành công e-venturee-liên doanh --
Chị ấy là là CEO của một công ty đầu tư trên mạng thành công --
16:29
she startedbắt đầu and builtđược xây dựng ReedReed ElsevierElsevier VenturesLiên doanh --
Chị ấy đã khởi xướng và xây dựng quỹ Reed Elsevier--
16:31
and at 45 she decidedquyết định she wanted to do something differentkhác nhau with her life.
Và ở tuổi 45 chị ấy quyết định chị ấy muốn làm điều gì đó khác biệt trong cuộc đời.
16:35
So she now workscông trinh full-timetoàn thời gian on this for very little paytrả.
Và hiện nay chị ấy đã làm việc toàn thời gian cho dự án này và nhận rất ít thù lao.
16:38
She and her teamđội of formertrước đây businesskinh doanh people have createdtạo a businesskinh doanh plankế hoạch
Chị ấy và một nhóm gồm những những người từng là doanh nhân đã tạo nên một dự án kinh tế
16:42
that will enablecho phép us to scaletỉ lệ this healthSức khỏe systemhệ thống up for the wholetoàn thể countryQuốc gia.
để chúng ta có thể nâng cấp hệ thống chăm sóc sức khỏe cho cả một quốc gia.
16:46
And it would be worthyxứng đáng of the kindloại of privateriêng tư equityvốn chủ sở hữu work
Và điều đó đáng như những loại hình kinh doanh tư nhân
16:50
she used to do when she was makingchế tạo a lot more moneytiền bạc for it.
mà chị ấy thường làm khi chị ấy thành công.
16:55
When we cameđã đến to this ruralnông thôn areakhu vực, 45 percentphần trăm of the childrenbọn trẻ underDưới the agetuổi tác of fivesố năm
Khi chúng tôi đến vùng nông thôn này, 45% số trẻ em dưới 5 tuổi
16:59
had stuntedcòi cọc growthsự phát triển dueđến hạn to malnutritionsuy dinh dưỡng.
đã ngừng phát triển thể chất vì thiếu dinh dưỡng.
17:04
23 percentphần trăm of them diedchết before they reachedđạt được the agetuổi tác of fivesố năm.
23% số trẻ em chết trước 5 tuổi.
17:09
MortalityTỷ lệ tử vong at birthSinh was over two-and-a-halfhai-và-một-nửa percentphần trăm.
Tỉ lệ tử vong lúc mới sinh hơn 2.5%
17:17
Over 15 percentphần trăm of the deathsngười chết amongtrong số adultsngười trưởng thành and childrenbọn trẻ occurredxảy ra
Hơn 15% tỉ lệ tử vong xảy ra trước tuổi trưởng thành
17:20
because of intestinalđường ruột parasiteský sinh trùng and diarrheabệnh tiêu chảy from dirtydơ bẩn waterNước and inadequatekhông đầy đủ sanitationvệ sinh --
vì vi sinh vật ký sinh trong ruột và bệnh tiêu chảy vì nước bẩn và thiếu vệ sinh,
17:24
all entirelyhoàn toàn preventablecó thể ngăn ngừa được and treatablecó thể điều trị được.
tất cả những thứ này đều có thể ngăn ngừa và chữa trị.
17:29
Over 13 percentphần trăm of the deathsngười chết were from respiratoryhô hấp illnessesbệnh tật --
Hơn 13% số ca tử vong là từ các bệnh về hô hấp --
17:32
again, all preventablecó thể ngăn ngừa được and treatablecó thể điều trị được.
và cũng như vậy, tất cả các bệnh này đều có thể ngăn ngừa và chữa trị.
17:36
And not a singleĐộc thân soulLinh hồn in this areakhu vực was beingđang treatedđã xử lý for AIDSAIDS or tuberculosisbệnh lao.
Và không có một ai ở khu vực này được chữa bệnh AIDS hay lao phổi trước khi chúng tôi đến.
17:39
WithinTrong vòng the first 18 monthstháng, the followingtiếp theo things happenedđã xảy ra:
Trong phòng 18 thanggs đầu, những chuyện này đã xảy ra:
17:45
we wentđã đi from zerokhông to about 2,000 people beingđang treatedđã xử lý for AIDSAIDS.
Chúng tôi đi từ 0 đến chữa trị cho 2000 người mắc bệnh AIDS.
17:49
That's 80 percentphần trăm of the people who need treatmentđiều trị in this areakhu vực.
Đó là 80% số người cần điều trị ở khu vực này.
17:53
Listen to this: lessít hơn than four-tenthsphần mười bốn of one percentphần trăm of those beingđang treatedđã xử lý
Hãy nghe điều này: ít hơn 4/10 của 1% số người được chữa bệnh
17:57
stoppeddừng lại takinglấy theirhọ medicinedược phẩm or otherwisenếu không thì defaultedcài đặt sẵn on treatmentđiều trị.
ngừng dùng thuốc hoặc không có khả năng chi trả cho việc chữa bệnh.
18:02
That's lowerthấp hơn than the figurenhân vật in the UnitedVương StatesTiểu bang.
Con số đó còn thấp hơn ngay cả ở Mỹ.
18:06
LessÍt than three-tenthsphần mười ba of one percentphần trăm
Ít hơn 3/10 của 1% số người
18:09
had to transferchuyển khoản to the more expensiveđắt second-lineThứ hai drugsma túy.
phải chuyển sang dùng các loại thuốc đắt tiền hơn sau khi các loại thuốc ban đầu không có tác dụng.
18:11
400,000 pregnantcó thai womenđàn bà were broughtđưa into counselingtư vấn
400000 phụ nữ có thai được tư vấn
18:16
and will give birthSinh for the first time withinbên trong an organizedtổ chức healthcarechăm sóc sức khỏe systemhệ thống.
và sinh con dưới sự giám sát của hệ thống y tế có tổ chức.
18:20
That's about 43 percentphần trăm of all the pregnanciesmang thai.
Đó là 43% số phụ nữ mang thai.
18:25
About 40 percentphần trăm of all the people -- I said 400,000. I meantý nghĩa 40,000.
Khoảng 40% số người- Tôi đã nói tổng số người là 400000. Ý tôi là 40000.
18:30
About 40 percentphần trăm of all the people who need TBTB treatmentđiều trị are now gettingnhận được it --
Khoảng 40% số người cần chữa bệnh lao đã nhận được sự chữa trị --
18:34
in just 18 monthstháng, up from zerokhông when we startedbắt đầu.
chỉ trong vòng 18 tháng, từ 0% khi chúng tôi bắt đầu.
18:38
43 percentphần trăm of the childrenbọn trẻ in need of an infanttrẻ sơ sinh feedingcho ăn programchương trình
43% số trẻ em cần được cho ăn lúc mới sinh
18:42
to preventngăn chặn malnutritionsuy dinh dưỡng and earlysớm deathtử vong
để ngăn ngừa suy dinh dưỡng và chết sơm
18:45
are now gettingnhận được the foodmón ăn supplementsbổ sung they need to stayở lại alivesống sót and to growlớn lên.
hiện nay đã được cung cấp dinh dưỡng cần để sống sót và phát triển.
18:47
We'veChúng tôi đã startedbắt đầu the first malariabệnh sốt rét treatmentđiều trị programschương trình they'vehọ đã ever had there.
Chúng tôi đã bắt đầu những chương trình chữa bệnh sốt rét đầu tiên.
18:50
PatientsBệnh nhân admittedthừa nhận to a hospitalbệnh viện that was destroyedphá hủy duringsuốt trong the genocidediệt chủng
Bệnh nhân được chữa trị tại một bệnh viện đã bị tàn phá trong thảm họa diệt chủng
18:54
that we have renovatedcải tạo alongdọc theo with fourbốn other clinicsphòng khám,
chúng tôi đã xây dựng lại cùng với 4 phòng khám khác,
18:59
completehoàn thành with solarhệ mặt trời powerquyền lực generatorsMáy phát điện, good labphòng thí nghiệm technologyCông nghệ.
chúng được trang bị máy phát điện dùng năng lượng mặt trời, và các công nghệ thí nghiệm tiên tiến.
19:04
We now are treatingđiều trị 325 people a monththáng,
Chúng tôi đang điều trị cho 325 bệnh nhân một tháng,
19:09
despitemặc dù the factthực tế that almosthầu hết 100 percentphần trăm of the AIDSAIDS patientsbệnh nhân are now treatedđã xử lý at home.
mặc dù sự thật là gần 100% bệnh nhân AIDS được điều trị tại nhà.
19:14
And the mostphần lớn importantquan trọng thing is
Và điều quan trọng nhất là
19:20
because we'vechúng tôi đã implementedthực hiện PaulPaul Farmer'sNông dân modelmô hình, usingsử dụng communitycộng đồng healthSức khỏe workerscông nhân,
Bởi vì chúng tôi dã áp dụng mô hình của Paul Farmer, dùng người chăm sóc sức khỏe của cộng đồng,
19:23
we estimateước tính that this systemhệ thống could be put into placeđịa điểm for all of RwandaRwanda
chúng tôi ước tính rằng hệ thống này có thể được áp dụng trên toàn Rwanda
19:28
for betweengiữa fivesố năm and sixsáu percentphần trăm of GDPGDP,
với giá chỉ khoảng từ 5 đến 6% GDP,
19:34
and that the governmentchính quyền could sustainduy trì that
và chính phủ có thể duy trì hệ thống này
19:38
withoutkhông có dependingtùy on foreignngoại quốc aidviện trợ after fivesố năm or sixsáu yearsnăm.
mà không cần dựa vào viện trợ nước ngoài sau 5 đến 6 năm.
19:42
And for those of you who understandhiểu không healthcarechăm sóc sức khỏe economicsKinh tế học
Và cho những người am hiểu về kinh tế sức khỏe
19:48
you know that all wealthygiàu có countriesquốc gia spendtiêu betweengiữa ninechín and 11 percentphần trăm of GDPGDP
bạn biết răng tất cả các nước giàu chi tiêu khoảng ưừ 9 đến 11% GDP
19:50
on healthSức khỏe carequan tâm, exceptngoại trừ for the UnitedVương StatesTiểu bang, we spendtiêu 16 --
cho việc chăm sóc sức khỏe, ngoại trừ nước Mĩ, chúng ta chi tiêu 16% --
19:55
but that's a storycâu chuyện for anotherkhác day.
nhưng đấy là câu chuyện cho một ngày khác.
19:57
(LaughterTiếng cười)
(Khán giả cười)
20:00
We're now workingđang làm việc with PartnersĐối tác in HealthSức khỏe and the MinistryBộ of HealthSức khỏe in RwandaRwanda
Chúng ta đang làm việc với tổ chức Partners in Health và Bộ Y Tế Rwanda
20:02
and our FoundationNền tảng folksfolks to scaletỉ lệ this systemhệ thống up.
và tổ chức của chúng ta để nâng cấp hệ thống này.
20:07
We're alsocũng thế beginningbắt đầu to do this in MalawiMalawi and LesothoLesotho.
Chúng tôi cũng đã bắt đầu làm điều này ở Malawi và Lesotho.
20:11
And we have similargiống projectsdự án in TanzaniaTanzania, MozambiqueMozambique,
Chúng tôi cũng có những dự án tương tự ở Tanzaniam, Mozambique,
20:17
KenyaKenya and EthiopiaEthiopia with other partnersđối tác tryingcố gắng to achieveHoàn thành the sametương tự thing:
Kenya và Ethiopia với những tổ chứuc khác cố gắng đạt được những thành quả tương tự như vậy,
20:21
to savetiết kiệm as manynhiều livescuộc sống as quicklyMau as we can,
để cứu được nhiều sinh mạng một cách nhanh nhất.
20:26
but to do it in a systematiccó hệ thống way that can be implementedthực hiện nationwidetoàn quốc
nhưng phải làm điều đó một cách có hệ thống và có thể được áp dụng trên khắp cả nước
20:28
and then with a modelmô hình that can be implementedthực hiện in any countryQuốc gia in the worldthế giới.
và cùng với một mô hình có thể áp dụng ở bất cứ nước nào trên thế giới.
20:31
We need initialban đầu upfronttrả trước investmentđầu tư to trainxe lửa doctorsbác sĩ, nursesy tá,
Chúng ta cần vốn đầu tư ban đầu để đào tạo bác sĩ, y tá,
20:35
healthSức khỏe administrationquản trị and communitycộng đồng healthSức khỏe workerscông nhân throughoutkhắp the countryQuốc gia,
việc quản lý y tế và những người chăm sóc y tế cộng đồng khắp cả nước,
20:39
to setbộ up the informationthông tin technologyCông nghệ, the solarhệ mặt trời energynăng lượng,
để thiết lập công nghệ thông tin, năng lượng mặt trời,
20:42
the waterNước and sanitationvệ sinh, the transportationvận chuyển infrastructurecơ sở hạ tầng.
nước sạch và vệ sinh, hạ tầng vận tải.
20:45
But over a five-5- to 10-year-năm periodgiai đoạn,
Nhưng từ giai đoạn 5 năm đến 10 năm,
20:48
we will take down the need for outsideở ngoài assistancehỗ trợ
chúng ta sẽ giảm sự viện trợ từ bên ngoài
20:51
and eventuallycuối cùng it will be phasedngừng hoạt động out.
và cuối cùng là không cần đến nó nữa.
20:53
My wishmuốn is that TEDTED assisthỗ trợ us in our work and help us to buildxây dựng
Ước muốn của tôi là TED sẽ giúp đỡ cho công việc của chúng tôi và giúp chúng tôi trong việc xây dựng
20:56
a high-qualitychất lượng cao ruralnông thôn healthSức khỏe systemhệ thống in a poornghèo nàn countryQuốc gia, RwandaRwanda,
một hệ thống chăm sóc sức khỏe nông thôn chất lượng cao ở một nước nghèo như Rwanda,
21:04
that can be a modelmô hình for AfricaAfrica,
và có thể trở thành mô hình cho cả Châu Phi.
21:08
and indeedthật, for any poornghèo nàn countryQuốc gia anywhereở đâu in the worldthế giới.
và hơn nữa, cho bất cứ nước nghèo nào ở bất kì đâu trên thế giới.
21:10
My beliefniềm tin is that this will help us to buildxây dựng a more integratedtích hợp worldthế giới
Niềm tin của tôi là việc này sẽ giúp chúng ta xây dựng một thế giới thống nhất
21:15
with more partnersđối tác and fewerít hơn terroristskẻ khủng bố,
với nhiều sự hợp tác hơn và ít khủng bố hơn.
21:21
with more productivecó năng suất citizenscông dân and fewerít hơn hatershaters,
với nhiều công dân có ích hơn và ít những kẻ thù ghét hơn,
21:24
a placeđịa điểm we'dThứ Tư all want our kidstrẻ em and our grandchildrencháu to growlớn lên up in.
một nơi chúng ta muốn con cháu chúng ta được nôi dưỡng và trưởng thành.
21:27
It has been an honortôn vinh for me, particularlyđặc biệt, to work in RwandaRwanda
Điều này là vinh dự cho tôi, được làm việc ở Rwanda
21:33
where we alsocũng thế have a majorchính economicthuộc kinh tế developmentphát triển projectdự án
nơi chúng tôi cũng có một dự án phát triển kinh tế lớn
21:39
in partnershiphợp tác with SirThưa ngài TomTom HunterThợ săn, the ScottishNgười Scotland philanthropistlàm việc thiện,
với sự giúp đỡ của Sir Tom Hunter, người theo chủ nghĩa nhân đạo người scot lan
21:42
where last yearnăm we, usingsử dụng the sametương tự thing with AIDSAIDS drugsma túy,
nơi năm trước chúng tôi, sử dụng cùng một thứ với thuốc chữa bệnh AIDS,
21:47
cutcắt tỉa the costGiá cả of fertilizerphân bón and the interestquan tâm ratesgiá on microcredittín dụng vi mô loanscho vay by 30 percentphần trăm
giảm chi phí phân bón và lãi suất của những khoảng vay nhỏ xuống 30%
21:50
and achievedđạt được three-số ba- to four-hundred-400 percentphần trăm increasestăng
và đạt được 300% đến 400% tăng trưởng
21:56
in cropmùa vụ yieldssản lượng with the farmersnông dân.
trong thu hoạch cho nông dân.
22:00
These people have been throughxuyên qua a lot and nonekhông ai of us, mostphần lớn of all me,
Những người này đã trải qua rất nhiều khó khăn, và không có ai trong chúng ta, kể cả tôi
22:02
helpedđã giúp them when they were on the vergevách đá of destroyingphá hủy eachmỗi other.
đã giúp đỡ họ khi họ đang ở bên bờ vực hủy diệt lẫn nhau.
22:08
We're undoinghoàn tác that now, and they are so over it and so into theirhọ futureTương lai.
Chúng ta đang xóa bỏ điều đó, và họ đã không còn nghĩ đến điều đó nữa mà hướng vào tương lai.
22:12
We're doing this in an environmentallythân thiện với môi trường responsiblechịu trách nhiệm way.
Chúng ta đang làm điều nay một cách rất có trách nhiệm với môi trường
22:18
I'm doing my besttốt to convincethuyết phục them not to runchạy the electricđiện gridlưới
Tôi đang cố gắn hết sức để thuyết phục họ không đưa đường dây điện
22:22
to the 35 percentphần trăm of the people that have no accesstruy cập,
đến 35% số người không có điện đế dùng,
22:26
but to do it with cleandọn dẹp energynăng lượng. To have responsiblechịu trách nhiệm reforestationtrồng rừng projectsdự án,
mà cung cấp cho họ năng lượng sạch, để có một dự án trồng lại rừng.
22:29
the RwandansRwanda, interestinglythú vị enoughđủ, have been quitekhá good, MrMr. WilsonWilson,
Người Rwanda đã thực hiện rất tốt, Ông Wilson
22:34
in preservingbảo quản theirhọ topsoilđất mặt.
trong việc giữ gìn tầng đất mặt.
22:38
There's a couplevợ chồng of guys from southernphía Nam farmingnông nghiệp familiescác gia đình --
Có một vài anh chàng từ các gia đình nông dân miền Nam --
22:40
the first thing I did when I wentđã đi out to this placeđịa điểm
điều đầu tiên tôi làm khi tôi đến nơi này
22:44
was to get down on my handstay and kneesđầu gối and digđào in the dirtbẩn
là quỳ xuống, đào đất
22:46
and see what they'dhọ muốn donelàm xong with it.
xem những gì họ đã làm với nó.
22:48
We have a chancecơ hội here to provechứng minh that a countryQuốc gia
Chúng ta có cơ hội để chúng minh rằng một đất nước
22:50
that almosthầu hết slaughteredtàn sát itselfchinh no out of existencesự tồn tại
gần như tự giết hại lẫn nhau đến mức tuyệt chủng
22:54
can practicethực hành reconciliationhòa giải, reorganizetổ chức lại itselfchinh no, focustiêu điểm on tomorrowNgày mai
có thể hòa giải, tái thiết, tập trung vào tương lai
23:00
and providecung cấp comprehensivetoàn diện, qualityphẩm chất healthSức khỏe carequan tâm with minimaltối thiểu outsideở ngoài help.
Và cung cấp đuợc sự chăm sóc sức khỏe chất lượng cao với sự viện trợ từ bên ngoài mở mức thấp nhất.
23:07
I am gratefultri ân for this prizegiải thưởng, and I will use it to that endkết thúc.
Tôi rất biết ơn giải thưởng naỳ, và tôi sẽ dùng nó đến cuối đời.
23:14
We could use some more help to do this,
Chúng ta có thể sử dụng thêm nhiều sự giúp đỡ hơn nữa,
23:20
but think of what it would mean if we could have a world-classđẳng cấp thế giới healthSức khỏe systemhệ thống
nhưng hãy nghĩ xem điều đó có ý nghĩa gì nếu chúng ta có một hệ thống chăm sóc y tế đẳng cấp thế giới
23:24
in RwandaRwanda -- in a countryQuốc gia with a less-than-one-dollar-a-day-per-capitaless-than-one-Dollar-a-Day-Per-capita incomethu nhập,
ở Rwanda -- ở một nước mà thu nhập bình quân đầu người chưa đến 1 đô la 1 ngày
23:28
one that could savetiết kiệm hundredshàng trăm of millionshàng triệu of livescuộc sống
điều mà có thể cứu hàng trăm triệu người
23:33
over the nextkế tiếp decadethập kỷ if appliedáp dụng to everymỗi similarlytương tự situatednằm countryQuốc gia on EarthTrái đất.
trong thập kỷ tới nếu được áp dụng ở những nước giống như vậy trên Trái Đất.
23:37
It's worthgiá trị a try and I believe it would succeedthành công.
Điều đó rất đáng để thử và tôi tin rằng nó sẽ thành công.
23:44
Thank you and God blessban phước you.
Cám ơn và cầu chúa ban phước cho mọi người.
23:48
(ApplauseVỗ tay)
(Khán giả vỗ tay)
23:51
Translated by Anh Tran
Reviewed by Ha Tran

▲Back to top

About the speaker:

Bill Clinton - Activist
Through his William J. Clinton Foundation, former US President Bill Clinton has become a vital and innovative force for world change. He works in four critical areas: health, economic empowerment, citizen service, and reconciliation.

Why you should listen

Elected President of the United States in 1992 and again in 1996, Bill Clinton left office determined to continue his life of service -- to build the kind of world he wants to hand down to his daughter. His William J. Clinton Foundation is focused on four critical areas: health security, with an emphasis on HIV/AIDS; economic empowerment; leadership development and citizen service; and racial, ethnic and religious reconciliation.

Foundation projects include working with pharmaceutical companies to lower the costs of medicines to needy areas, and, through his Clinton Foundation HIV/AIDS Initiative (CHAI), developing an innovative health care system that can be successful and sustainable throughout the developing world. His Clinton Global Initiative brings together world leaders to discuss the world's most pressing challenges.

In 2015, The Clinton Development Initiative partnered with Visa to help Rwandan farmers conduct business digitally, increasing their financial security and economic empowerment. 

Keep up with other updates and news from the Clinton Foundation here

More profile about the speaker
Bill Clinton | Speaker | TED.com