English-Video.net comment policy

The comment field is common to all languages

Let's write in your language and use "Google Translate" together

Please refer to informative community guidelines on TED.com

TEDGlobal 2012

Sanjay Pradhan: How open data is changing international aid

Sanjay Pradhan: Dữ liệu mở đang làm thay đổi viện trở quốc tế như thế nào.

Filmed:
498,837 views

Làm sao chúng ta đảm bảo rằng tiền phát triển và viện trợ thực đến với những người cần nó nhất? Sanjay Pradhan, thuộc Học viện Ngân hàng Thế giới vạch ra ba hướng dẫn nhằm tạo ra ảnh hưởng mạnh mẽ nhất - cùng lúc đó đối phó nạn tham nhũng. Một mấu chốt: kết nối những người đang góp phần thay đổi các hệ thống bệ rạc bằng những dữ liệu mà họ cần có.

- Development Leader
Sanjay Pradhan is vice president of the World Bank Institute, helping leaders in developing countries learn skills for reform, development and good governance. Full bio

I grewlớn lên up in BiharBihar, India'sCủa Ấn Độ poorestnghèo nhất statetiểu bang,
Tôi lớn lên ở Bihar,
bang nghèo nhất của Ấn Độ,
00:16
and I remembernhớ lại when I was sixsáu yearsnăm old,
tôi còn nhớ khi tôi sáu tuổi,
00:21
I remembernhớ lại comingđang đến home one day to find a cartxe đẩy
tôi nhớ một hôm trở về nhà
và tìm thấy một cái giỏ
00:24
fullđầy of the mostphần lớn deliciousngon sweetsđồ ngọt at our doorstepngưỡng cửa.
đầy ắp những cái kẹo
thơm ngon nhất trước thềm nhà.
00:28
My brothersanh em and I dugđào in,
Em trai và tôi bới đống kẹo lên,
00:33
and that's when my fathercha cameđã đến home.
và đó là khi bố chúng tôi trở về nhà.
00:37
He was lividdữ, and I still remembernhớ lại how we criedkhóc
Ông ấy sầm mặt lại,
và tôi vẫn nhớ chúng tôi đã khóc như thế nào
00:40
when that cartxe đẩy with our half-eatenăn một nửa sweetsđồ ngọt
khi cái giỏ với một nửa số kẹo đã ăn
00:46
was pulledkéo away from us.
bị lấy đi khỏi chúng tôi.
00:50
LaterSau đó, I understoodhiểu why my fathercha got so upsetbuồn bã.
Sau đó, tôi đã hiểu vì sao
bố tôi lại không vui đến vậy.
00:53
Those sweetsđồ ngọt were a bribehối lộ
Số kẹo đó là một món hối lộ
00:58
from a contractornhà thầu who was tryingcố gắng to get my fathercha
từ một nhà thầu -
người đang cố mua chuộc bố tôi
01:01
to awardgiải thưởng him a governmentchính quyền contracthợp đồng.
để ông cho họ trúng thầu
một hợp đồng nhà nước.
01:04
My fathercha was responsiblechịu trách nhiệm for buildingTòa nhà roadsđường in BiharBihar,
Bố tôi chịu trách nhiệm về
việc xây dựng đường ở Bihar,
01:08
and he had developedđã phát triển a firmchắc chắn stancelập trường againstchống lại corruptiontham nhũng,
và ông đã xây dựng một lập trường
vững vàng chống lại nạn tham nhũng,
01:13
even thoughTuy nhiên he was harassedquấy rối and threatenedbị đe dọa.
dù cho ông có bị làm nhục và đe doạ.
01:17
His was a lonelycô đơn struggleđấu tranh, because BiharBihar
Đó là một cuộc chiến đơn độc, bởi vì Bihar
01:21
was alsocũng thế India'sCủa Ấn Độ mostphần lớn corrupttham nhũng statetiểu bang,
cũng là bang tham nhũng nhất Ấn Độ,
01:25
where publiccông cộng officialsquan chức were enrichinglàm giàu themselvesbản thân họ,
nơi mà những công chức nhà nước
đang làm giàu cho bản thân
01:28
[ratherhơn] than servingphục vụ the poornghèo nàn who had no meanscó nghĩa
hơn là phục vụ những người nghèo
khi họ không có cách nào
01:32
to expressbày tỏ theirhọ anguishnỗi đau đớn if theirhọ childrenbọn trẻ
để bày tỏ nỗi thống khổ khi con em họ
01:36
had no foodmón ăn or no schoolingđi học.
không có thức ăn và không được đến trường.
01:40
And I experiencedcó kinh nghiệm this mostphần lớn viscerallyviscerally
Tôi đã trải nghiệm điều này
hết sức sâu sắc
01:44
when I traveledđi du lịch to remotexa villageslàng to studyhọc povertynghèo nàn.
khi đến thăm những làng vùng sâu
để nghiên cứu về nghèo đói.
01:48
And as I wentđã đi villagelàng to villagelàng,
Khi tôi đi từ ngôi làng này
đến ngôi làng nọ,
01:55
I remembernhớ lại one day, when I was famishedFamished and exhaustedkiệt sức,
tôi nhớ có một ngày,
khi đang rất đói và kiệt sức,
01:58
and I was almosthầu hết collapsingsụp đổ
và khi tôi gần như sụp đổ
02:05
in a scorchingthiêu đốt heatnhiệt underDưới a treecây,
trong cái nóng như thiêu đốt
dưới một tán cây,
02:07
and just at that time, one of the poorestnghèo nhất menđàn ông in that villagelàng
đúng vào lúc đó, một trong những người
nghèo nhất ngôi làng đó
02:10
invitedđược mời me into his huttúp lều and graciouslytừ bi fedđã nuôi me.
mời tôi tới túp lều của ông
và tiếp đãi tôi rất tử tế.
02:16
Only I latermột lát sau realizedthực hiện that what he fedđã nuôi me
Chỉ sau đó tôi mới nhận ra rằng
những gì ông ấy tiếp đãi tôi
02:22
was foodmón ăn for his entiretoàn bộ familygia đình for two daysngày.
là tất cả số thức ăn
dành cho cả gia đình trong hai ngày.
02:27
This profoundthâm thúy giftquà tặng of generositylòng nhân ái
Món quà sâu sắc của sự hào phóng ấy
02:33
challengedthách thức and changedđã thay đổi the very purposemục đích of my life.
đã thách thức và thay đổi
mục đích sống của tôi.
02:37
I resolvedgiải quyết to give back.
Tôi đã quyết tâm trả ơn.
02:42
LaterSau đó, I joinedgia nhập the WorldTrên thế giới BankNgân hàng, which soughttìm kiếm to fightchiến đấu
Sau đó, tôi gia nhập World Bank,
tổ chức chống lại
02:46
suchnhư là povertynghèo nàn by transferringchuyển giao aidviện trợ from richgiàu có to poornghèo nàn countriesquốc gia.
đói nghèo bằng cách chuyển viện trợ
từ các nước giàu tới các nước nghèo.
02:50
My initialban đầu work focusedtập trung on UgandaUganda, where I focusedtập trung
Công việc ban đầu của tôi
tập trung vào Uganda, tôi chủ yếu
02:56
on negotiatingđàm phán reformscải cách with the FinanceTài chính MinistryBộ of UgandaUganda
đàm phán cải tổ cùng với
Bộ trưởng Tài chính của Uganda
03:01
so they could accesstruy cập our loanscho vay.
để họ có thể tiếp cận
những khoản vay của chúng tôi.
03:06
But after we disbursedgiải ngân the loanscho vay, I remembernhớ lại
Nhưng sau khi chúng tôi
đã chi những khoản vay, tôi nhớ
03:08
a tripchuyến đi in UgandaUganda where I foundtìm newlyvừa được builtđược xây dựng schoolstrường học
trong một chuyến thăm Uganda,
tôi đã thấy những ngôi trường mới xây
03:11
withoutkhông có textbookssách giáo khoa or teachersgiáo viên,
nhưng không hề có sách vở
hay giáo viên,
03:16
newMới healthSức khỏe clinicsphòng khám withoutkhông có drugsma túy,
những trạm y tế mới
nhưng không hề có thuốc,
03:19
and the poornghèo nàn onceMột lần again withoutkhông có any voicetiếng nói or recoursetin tưởng.
và một lần nữa những người nghèo
lại không có tiếng nói hay sự cứu giúp.
03:22
It was BiharBihar all over again.
Đó lại là một Bihar nữa.
03:28
BiharBihar representsđại diện the challengethử thách of developmentphát triển:
Bihar tượng trưng cho
một thách thức tới sự phát triển:
03:31
abjecthèn hạ povertynghèo nàn surroundedĐược bao quanh by corruptiontham nhũng.
cái nghèo xơ xác
bị bao vây bởi tham nhũng.
03:35
GloballyTrên toàn cầu, 1.3 billiontỷ people livetrực tiếp on lessít hơn than
Trên toàn thế giới,
có 1.3 tỉ người sống với ít hơn
03:39
$1.25 a day, and the work I did in UgandaUganda
$1,25 một ngày, trong khi
những việc tôi đã làm ở Uganda
03:43
representsđại diện the traditionaltruyên thông approachtiếp cận to these problemscác vấn đề
là tượng trưng cho cách tiếp cận
truyền thống tới những vấn đề này
03:48
that has been practicedthực hành sincekể từ 1944,
cách tiếp cận ấy
đã được vận dụng từ năm 1944,
03:53
when winnersngười chiến thắng of WorldTrên thế giới WarChiến tranh IIII, 500 foundingthành lập fatherscha,
khi mà những nước chiến thắng
trong Chiến tranh Thế giới II,
03:57
and one lonelycô đơn foundingthành lập mothermẹ,
500 người cha sáng lập,
và một người mẹ sáng lập đơn độc
04:03
gatheredtập hợp lại in NewMới HampshireHampshire, USAHOA KỲ,
tụ họp ở New Hampshire, Mỹ,
04:06
to establishthành lập the BrettonBretton WoodsWoods institutionstổ chức,
để cho ra đời các tổ chức Bretton Woods
04:09
includingkể cả the WorldTrên thế giới BankNgân hàng.
trong đó có World Bank -
Ngân hàng Thế giới.
04:11
And that traditionaltruyên thông approachtiếp cận to developmentphát triển
Cách tiếp cận truyền thống
tới sự phát triển
04:13
had threesố ba keyChìa khóa elementscác yếu tố. First, transferchuyển khoản of resourcestài nguyên
có 3 điểm then chốt.
Thứ nhất, chuyển các nguồn lực
04:17
from richgiàu có countriesquốc gia in the NorthBắc
từ những nước giàu ở phía Bắc
04:20
to poorernghèo countriesquốc gia in the SouthNam,
tới những nước nghèo hơn ở phía Nam,
04:22
accompaniedđi kèm với by reformcải cách prescriptionsđơn thuốc.
và kết hợp với những kế hoạch cải tổ.
04:25
SecondThứ hai, the developmentphát triển institutionstổ chức that channeledchanneled
Thứ hai, những tổ chức về phát triển
chuyển những khoản tiền này
04:28
these transferschuyển tiền were opaquemờ mịt, with little transparencyminh bạch
thường mập mờ, kém minh bạch
04:31
of what they financedđược tài trợ or what resultscác kết quả they achievedđạt được.
về những việc mà họ cấp vốn
cũng như những kết quả họ đã đạt được.
04:36
And thirdthứ ba, the engagementhôn ước in developingphát triển countriesquốc gia
Thứ ba, sự gắn kết
từ những nước đang phát triển
04:40
was with a narrowhẹp setbộ of governmentchính quyền elitestầng lớp
thường trong số những người
đứng đầu chính quyền
04:44
with little interactionsự tương tác with the citizenscông dân, who are
ít tương tác với người dân,
04:47
the ultimatetối hậu beneficiariesngười hưởng lợi of developmentphát triển assistancehỗ trợ.
những đối tượng hưởng lợi sau cùng
từ những hỗ trợ phát triển.
04:50
TodayHôm nay, eachmỗi of these elementscác yếu tố is openingkhai mạc up
Hiện nay, mỗi yếu tố này
đang ngày được công khai
04:55
dueđến hạn to dramatickịch tính changesthay đổi in the globaltoàn cầu environmentmôi trường.
nhờ có những thay đổi đáng kể
trong bối cảnh toàn cầu
04:59
OpenMở cửa knowledgehiểu biết, openmở aidviện trợ, openmở governancequản trị,
Tri thức công khai, viện trợ công khai,
quản lý công khai,
05:02
and togethercùng với nhau, they representđại diện threesố ba keyChìa khóa shiftsthay đổi
và cùng với nhau, chúng đại diện
cho 3 thay đổi cốt lõi
05:06
that are transformingchuyển đổi developmentphát triển
đang góp phần chuyển đổi sự phát triển
05:10
and that alsocũng thế holdgiữ greaterlớn hơn hopemong for the problemscác vấn đề
và mang lại hy vọng lớn hơn
cho các vấn đề
05:12
I witnessedchứng kiến in UgandaUganda and in BiharBihar.
mà tôi chứng kiến
ở Uganda và Bihar.
05:16
The first keyChìa khóa shiftsự thay đổi is openmở knowledgehiểu biết.
Chuyển đổi đầu tiên
là tri thức mở.
05:21
You know, developingphát triển countriesquốc gia todayhôm nay will not simplyđơn giản
Bạn biết đấy, các quốc gia đang phát triển
bây sẽ không đơn giản
05:24
acceptChấp nhận solutionscác giải pháp that are handedbàn giao down to them
nhận lấy những giải pháp
được ban bố cho họ
05:27
by the U.S., EuropeEurope or the WorldTrên thế giới BankNgân hàng.
bởi Hoa Kỳ, Châu Âu
hay Ngân hàng Thế giới.
05:31
They get theirhọ inspirationcảm hứng, theirhọ hopemong,
Họ có niềm cảm hứng,
hy vọng của mình,
05:35
theirhọ practicalthiết thực know-howbí quyết,
những kiến thức thực tế,
05:37
from successfulthành công emergingmới nổi economiesnền kinh tế in the SouthNam.
từ những nến kinh tế mới nổi
thành công ở phía Nam.
05:40
They want to know how ChinaTrung Quốc liftednâng lên 500 milliontriệu people
Họ muốn biết Trung Hoa làm thế nào
để đưa 500 triệu người dân
05:43
out of povertynghèo nàn in 30 yearsnăm,
thoát khỏi đói nghèo trong 30 năm,
05:48
how Mexico'sCủa Mexico OportunidadesOPORTUNIDADES programchương trình
chương trình Mexico's Oportunidades
05:52
improvedcải tiến schoolingđi học and nutritiondinh dưỡng for millionshàng triệu of childrenbọn trẻ.
làm sao để cải thiện trường học
và dinh dưỡng, cho hàng triệu trẻ em.
05:55
This is the newMới ecosystemhệ sinh thái of open-knowledgekiến thức mở flowschảy,
Đây là hệ thống sinh thái mới
của các dòng chảy tri thức mở,
05:59
not just travelingđi du lịch NorthBắc to SouthNam, but SouthNam to SouthNam,
không chỉ còn từ Bắc đến Nam.
mà là từ Nam đến Nam,
06:05
and even SouthNam to NorthBắc,
thậm chí từ Nam đến Bắc.
06:10
with Mexico'sCủa Mexico OportunidadesOPORTUNIDADES todayhôm nay inspiringcảm hứng NewMới YorkYork CityThành phố.
với chương trình Mexico's Oportunidades
đang khơi nguồn cảm hứng cho New York.
06:12
And just as these North-to-SouthBắc Nam transferschuyển tiền are openingkhai mạc up,
và ngay khi sự luân chuyển Bắc-Nam này
đang mở ra,
06:18
so too are the developmentphát triển institutionstổ chức
các tổ chức phát triển
điều phối sự luân chuyển này
06:22
that channeledchanneled these transferschuyển tiền.
cũng nằm trong cùng xu hướng.
06:25
This is the secondthứ hai shiftsự thay đổi: openmở aidviện trợ.
Đây là chuyển biến thứ 2: hỗ trợ mở
06:27
RecentlyGần đây, the WorldTrên thế giới BankNgân hàng openedmở ra its vaultVault of datadữ liệu
Gần đây, ngân hàng thế giới
đã mở kho dữ liệu của mình
06:31
for publiccông cộng use, releasingphát hành 8,000 economicthuộc kinh tế and socialxã hội indicatorscác chỉ số
cho công chúng sử dụng,
công khai 8,000 chỉ số kinh tế xã hội
06:35
for 200 countriesquốc gia over 50 yearsnăm,
cho 200 nước trong hơn 50 năm,
06:39
and it launchedđưa ra a globaltoàn cầu competitioncuộc thi to crowdsourcecrowdsource
và cũng đã phát động cuộc thi toàn cầu
để vận động nguồn lực cộng đồng
06:44
innovativesáng tạo appsứng dụng usingsử dụng this datadữ liệu.
tạo ra các ứng dụng sáng tạo
nhằm sử dụng các dữ lệu này.
06:48
DevelopmentPhát triển institutionstổ chức todayhôm nay are alsocũng thế openingkhai mạc
Các tổ chức phát triển ngày nay
cũng đang mở rộng
06:51
for publiccông cộng scrutinyGiám sát the projectsdự án they financetài chính.
cho công chúng xem xét
những dự án mà họ viện trợ.
06:55
Take GeoMappingGeoMapping. In this mapbản đồ from KenyaKenya,
Lấy GeoMapping làm vì dụ.
trong bản đồ này từ Kenya,
06:58
the redđỏ dotsdấu chấm showchỉ where all the schoolstrường học financedđược tài trợ by donorsCác nhà tài trợ
Các chấm đỏ cho biết địa điểm các trường
được đài thọ bởi nhà hảo tâm
07:03
are locatednằm, and the darkersẫm màu the shadebóng râm of greenmàu xanh lá,
và khu vực xanh lá càng đậm,
07:07
the more the numbercon số of out-of-schoolra trường childrenbọn trẻ.
cho thấy số trẻ em bỏ học càng nhiều.
07:11
So this simpleđơn giản mashupmashup revealstiết lộ that donorsCác nhà tài trợ
Sơ đồ hỗn hợp này tiết lộ
rằng các nhà hảo tâm
07:15
have not financedđược tài trợ any schoolstrường học in the areaskhu vực
chưa đài thọ bất kỳ trường nào
trong khu vực
07:19
with the mostphần lớn out-of-schoolra trường childrenbọn trẻ,
mà có nhiều trẻ em bỏ học nhất,
07:22
provokingkích động newMới questionscâu hỏi. Is developmentphát triển assistancehỗ trợ
khơi lên những thắc mắc mới.
Liệu hỗ trợ phát triển
07:24
targetingnhắm mục tiêu those who mostphần lớn need our help?
có đang nhắm đến nhưng đối tượng
thật sự cần nhất?
07:28
In this mannercách thức, the WorldTrên thế giới BankNgân hàng has now GeoMappedGeoMapped
Theo cách này, Ngân hàng Thế giới
đã geo-map
07:33
30,000 projectdự án activitieshoạt động in 143 countriesquốc gia,
30,000 hoạt động dự án
trên 143 quốc gia,
07:36
and donorsCác nhà tài trợ are usingsử dụng a commonchung platformnền tảng
và các nhà tài trợ
sử dụng cùng một hệ thống
07:41
to mapbản đồ all theirhọ projectsdự án.
để đánh dấu các dự án của họ.
07:44
This is a tremendousto lớn leapnhảy vọt forwardphía trước in transparencyminh bạch
Đây là một bước tiến nhảy vọt
về khía cạnh minh bạch
07:47
and accountabilitytrách nhiệm giải trình of aidviện trợ.
và khả năng giải trình
của các chương trình viện trợ.
07:52
And this leadsdẫn me to the thirdthứ ba, and in my viewlượt xem,
Điểm này đưa tôi đến yếu tố thư 3.
theo quan đểm của tôi,
07:54
the mostphần lớn significantcó ý nghĩa shiftsự thay đổi in developmentphát triển:
chuyển đổi quan trọng nhất
trong phát triển:
07:57
openmở governancequản trị. GovernmentsChính phủ todayhôm nay are openingkhai mạc up
quản lý mở.
Chính quyền ngày nay đang cởi mở
08:01
just as citizenscông dân are demandingyêu cầu voicetiếng nói and accountabilitytrách nhiệm giải trình.
ngay khi người dân bắt đầu
đòi hỏi tiếng nói và sự giải trình.
08:05
From the ArabẢ Rập SpringMùa xuân to the AnnaAnna HazareHazare movementphong trào in IndiaẤn Độ,
Từ Arab Spring đến cuộc vận động
Anna Hazare ở Ấn độ,
08:09
usingsử dụng mobiledi động phonesđiện thoại and socialxã hội mediaphương tiện truyền thông
sử dụng điện thoại di động
và phương tiện xã hội
08:13
not just for politicalchính trị accountabilitytrách nhiệm giải trình
không chỉ cho giải trình chính trị
08:16
but alsocũng thế for developmentphát triển accountabilitytrách nhiệm giải trình.
mà còn cho giải trình phát triển.
08:18
Are governmentscác chính phủ deliveringphân phối servicesdịch vụ to the citizenscông dân?
Liệu chính quyền có cung cấp
được các dịch vụ cho người dân?
08:22
So for instanceví dụ, severalmột số governmentscác chính phủ in AfricaAfrica
Giả dụ như, một vài chính quyền
ở Châu Phi
08:27
and EasternĐông EuropeEurope are openingkhai mạc theirhọ budgetsngân sách to the publiccông cộng.
và Đông Âu đang
công khai ngân sách với công chúng.
08:31
But, you know, there is a biglớn differenceSự khác biệt betweengiữa a budgetngân sách
Nhưng bạn biết đấy, có sự khác biệt to lớn
giữa ngân sách công khai
08:36
that's publiccông cộng and a budgetngân sách that's accessiblecó thể truy cập.
và ngân sách có thể tiếp cận.
08:39
This is a publiccông cộng budgetngân sách. (LaughterTiếng cười)
Đây là ngân sách công khai.
08:43
And as you can see, it's not really accessiblecó thể truy cập
Và như bạn thấy,
nó không thực sự dễ tiếp cận
08:48
or understandablecó thể hiểu được to an ordinarybình thường citizencông dân
hoặc dễ hiểu
đối với một công dân bình thường
08:52
that is tryingcố gắng to understandhiểu không how the governmentchính quyền is spendingchi tiêu its resourcestài nguyên.
đang cố gắng cắt nghĩa
cách chính quyền sử dụng các nguồn lực.
08:54
To tacklegiải quyết this problemvấn đề, governmentscác chính phủ are usingsử dụng newMới toolscông cụ
Để đối phó vấn đề này
các chính quyền đang dùng một công cụ mới
08:59
to visualizehình dung the budgetngân sách so it's more understandablecó thể hiểu được
để trực quan hóa ngân sách
làm nó dễ hiểu hơn
09:03
to the publiccông cộng.
với công chúng.
09:08
In this mapbản đồ from MoldovaMoldova, the greenmàu xanh lá colormàu showstrình diễn
Trong bản đồ Moldova này,
màu xanh lá cho thấy
09:10
those districtsCác huyện that have lowthấp spendingchi tiêu on schoolstrường học
các quận có chi tiêu thấp
cho trường học
09:14
but good educationalgiáo dục outcomeskết quả,
nhưng đạt kết quả giáo dục tốt,
09:18
and the redđỏ colormàu showstrình diễn the oppositeđối diện.
và màu đỏ biểu thị điều ngược lại.
09:20
ToolsCông cụ like this help turnxoay a shelfkệ fullđầy of inscrutablekhông thể tìm hiểu documentscác tài liệu
Các công cụ này làm cho
cả một kệ tài liệu phức tạp
09:24
into a publiclycông khai understandablecó thể hiểu được visualtrực quan,
trở nên trực quan và dễ hiểu hơn
đối với công chúng,
09:30
and what's excitingthú vị is that with this opennesssự cởi mở,
và điều tuyệt vời là
thông qua sự công khai này,
09:34
there are todayhôm nay newMới opportunitiescơ hội for citizenscông dân
công dân ngày nay có nhiều cơ hội hơn
09:38
to give feedbackPhản hồi and engagethuê with governmentchính quyền.
để phản hồi và
tham gia cùng với chính quyền.
09:42
So in the PhilippinesPhilippines todayhôm nay, parentscha mẹ and studentssinh viên
Ngày nay ở Philippines,
phụ huynh và học sinh
09:45
can give real-timethời gian thực feedbackPhản hồi on a websitetrang mạng,
có thể phản hồi theo giời gian thực
trên một trang web,
09:49
CheckmyschoolCheckmyschool.orgtổ chức, or usingsử dụng SMSTIN NHẮN SMS, whetherliệu teachersgiáo viên
Checkmyschool.org, hoặc dùng SMS,
09:54
and textbookssách giáo khoa are showinghiển thị up in schooltrường học,
sách vở và giáo viên có đang có mặt không,
09:59
the sametương tự problemscác vấn đề I witnessedchứng kiến in UgandaUganda and in BiharBihar.
tôi chứng kiến được điều tương tự
ở Uganda và Bihar.
10:01
And the governmentchính quyền is responsiveđáp ứng. So for instanceví dụ,
Và chính quyền có tốc độ phản hồi nhanh.
10:06
when it was reportedbáo cáo on this websitetrang mạng that 800 studentssinh viên
Ví dụ, khi có báo cáo trên website
rằng 800 học sinh
10:09
were at riskrủi ro because schooltrường học repairsSửa chữa had stalledngừng lại
đang gặp nguy cơ
bỏi vì việc sử chữa trường bị đình
10:14
dueđến hạn to corruptiontham nhũng, the DepartmentTỉnh of EducationGiáo dục
do tham nhũng, Phòng Giáo dục
10:18
in the PhilippinesPhilippines tooklấy swiftSwift actionhoạt động.
ở Philippines đã có
phản ứng nhanh chóng.
10:20
And you know what's excitingthú vị is that this innovationđổi mới
Và bạn biết điều thú vị
đó là phát kiến này
10:23
is now spreadingtruyền bá SouthNam to SouthNam, from the PhilippinesPhilippines
đang được lan truyền từ Nam sang Nam
từ Philippines
10:27
to IndonesiaIndonesia, KenyaKenya, MoldovaMoldova and beyondvượt ra ngoài.
đến Indonesia, Kenya, Moldova
và xa hơn thế nữa.
10:32
In DarDar esEs SalaamSalaam, TanzaniaTanzania, even an impoverishednghèo khó
Ở Dar es Salaam, Tanzania,
thậm chí một cộng đồng suy nhược
10:36
communitycộng đồng was ablecó thể to use these toolscông cụ
cũng có thể sử dụng nhưng công cụ này
10:40
to voicetiếng nói its aspirationskhát vọng.
để gióng lên tiếng nói của mình.
10:44
This is what the mapbản đồ of TandaleTandale lookednhìn like
Đây là hình ảnh
bản đồ Tandale trước đây
10:47
in AugustTháng tám, 2011. But withinbên trong a fewvài weekstuần,
vào tháng 8 năm 2011.
Nhưng trong vài tuần
10:50
universitytrường đại học studentssinh viên were ablecó thể to use mobiledi động phonesđiện thoại
sinh viên đại học
đã có thể sử dụng điện thoại di động
10:54
and an open-sourcemã nguồn mở platformnền tảng to dramaticallyđột ngột mapbản đồ
và công cụ nguồn mở
để phác họa lên bản đồ
10:58
the entiretoàn bộ communitycộng đồng infrastructurecơ sở hạ tầng.
toàn bộ cơ sở hạ tầng
của cả cộng đồng.
11:03
And what is very excitingthú vị is that citizenscông dân were then
Và điều tuyệt vời
đó là người dân đã có thể
11:07
ablecó thể to give feedbackPhản hồi as to which healthSức khỏe or waterNước pointsđiểm
phản hồi về các vấn đề
sức khỏe hoặc các điểm cấp nước
11:11
were not workingđang làm việc, aggregatedTổng hợp
không hoạt động,
tập hợp thành
11:16
in the redđỏ bubblesbong bóng that you see,
các điểm màu đỏ mà bạn thấy,
11:19
which togethercùng với nhau providescung cấp a graphicđồ họa visualtrực quan
cho chúng ta một các nhìn trực quan
11:21
of the collectivetập thể voicestiếng nói of the poornghèo nàn.
về tiếng nói tập thể của người dân nghèo.
11:26
TodayHôm nay, even BiharBihar is turningquay around and openingkhai mạc up
Ngày nay, thậm chí Bihar
cũng đang thay đổi và cởi mở
11:31
underDưới a committedcam kết leadershipkhả năng lãnh đạo that is makingchế tạo governmentchính quyền
dưới những người lãnh đạo tận tâm
giúp chính chuyền trở nên
11:36
transparenttrong suốt, accessiblecó thể truy cập and responsiveđáp ứng to the poornghèo nàn.
minh bạch, dễ tiếp cận
và phản ứng nhanhvới người dân nghèo.
11:39
But, you know, in manynhiều partscác bộ phận of the worldthế giới,
Nhưng bạn biết đấy,
ở nhiều vùng trên thế giới,
11:44
governmentscác chính phủ are not interestedquan tâm in openingkhai mạc up
nhiều chính quyền vẫn
chưa muốn cởi mở
11:48
or in servingphục vụ the poornghèo nàn, and it is a realthực challengethử thách
hay phục vụ người nghèo,
và đây thực sự là thách thức
11:51
for those who want to changethay đổi the systemhệ thống.
cho những ai đang muốn thay đổi hệ thống.
11:56
These are the lonelycô đơn warriorschiến binh
Đấy là những chiến binh đơn độc
12:00
like my fathercha and manynhiều, manynhiều othersKhác,
như bố tôi,
và rất rất nhiều những người khác,
12:04
and a keyChìa khóa frontierbiên giới of developmentphát triển work
và chuyến quan trọng
trong lĩnh vực phát triển
12:07
is to help these lonelycô đơn warriorschiến binh jointham gia handstay
là giúp những chiến binh ấy
kết nối với nhau
12:10
so they can togethercùng với nhau overcomevượt qua the oddstỷ lệ.
để có thể cùng nhau
vượt qua trở ngại.
12:15
So for instanceví dụ, todayhôm nay, in GhanaGhana, courageousdũng cảm reformersnhà cải cách
Ví dụ, ngày nay ở Ghana,
những nhà cải cách dũng cảm
12:19
from civildân sự societyxã hội, ParliamentQuốc hội and governmentchính quyền,
từ xã hội dân sự,
nghị viện và chính quyền,
12:24
have forgedgiả mạo a coalitionliên minh for transparenttrong suốt contractshợp đồng
đã thúc đẩy liên minh
yêu cầu các cam kết minh bạch
12:27
in the oildầu sectorngành, and, galvanizedmạ kẽm by this,
trong lĩnh vực dầu mỏ, và, từ đó
12:31
reformersnhà cải cách in ParliamentQuốc hội are now investigatingđiều tra dubiousđáng ngờ contractshợp đồng.
những nhà cải cách trong nghị viện
đang điều tra những cam kết mơ hồ.
12:35
These examplesví dụ give newMới hopemong, newMới possibilitykhả năng
Những ví dụ này mang đến
cơ hội mới, khả năng mới
12:41
to the problemscác vấn đề I witnessedchứng kiến in UgandaUganda
cho những vấn đề
tôi chứng kiến ở Uganda
12:46
or that my fathercha confrontedđối mặt in BiharBihar.
hay bố tôi
đang đối mặt ở Bihar.
12:49
Two yearsnăm agotrước, on AprilTháng tư 8ththứ, 2010, I calledgọi là my fathercha.
Hai năm trước, ngày 8 tháng 4 năm 2010
tôi gọi cho bố tôi.
12:54
It was very latemuộn at night, and at agetuổi tác 80,
Lúc đó đã khuya lắm rồi,
ở cài tuổi 80,
13:01
he was typingđánh máy a 70-page-Trang publiccông cộng interestquan tâm litigationkiện tụng
ông vẫn đang ngồi soạn thảo
bản trang tụng lợi ích công cộng dài 70 trang
13:06
againstchống lại corruptiontham nhũng in a roadđường projectdự án.
chống lại nạn tham những
trong một dự án đường bộ.
13:11
ThoughMặc dù he was no lawyerluật sư, he arguedlập luận the casetrường hợp in courttòa án
Dù không có luật sư,
ông vẫn biện hộ trước tòa
13:15
himselfbản thân anh ấy the nextkế tiếp day. He wonthắng the rulingphán quyết,
cho vụ việc của mình.
ông thắng bên cầm quyền,
13:19
but latermột lát sau that very eveningtối,
nhưng ngay vào tối hôm đó
13:24
he fellrơi, and he diedchết.
ông ngã xuống,
và qua đời.
13:26
He foughtđã chiến đấu tillcho đến the endkết thúc, increasinglyngày càng passionateđam mê
Ông đấu tranh đến tận cùng,
càng lúc càng hăng say hơn
13:30
that to combatchống lại corruptiontham nhũng and povertynghèo nàn,
để chống lại tham nhũng và nghèo đói,
13:35
not only did governmentchính quyền officialsquan chức need to be honestthật thà,
không chỉ các quan chứ chính phủ
mới cần phải trung thực,
13:39
but citizenscông dân neededcần to jointham gia togethercùng với nhau
mà cả người dân
cũng cần kết nối lại với nhau
13:43
to make theirhọ voicestiếng nói heardnghe.
để khiến cho tiếng nói của mình
được lắng nghe.
13:46
These becameđã trở thành the two bookendsbookends of his life,
Điều đấy trở thành
2 cái chặn sách trong cuộc đời ông,
13:49
and the journeyhành trình he traveledđi du lịch in betweengiữa
và hành trình mà
ông đã đi giữa chúng
13:54
mirrorednhân đôi the changingthay đổi developmentphát triển landscapephong cảnh.
phản ánh được sự đổi thay
trong lĩnh vực phát triển.
13:57
TodayHôm nay, I'm inspiredcảm hứng by these changesthay đổi, and I'm excitedbị kích thích
Ngày nay, tôi thấy được truyền cảm hứng
bởi những thay đổi này,
14:02
that at the WorldTrên thế giới BankNgân hàng, we are embracingbao gồm
tôi phấn khích bởi ở World Bank,
chúng tôi đang đón nhận
14:07
these newMới directionshướng, a significantcó ý nghĩa departurekhởi hành
các hướng đi mới,
một khởi đầu đầu ý nghĩa
14:10
from my work in UgandaUganda 20 yearsnăm agotrước.
từ những gì tôi làm
20 năm trước ở Uganda.
14:13
We need to radicallytriệt để openmở up developmentphát triển
Chúng ta cần cởi mở triệt để
quá trình phát triển
14:17
so knowledgehiểu biết flowschảy in multiplenhiều directionshướng,
cho phép tri thức
truyền đi theo mọi hướng,
14:20
inspiringcảm hứng practitionershọc viên, so aidviện trợ becomestrở thành transparenttrong suốt,
gợi cảm hứng cho những người làm nghề,
để viện trợ ở nên minh bạch,
14:23
accountablecó trách nhiệm and effectivecó hiệu lực, so governmentscác chính phủ openmở up
có khả năng giải trình và hiệu quả,
để chính quyền cởi mở hơn
14:28
and citizenscông dân are engagedbận and empoweredđược trao quyền
và người dân
được tham gia và trao quyền
14:32
with reformersnhà cải cách in governmentchính quyền.
với các nhà cải cách
trong chính quyền.
14:36
We need to accelerateđẩy nhanh these shiftsthay đổi.
Chúng ta cần
đẩy mạnh những bước chuyển đổi này.
14:38
If we do, we will find that the collectivetập thể voicestiếng nói
Nếu thế, chúng ta sẽ nhận thấy
tiếng nói tập thể
14:41
of the poornghèo nàn will be heardnghe in BiharBihar,
của người dân nghèo
sẽ được lắng nghe ở Bihar,
14:46
in UgandaUganda, and beyondvượt ra ngoài.
ở Uganda,
và xa hơn thế nữa.
14:50
We will find that textbookssách giáo khoa and teachersgiáo viên
Chúng ta sẽ thấy
sách vở và giáo viên
14:52
will showchỉ up in schoolstrường học for theirhọ childrenbọn trẻ.
sẽ hiện hữu ở trường
cho bọn trẻ.
14:56
We will find that these childrenbọn trẻ, too,
Chúng ta cũng sẽ thấy
bọn trẻ
15:00
have a realthực chancecơ hội of breakingphá vỡ theirhọ way out of povertynghèo nàn.
có cơ hội thật sự
để thoát ra khỏi cảnh nghèo khó.
15:04
Thank you. (ApplauseVỗ tay)
Cảm ơn.
15:10
(ApplauseVỗ tay)
(Vỗ tay)
15:13
Translated by Phuong Nguyen
Reviewed by Nhi Le

▲Back to top

About the speaker:

Sanjay Pradhan - Development Leader
Sanjay Pradhan is vice president of the World Bank Institute, helping leaders in developing countries learn skills for reform, development and good governance.

Why you should listen

The World Bank Institute is the part of the World Bank that focuses on "capacity" -- the piece of polite jargon that masks a big question: How do countries learn? And in a state with a history of corruption, failure and debt, how can leaders -- both public and private-sector -- gain the ability to grow, build, govern? The WBI teaches those skills, focusing on the key force behind real change: building teams and coalitions.

Sanjay Pradhan joined the WBI in 2008, and has worked since then to refine its strategy into three interconnected plans: Open Knowledge, Collaborative Governance, and Innovative Solutions. He is an advocate of transparency and openness as development tools.

More profile about the speaker
Sanjay Pradhan | Speaker | TED.com