English-Video.net comment policy

The comment field is common to all languages

Let's write in your language and use "Google Translate" together

Please refer to informative community guidelines on TED.com

TED2014

Andrew Solomon: How the worst moments in our lives make us who we are

Andrew Solomon: Những thời khắc tồi tệ nhất làm nên con người chúng ta.

Filmed
Views 4,882,599

Nhà văn Andrew Solomon dành cả sự nghiệp kể về những khổ hạnh của người khác. Giờ đây, đi vào nội tâm của mình, ông đưa chúng ta trở về tuổi thơ dữ dội cũng như kể về những con người quả cảm mà ông đã gặp qua năm tháng. Qua bài nói chuyện cảm động, thiết tha đôi khi tếu táo, Solomon mạnh mẽ kêu gọi chúng ta hãy biến những bất hạnh lớn nhất trong cuộc đời mình thành những điều có ý nghĩa.

- Writer
Andrew Solomon writes about politics, culture and psychology. Full bio

00:12
As a student of adversity,
Là một người học
về nghịch cảnh
qua năm tháng,
tôi bị bất ngờ
00:16
I've been struck over the years
bởi cái cách mà một số người
00:17
by how some people
tiếp thêm sức mạnh
00:19
with major challenges
từ những thử thách
lớn lao mà họ phải đương đầu,
00:21
seem to draw strength from them,
và tôi có biết châm ngôn
00:24
and I've heard the popular wisdom
liên quan tới việc
tìm kiếm ý nghĩa.
00:26
that that has to do with finding meaning.
Trong một thời kỳ dài,
00:28
And for a long time,
tôi nghĩ ý nghĩa phải
nằm đâu đó ngoài kia,
00:30
I thought the meaning was out there,
một sự thật đang chờ
được tìm ra.
00:32
some great truth waiting to be found.
Nhưng lần hồi, tôi
cảm thấy rằng
00:35
But over time, I've come to feel
sự thật
thì không liên quan.
00:38
that the truth is irrelevant.
Chúng ta gọi đó
là tìm kiếm ý nghĩa,
00:40
We call it finding meaning,
nhưng tôi nghĩ nên
gọi đó là tôi luyện ý nghĩa.
00:42
but we might better call it forging meaning.
Cuốn sách gần nhất
của tôi nói về thế nào
00:47
My last book was about how families
các gia đình xử lý những
thách thức khác nhau
00:49
manage to deal with various kinds of challenging
hay những đứa con
bất bình thường,
00:52
or unusual offspring,
một bà mẹ có
hai con
00:54
and one of the mothers I interviewed,
bị nhiều khuyết tật nặng,
00:56
who had two children with
multiple severe disabilities,
đã nói với tôi:
"Người ta hay nói
00:59
said to me, "People always give us
những câu như,
01:02
these little sayings like,
"Chúa không bắt ta chịu đựng
quá khả năng mình"
01:03
'God doesn't give you any
more than you can handle,'
nhưng con cái của chúng tôi
01:07
but children like ours
không được mặc định
là món quà cho cha mẹ.
01:09
are not preordained as a gift.
Chúng nó là quà vì đó
là cái chúng tôi đã lựa chọn."
01:13
They're a gift because that's what we have chosen."
Chúng ta ra những quyết định
như thế suốt cuộc đời mình.
01:18
We make those choices all our lives.
Hồi tôi học lớp hai,
01:22
When I was in second grade,
Bobby Finkle có một bữa tiệc
sinh nhật
01:25
Bobby Finkel had a birthday party
và mời tất cả các bạn
trong lớp, trừ tôi.
01:27
and invited everyone in our class but me.
Mẹ tôi cho là có một
sự nhầm lẫn nào đó,
01:32
My mother assumed there
had been some sort of error,
và gọi bà Finkle,
01:34
and she called Mrs. Finkel,
bà ta trả lời rằng
Bobby không ưa gì tôi
01:36
who said that Bobby didn't like me
và không muốn tôi
đến dự tiệc của cậu ấy.
01:38
and didn't want me at his party.
Hôm đó, mẹ đưa tôi
đến sở thú
01:42
And that day, my mom took me to the zoo
và đi ăn kem sôcôla.
01:45
and out for a hot fudge sundae.
Hồi học lớp bảy,
01:48
When I was in seventh grade,
một đứa nhóc đi cùng
xe buýt với tôi
01:49
one of the kids on my school bus
đã gán cho tôi
cái tên "Percy"
01:52
nicknamed me "Percy"
như để châm chọc
bộ dạng của tôi
01:54
as a shorthand for my demeanor,
và đôi khi, nó và
đồng bọn
01:56
and sometimes, he and his cohort
cứ hò reo câu đó
để trêu chọc tôi
01:59
would chant that provocation
suốt quãng thời gian
trên xe buýt
02:02
the entire school bus ride,
45 phút đi, 45 phút về,
02:03
45 minutes up, 45 minutes back,
"Percy! Percy! Percy! Percy!"
02:07
"Percy! Percy! Percy! Percy!"
Khi tôi học lớp 8,
02:12
When I was in eighth grade,
giáo viên khoa học
dạy chúng tôi
02:14
our science teacher told us
rằng tất cả những người
đồng tính nam
02:16
that all male homosexuals
bị bệnh phân tự rò ra
02:18
develop fecal incontinence
vì bị đau cơ vòng hậu môn.
02:20
because of the trauma to their anal sphincter.
Tôi tốt nghiệp phổ thông
02:25
And I graduated high school
mà chưa hề ngồi
ở phòng ăn bao giờ,
02:26
without ever going to the cafeteria,
nếu ngồi với con gái
02:29
where I would have sat with the girls
thế nào tôi cũng bị cười,
02:31
and been laughed at for doing so,
ngồi với con trai
02:33
or sat with the boys
thế nào cũng lại bị cười
vì tôi
02:35
and been laughed at for being a boy
là đứa con trai đáng lẽ
phải ngồi với con gái.
02:37
who should be sitting with the girls.
Tôi đi qua tuổi thơ ấy,
02:39
I survived that childhood through a mix
vừa chịu đựng vừa lẩn tránh.
02:42
of avoidance and endurance.
Điều mà hồi đó tôi
không biết,
02:45
What I didn't know then,
nhưng giờ thì biết,
02:47
and do know now,
là lẩn tránh và chịu đựng
02:49
is that avoidance and endurance
có thể là cửa ngõ
cho việc tôi luyện ý nghĩa.
02:51
can be the entryway to forging meaning.
Sau khi đã tôi luyện,
02:56
After you've forged meaning,
ta cần tìm cho ý nghĩa ấy
02:58
you need to incorporate that meaning
một danh tính mới.
03:00
into a new identity.
Lấy cái đau đớn kia
và biến nó
03:02
You need to take the traumas and make them part
thành một phần con người ta,
03:06
of who you've come to be,
gấp khúc những sự kiện
tồi tệ nhất đời
03:08
and you need to fold the worst events of your life
thành một câu chuyện
về chiến thắng,
03:11
into a narrative of triumph,
trở thành một cá thể tốt hơn
03:13
evincing a better self
khi đối mặt với những
điều gây tổn thương.
03:15
in response to things that hurt.
Một bà mẹ khác
mà tôi phỏng vấn
03:18
One of the other mothers I interviewed
trong quá trình viết
cuốn sách của mình
03:20
when I was working on my book
đã bị hiếp dâm từ hồi
thiếu niên,
03:22
had been raped as an adolescent,
và có con từ sau
vụ hiếp dâm đó,
03:25
and had a child following that rape,
vụ hiếp dâm đã phá huỷ
những hoạch định sự nghiệp
03:28
which had thrown away her career plans
và làm hư hại những mối quan hệ
tình cảm của bà ấy.
03:31
and damaged all of her emotional relationships.
Nhưng khi tôi gặp bà,
bà đã 50 tuổi,
03:35
But when I met her, she was 50,
tôi hỏi,
03:38
and I said to her,
"Chị có hay nghĩ về
kẻ đã hiếp dâm mình không?"
03:39
"Do you often think about the man who raped you?"
Bà ấy trả lời: "Tôi đã từng nghĩ
đến hắn ta trong giận dữ,
03:42
And she said, "I used to think about him with anger,
nhưng giờ chỉ là thương hại."
03:46
but now only with pity."
Tôi nghĩ thương hại theo bà
vì lão kia
03:48
And I thought she meant pity because he was
quá mọi rợ đến nỗi phải
làm điều tệ hại thế kia.
03:51
so unevolved as to have done this terrible thing.
Tôi hỏi: "Thương hại à?"
03:54
And I said, "Pity?"
Và bà ta trả lời:
"Vâng,
03:56
And she said, "Yes,
vì gã kia có một
đứa con gái đẹp
03:57
because he has a beautiful daughter
và hai đứa cháu ngoại đẹp
04:00
and two beautiful grandchildren
và gã không biết điều đó,
trong khi tôi thì biết.
04:02
and he doesn't know that, and I do.
Thành thử, tôi là
người may mắn."
04:06
So as it turns out, I'm the lucky one."
Một vài khó khăn
là những thứ mà ta sinh ra đã có:
04:12
Some of our struggles are things we're born to:
giới tính, bản năng giới tính,
chủng tộc, những khuyết tật.
04:15
our gender, our sexuality, our race, our disability.
Và có những khó khăn
xảy đến khi ta sống:
04:21
And some are things that happen to us:
là tù chính trị,
nạn nhân của hiếp dâm,
04:23
being a political prisoner, being a rape victim,
là người sống sót
qua cơn bão Katrina.
04:27
being a Katrina survivor.
Danh tính liên quan tới
việc bước vào một cộng đồng
04:29
Identity involves entering a community
để lấy sức mạnh
từ cộng đồng ấy,
04:32
to draw strength from that community,
và tiếp sức
ngược trở lại.
04:35
and to give strength there too.
Nó liên quan tới việc
thay thế chữ "nhưng" bằng chữ "và" --
04:37
It involves substituting "and" for "but" --
không phải là
"Tôi ở đây nhưng tôi bị ung thư."
04:42
not "I am here but I have cancer,"
mà là: "Tôi bị ung thư
và tôi ở đây."
04:46
but rather, "I have cancer and I am here."
Khi ta xấu hổ,
04:51
When we're ashamed,
ta không thể kể
những câu chuyện của mình,
04:53
we can't tell our stories,
và những câu chuyện
chính là nền tảng của danh tính.
04:55
and stories are the foundation of identity.
Luyện nên ý nghĩa,
xây dựng danh tính,
05:00
Forge meaning, build identity,
Luyện nên ý nghĩa
và xây dựng danh tính.
05:04
forge meaning and build identity.
Đó đã trở thành
câu thần chú của tôi.
05:07
That became my mantra.
Tôi luyện ý nghĩa
là thay đổi bản thân.
05:10
Forging meaning is about changing yourself.
Xây dựng danh tính
là thay đổi thế giới.
05:13
Building identity is about changing the world.
Chúng ta, những kẻ
có những danh tính bị bêu rếu
05:17
All of us with stigmatized identities
ngày ngày đối mặt với câu hỏi:
05:19
face this question daily:
ta nhẫn nhịn xã hội
đến nhường nào
05:21
how much to accommodate society
bằng cách kiềm chế
bản thân
05:24
by constraining ourselves,
và phá vỡ những giới hạn
05:26
and how much to break the limits
của những gì cấu thành một
cuộc sống đúng đắn?
05:29
of what constitutes a valid life?
Tôi luyện ý nghĩa và
xây dựng danh tính
05:32
Forging meaning and building identity
không khiến cái sai lạc
trở nên đúng đắn.
05:35
does not make what was wrong right.
Nó chỉ giúp những gì đã
sai lạc trở nên quý giá.
05:38
It only makes what was wrong precious.
Tháng một năm nay,
05:43
In January of this year,
tôi đi Myanmar phỏng vấn
các tù chính trị,
05:45
I went to Myanmar to interview political prisoners,
và tôi ngạc nhiên
khi thấy họ không cay đắng
05:49
and I was surprised to find them less bitter
như mình tưởng.
05:52
than I'd anticipated.
Phần lớn họ đã cố ý
05:53
Most of them had knowingly committed
phạm những tội
khiến họ phải vào tù,
05:55
the offenses that landed them in prison,
họ bước vào tù với
tư thế ngẩng cao đầu,
05:58
and they had walked in with their heads held high,
và ra ngoài,
nhiều năm sau đó
06:01
and they walked out with their heads
với đầu ngẩng cao.
06:03
still held high, many years later.
Tiến sĩ Ma Thida, người đi đầu
trong đấu tranh nhân quyền
06:07
Dr. Ma Thida, a leading human rights activist
người đã suýt chết trong khám
06:10
who had nearly died in prison
và đã trải qua nhiều năm
bị biệt giam,
06:12
and had spent many years in solitary confinement,
nói rằng bà rất biết ơn
những viên cai ngục
06:15
told me she was grateful to her jailers
vì thời gian mà bà đã có
để suy ngẫm,
06:19
for the time she had had to think,
vì sự khôn ngoan
mà bà nhận được,
06:21
for the wisdom she had gained,
vì cơ hội đào luyện
những kỹ năng thiền của mình.
06:23
for the chance to hone her meditation skills.
Bà đã tìm kiếm ý nghĩa
06:27
She had sought meaning
và biến cơn gian truân
thành một phần danh tính cốt yếu.
06:29
and made her travail into a crucial identity.
Nếu những người
tôi gặp
06:33
But if the people I met
không cay đắng về
chuyện ở tù
06:35
were less bitter than I'd anticipated
như tôi đã nghĩ,
06:37
about being in prison,
thì họ lại cũng không
sung sướng về cuộc chấn hưng
06:38
they were also less thrilled than I'd expected
ở đất nước mình
06:41
about the reform process going on
như tôi đã nghĩ trước đó.
06:43
in their country.
Ma Thida nói,
06:45
Ma Thida said,
"Người Miên chúng tôi
nổi tiếng về
06:47
"We Burmese are noted
sự độ lượng khi
chịu đựng áp lực,
06:48
for our tremendous grace under pressure,
nhưng chúng tôi cũng có
sự sầu thảm dưới ánh hào quang,"
06:52
but we also have grievance under glamour,"
bà nói: "Và những thay đổi
06:56
she said, "and the fact that there have been
đã diễn ra
không xóa đi
06:58
these shifts and changes
những vấn đề
vẫn còn đang tiếp diễn
07:00
doesn't erase the continuing problems
trong xã hội
07:02
in our society
mà chúng tôi nhìn thấy
rất rõ ràng
07:04
that we learned to see so well
khi còn ở trong tù."
07:06
while we were in prison."
Tôi hiểu ý bà,
07:08
And I understood her to be saying
sự bàn giao chính quyền
chỉ mang lại một chút nhân văn,
07:10
that concessions confer only a little humanity,
trong khi người ta
cần nó được vẹn toàn,
07:14
where full humanity is due,
lượm vụn bánh mì
07:16
that crumbs are not the same
không giống như ngồi
ăn trên bàn,
07:18
as a place at the table,
điều này có nghĩa là
bạn có thể tôi luyện ý nghĩa
07:20
which is to say you can forge meaning
và xây dựng danh tính
mà vẫn nổi cơn thịnh nộ.
07:23
and build identity and still be mad as hell.
Tôi chưa từng bị hãm hiếp,
07:29
I've never been raped,
và chưa bao giờ trải qua
điều gì tương tự
07:31
and I've never been in anything
remotely approaching
với nhà tù Miến Điện,
07:34
a Burmese prison,
nhưng là một
người Mỹ đồng tính,
07:36
but as a gay American,
tôi đã nếm mùi định kiến
thậm chí sự thù ghét,
07:37
I've experienced prejudice and even hatred,
và tôi đã luyện nên ý nghĩa
và xây dựng danh tính,
07:42
and I've forged meaning and I've built identity,
một chuyển biến mà tôi
đã học được từ những người
07:46
which is a move I learned from people
đã kinh qua nỗi cô đơn
07:48
who had experienced far worse privation
tồi tệ hơn bất kì
nỗi cô đơn nào mà tôi biết.
07:51
than I've ever known.
Thời niên thiếu,
07:53
In my own adolescence,
tôi đã cố hết sức để
trở nên một giai thẳng.
07:55
I went to extreme lengths to try to be straight.
Tôi đăng ký
vào một chương trình
07:59
I enrolled myself in something called
gọi là liệu pháp
tình dục thay thế,
08:01
sexual surrogacy therapy,
trong liệu pháp đó, những người
mà tôi được khuyến khích gọi là bác sĩ
08:03
in which people I was encouraged to call doctors
kê cho tôi những thứ mà
tôi được khuyến khích gọi là bài tập
08:07
prescribed what I was encouraged to call exercises
với người phụ nữ mà tôi được
khuyến khích gọi là người thay thế,
08:10
with women I was encouraged to call surrogates,
họ không hẳn là
gái bán hoa
08:14
who were not exactly prostitutes
nhưng chính xác cũng chả
à cái gì khác.
08:17
but who were also not exactly anything else.
(Cười)
08:20
(Laughter)
Người mà tôi đặc biệt
yêu thích,
08:24
My particular favorite
một phụ nữ tóc vàng
đến từ miền Nam,
08:26
was a blonde woman from the Deep South
đã lần hồi thú nhận
với tôi
08:28
who eventually admitted to me
chị là người có chứng
loạn dâm với xác chết
08:30
that she was really a necrophiliac
và đã đến nhận việc này
sau khi gặp rắc rối
08:32
and had taken this job after she got in trouble
tại nhà xác.
08:35
down at the morgue.
(Cười)
08:37
(Laughter)
Những trải nghiệm này
dần dà cho phép tôi có được
08:43
These experiences eventually allowed me to have
một vài mối quan hệ thể xác
vui vẻ với đàn bà,
08:46
some happy physical relationships with women,
tôi biết ơn về điều đó,
08:49
for which I'm grateful,
nhưng tôi tranh chiến
với bản thân,
08:50
but I was at war with myself,
và đào những vết thương
tinh thần tồi tệ cho chính mình.
08:53
and I dug terrible wounds into my own psyche.
Chúng ta không tìm
đến những kinh nghiệm đau đớn
08:58
We don't seek the painful experiences
khiến cho danh tính
của mình bị đốn hạ,
09:01
that hew our identities,
mà tìm lấy
danh tính của mình
09:04
but we seek our identities
sau những kinh nghiệm
đau đớn.
09:06
in the wake of painful experiences.
Chúng ta không thể chịu đau đớn
một cách vô ích,
09:09
We cannot bear a pointless torment,
nhưng chịu đựng chúng
09:12
but we can endure great pain
nếu tin rằng chúng
xảy ra là có mục đích.
09:14
if we believe that it's purposeful.
Ấn tượng mà sự dễ dàng
để lại cho chúng ta
09:18
Ease makes less of an impression on us
không mạnh mẽ bằng
sự tranh chiến.
09:20
than struggle.
Chúng ta có thể là chính mình
dù không có niềm vui,
09:21
We could have been ourselves without our delights,
nhưng không thể nếu
không có những bất hạnh
09:24
but not without the misfortunes
lôi ta vào
cuộc tìm kiếm ý nghĩa.
09:26
that drive our search for meaning.
"Thế nên tôi tận hưởng
sự yếu đuối,"
09:29
"Therefore, I take pleasure in infirmities,"
Sứ đồ Phao-lô viết trong
sách Cô-rinh-tô Thứ Nhì,
09:33
St. Paul wrote in Second Corinthians,
"vì khi tôi yếu đuối,
ấy là lúc tôi mạnh mẽ."
09:35
"for when I am weak, then I am strong."
Năm 1988, tôi đến
Moscow
09:39
In 1988, I went to Moscow
để phỏng vấn những
họa sĩ hoạt động ngầm ở Liên Xô
09:42
to interview artists of the Soviet underground,
và đồ rằng
tác phẩm của họ
09:46
and I expected their work to be
sẽ mang màu sắc
chính trị chống đối.
09:47
dissident and political.
Nhưng sự cấp tiến
trong tác phẩm của họ
09:50
But the radicalism in their work actually lay
thực chất nằm ở việc
đưa nhân tính trở lại xã hội
09:53
in reinserting humanity into a society
đang tự mình hủy diệt nhân tính,
09:56
that was annihilating humanity itself,
như xã hội Nga hiện nay, về nhiều mặt,
09:58
as, in some senses, Russian society
đang tái diễn nó.
10:01
is now doing again.
Một nghệ sĩ đã nói với tôi:
10:03
One of the artists I met said to me,
"Chúng tôi đang đào luyện để trở thành,
không phải nghệ sĩ, mà là thiên sứ."
10:05
"We were in training to be not artists but angels."
Năm 1991, tôi trở lại thăm
các nghệ sĩ
10:10
In 1991, I went back to see the artists
mà tôi đã viết về,
10:13
I'd been writing about,
và đã ở cùng với họ
trong cuộc nổi dậy
10:14
and I was with them during the putsch
chấm dứt liên bang Xô Viết,
10:16
that ended the Soviet Union,
và họ là những
người đầu sỏ
10:18
and they were among the chief organizers
chống lại cuộc nổi dậy đó.
10:21
of the resistance to that putsch.
Ngày thứ ba của
cuộc nổi dậy,
10:24
And on the third day of the putsch,
một trong số họ gợi ý đi
quảng trường Smolenskaya.
10:27
one of them suggested we walk up to Smolenskaya.
Chúng tôi tới đó,
10:30
And we went there,
và ngồi trước một
chướng ngại vật,
10:31
and we arranged ourselves in
front of one of the barricades,
một lúc sau,
10:35
and a little while later,
một đoàn tăng chạy đến,
10:36
a column of tanks rolled up,
và người lính trên
chiếc xe tăng đi đầu nói:
10:39
and the soldier on the front tank said,
"Chúng tôi nhận
mệnh lệnh
10:41
"We have unconditional orders
phải hủy diệt
chướng ngại vật này.
10:43
to destroy this barricade.
Nếu các anh tránh đường,
10:44
If you get out of the way,
chúng tôi sẽ không
làm các anh bị thương,
10:46
we don't need to hurt you,
nếu không,
chúng tôi sẽ không có
10:48
but if you won't move, we'll have no choice
lựa chọn nào
ngoài việc ủi các anh."
10:50
but to run you down."
Những nghệ sĩ đi cùng tôi nói:
10:51
And the artists I was with said,
"Cho chúng tôi
một phút thôi.
10:53
"Give us just a minute.
Xin cho một phút thôi
để giải thích tại sao chúng tôi ở đây."
10:54
Give us just a minute to tell you why we're here."
Người lính khoanh tay lại,
10:59
And the soldier folded his arms,
và người nghệ sĩ bắt đầu
một bản tán tụng dân chủ kiểu Jefferson
11:01
and the artist launched into a
Jeffersonian panegyric to democracy
mà chúng ta, những
người sống trong
11:05
such as those of us who live
một nền dân chủ kiểu
Jefferson,
11:07
in a Jeffersonian democracy
cũng cảm thấy khó
để xướng lên.
11:09
would be hard-pressed to present.
Họ thao thao bất tuyệt,
11:13
And they went on and on,
và người lính quan sát,
11:14
and the soldier watched,
sau khi họ nói xong
11:16
and then he sat there for a full minute
anh ta còn ngồi đó một phút
11:18
after they were finished
nhìn lũ chúng tôi ướt như chuột lột,
11:20
and looked at us so bedraggled in the rain,
anh nói: "Cái các anh vừa nói
là đúng,
11:22
and said, "What you have said is true,
và chúng ta cần tôn trọn
ý nguyện của nhân dân.
11:26
and we must bow to the will of the people.
Nếu các anh dọn đủ chỗ để
bọn tôi quay đầu,
11:30
If you'll clear enough space for us to turn around,
chúng tôi sẽ quay đầu lại."
11:32
we'll go back the way we came."
Và họ đã làm vậy đấy.
11:35
And that's what they did.
Đôi khi,
tôi luyện ý nghĩa
11:37
Sometimes, forging meaning
cho ta
từ vựng cần thiết
11:39
can give you the vocabulary you need
để đấu tranh cho
tự do tuyệt đối của mình.
11:42
to fight for your ultimate freedom.
Nước Nga khiến tôi tỉnh thức
về ý niệm nước chanh cho rằng
11:45
Russia awakened me to the lemonade notion
áp bức tạo ra
sức mạnh chống lại chính nó,
11:48
that oppression breeds the power to oppose it,
và tôi đã lần hồi hiểu
đó là nền tảng
11:51
and I gradually understood that as the cornerstone
của danh tính.
11:54
of identity.
Danh tính đã cứu tôi
khỏi sự buồn thảm.
11:55
It took identity to rescue me from sadness.
Cuộc vận động vì quyền
đồng tính đã ấn định
12:00
The gay rights movement posits a world
một thế giới mà ở đó,
lầm lạc của tôi là chiến thắng.
12:02
in which my aberrances are a victory.
Chính trị danh tính
luôn vận hành ở hai mặt trận:
12:05
Identity politics always works on two fronts:
trao tự hào cho những người có
hoàn cảnh hoặc tính chất
12:09
to give pride to people who have a given condition
đặc biệt nào đó,
12:12
or characteristic,
và khiến cho thế giới
bên ngoài
12:13
and to cause the outside world
đối xử với những con người ấy
dịu dàng hơn, tốt bụng hơn.
12:15
to treat such people more gently and more kindly.
Đây là hai công cuộc riêng,
12:18
Those are two totally separate enterprises,
nhưng tiến trình trong
mỗi phạm trù
12:22
but progress in each sphere
ảnh hưởng lẫn nhau.
12:24
reverberates in the other.
Chính trị danh tính
có thể mang tính tự mãn.
12:26
Identity politics can be narcissistic.
Người ta tán dương sự khác biệt
bởi đó là khác biệt của họ.
12:30
People extol a difference only because it's theirs.
Người ta thu hẹp thế giới
và hoạt động
12:33
People narrow the world and function
trong những nhóm riêng lẻ
mà không thông cảm cho nhau.
12:36
in discrete groups without empathy for one another.
Nhưng khi được hiểu đúng
12:39
But properly understood
và thực hiện
một cách khôn ngoan,
12:41
and wisely practiced,
chính trị danh tính
mở rộng đến ý niệm
12:43
identity politics should expand
của chúng ta
về việc làm người.
12:45
our idea of what it is to be human.
Danh tính tự nó
12:48
Identity itself
không nên
là một mẫu mã chảnh chọe
12:49
should be not a smug label
hay một huy chương vàng
12:52
or a gold medal
mà là một cuộc cách mạng.
12:54
but a revolution.
Tôi sẽ sống một đời sống
dễ dàng hơn nếu là giai thẳng,
12:56
I would have had an easier life if I were straight,
nhưng tôi sẽ không
được là chính tôi,
13:00
but I would not be me,
và giờ tôi thích
là chính mình
13:02
and I now like being myself better
hơn là một
người khác,
13:04
than the idea of being someone else,
một người mà,
thành thực mà nói,
13:07
someone who, to be honest,
tôi không có lựa chọn
để trở thành
13:08
I have neither the option of being
hay khả năng để
tượng tượng ra một cách đầy đủ.
13:10
nor the ability fully to imagine.
Nếu xua đi những con rồng,
13:13
But if you banish the dragons,
ta cũng xua đi
những vị anh hùng,
13:15
you banish the heroes,
và chúng ta
ràng buộc
13:17
and we become attached
cuộc đời mình
vào dòng dõi anh hùng.
13:19
to the heroic strain in our own lives.
Tôi đã đôi lần
tự hỏi
13:22
I've sometimes wondered
liệu tôi đã có thể
dừng ghét phần đó của mình
13:23
whether I could have ceased
to hate that part of myself
nếu không có ngày hội
đa sắc của người đồng tính,
13:26
without gay pride's technicolor fiesta,
được thể hiện
qua bài diễn văn này.
13:29
of which this speech is one manifestation.
Tôi từng nghĩ mình
sẽ là người trưởng thành
13:33
I used to think I would know myself to be mature
khi biết làm người
đồng tính mà không to tiếng,
13:36
when I could simply be gay without emphasis,
nhưng sự gớm ghiếc bản thân từ
thời kỳ kia đã để lại khoảng trống,
13:39
but the self-loathing of that period left a void,
và cần sự hoan hỉ để đổ đầy tràn
khoảng trống ấy,
13:43
and celebration needs to fill and overflow it,
kể cả khi tôi đã trả xong
món nợ u sầu,
13:47
and even if I repay my private debt of melancholy,
ngoài kia vẫn còn một thế giới
kỳ thị người đồng tính
13:50
there's still an outer world of homophobia
cần hàng thập kỷ nữa
để giải quyết.
13:53
that it will take decades to address.
Một ngày kia, đồng tính nam
sẽ là một hiện thực đơn giản,
13:56
Someday, being gay will be a simple fact,
thoát khỏi những
bêu rếu,
13:59
free of party hats and blame,
nhưng giờ thì chưa phải.
14:02
but not yet.
Một bạn của tôi, người cho rằng
sự cao ngạo
14:04
A friend of mine who thought gay pride
của người đồng tính
đang đi quá trớn,
14:06
was getting very carried away with itself,
một lần nọ đã đề xuất
tổ chức
14:08
once suggested that we organize
Tuần Đồng tính Khiêm tốn
14:10
Gay Humility Week.
(Cười) (Vỗ tay)
14:12
(Laughter) (Applause)
Ý tưởng tuyệt vời,
14:18
It's a great idea,
nhưng chưa đến
lúc thực hiện.
14:21
but its time has not yet come.
(Cười)
14:23
(Laughter)
Và sự trung hòa,
cái dường như ở giũa
14:25
And neutrality, which seems to lie
tuyệt vọng và hoan hỉ,
14:27
halfway between despair and celebration,
là nước đi cuối cùng.
14:30
is actually the endgame.
Tại 29 bang ở Mỹ,
14:33
In 29 states in the U.S.,
tôi có thể bị đuổi việc hay
từ chối đăng ký nhà ở
14:36
I could legally be fired or denied housing
vì là người đồng tính.
14:39
for being gay.
Ở Nga, luật chống
tuyên truyền
14:41
In Russia, the anti-propaganda law
đã dẫn đến việc người ta
bị đánh đập trên đường.
14:44
has led to people being beaten in the streets.
Hai mươi bảy nước châu Phi
14:47
Twenty-seven African countries
đã thông qua đạo luật
cấm giao hợp hậu môn,
14:49
have passed laws against sodomy,
và ở Nigeria, người
đồng tính nam
14:52
and in Nigeria, gay people can legally
có thể bị ném đá đến chết,
14:54
be stoned to death,
và việc xét xử không tòa án
đã trở nên phổ biến.
14:55
and lynchings have become common.
Ở Saudi Arabia, hai người đàn ông
14:58
In Saudi Arabia recently, two men
bị bắt quả tang
đang làm chuyện đồi bại,
15:01
who had been caught in carnal acts,
đã bị quất 7000 roi mỗi người,
15:03
were sentenced to 7,000 lashes each,
và bị khuyết tật vĩnh viễn.
15:08
and are now permanently disabled as a result.
Vậy làm thế có thể luyện nên
ý nghĩa
15:11
So who can forge meaning
và xây dựng danh tính
được cơ chứ ?
15:13
and build identity?
Quyền đồng tính
không phải là quyền hôn phối,
15:16
Gay rights are not primarily marriage rights,
và với hàng triệu người
đang ở những nơi không ai chấp nhận
15:19
and for the millions who live in unaccepting places
mà không có
nguồn giúp đỡ nào,
15:22
with no resources,
phẩm giá vẫn còn là điều
lờ mờ, khó hiểu.
15:24
dignity remains elusive.
Tôi may mắn đã tôi luyện
được ý nghĩa
15:27
I am lucky to have forged meaning
và xây dựng danh tính của mình.
15:30
and built identity,
Nhưng đó vẫn là một
đặc ân hiếm hoi,
15:32
but that's still a rare privilege,
và người đồng tính
xứng đáng có được công lý chung
15:34
and gay people deserve more collectively
hơn là những mảnh vụn
của công lý.
15:37
than the crumbs of justice.
Dầu vậy, mỗi bước tiến
về phía trước
15:40
And yet, every step forward
vẫn là điều tốt đẹp.
15:43
is so sweet.
Năm 2007, sau sáu năm
quen biết,
15:45
In 2007, six years after we met,
chồng tôi và tôi quyết định
15:49
my partner and I decided
kết hôn.
15:51
to get married.
Gặp được John là sự khám phá
15:53
Meeting John had been the discovery
một niềm vui lớn lao
15:55
of great happiness
và cũng là sự xóa bỏ
của một niềm không vui lớn,
15:57
and also the elimination of great unhappiness,
đôi khi, tôi suy nghĩ nhiều
16:00
and sometimes, I was so occupied
về sự biến mất
của nỗi đau ấy
16:03
with the disappearance of all that pain
đến nỗi quên luôn
cả niềm vui,
16:05
that I forgot about the joy,
vốn lúc đầu là phần
không đáng kể lắm.
16:07
which was at first the less
remarkable part of it to me.
Cưới là cách để tuyên bố
tình yêu của chúng ta
16:11
Marrying was a way to declare our love
hiện diện
chứ không khuất mặt.
16:14
as more a presence than an absence.
Hôn nhân đã đưa chúng tôi
đến con cái,
16:18
Marriage soon led us to children,
có nghĩa là có
những ý nghĩa mới
16:20
and that meant new meanings
và những danh tính mới,
cho chúng tôi, cho các cháu.
16:22
and new identities, ours and theirs.
Tôi muốn các con vui,
16:26
I want my children to be happy,
Và tôi thương đến thắt ruột
khi các cháu buồn.
16:29
and I love them most achingly when they are sad.
Là một ông bố đồng tính,
tôi có thể dạy các cháu
16:33
As a gay father, I can teach them
sở hữu những gì bị coi
là sai lạc trong cuộc sống,
16:36
to own what is wrong in their lives,
nhưng tôi tin
nếu mình thàng công
16:38
but I believe that if I succeed
trong việc che chở các con
khỏi nghịch cảnh,
16:40
in sheltering them from adversity,
tôi sẽ thất bại trong
việc làm cha.
16:42
I will have failed as a parent.
Một học giả Phật giáo
đã giải thích cho tôi
16:45
A Buddhist scholar I know once explained to me
rằng người phương Tây
thường suy nghĩ sai lầm
16:48
that Westerners mistakenly think
rằng niết bàn là cái
16:50
that nirvana is what arrives
xảy đến khi thù nghịch
đã ở lại sau lưng
16:53
when all your woe is behind you
và ta chỉ việc
chờ đón khoái lạc.
16:55
and you have only bliss to look forward to.
Đó không phải là niết bàn,
16:59
But he said that would not be nirvana,
bởi khoái lạc trong hiện tại
17:01
because your bliss in the present
sẽ luôn bị lu mờ bởi
niềm vui trong quá khứ.
17:02
would always be shadowed by the joy from the past.
Niết bàn, ông nói, là cái
mà ta đạt đến
17:06
Nirvana, he said, is what you arrive at
khi chỉ còn khoái lạc
để mong chờ
17:09
when you have only bliss to look forward to
và tìm những hạt giống
của niềm vui
17:11
and find in what looked like sorrows
trong cái trông giống
như nỗi buồn.
17:14
the seedlings of your joy.
Đôi khi tôi tự hỏi
17:17
And I sometimes wonder
liệu mình có thể tìm
được sự mãn nguyện ấy
17:19
whether I could have found such fulfillment
trong hôn nhân và con cái
17:21
in marriage and children
nếu những thứ ấy
có lẽ đã đến
17:22
if they'd come more readily,
một cách dễ dàng hơn,
nếu tôi là giai thẳng hay còn trai trẻ,
17:24
if I'd been straight in my youth or were young now,
ở bất cứ trường hợp nào,
điều trên sẽ là dễ thực hiện hơn.
17:28
in either of which cases this might be easier.
Có lẽ tôi có thể.
17:32
Perhaps I could.
Có lẽ những tưởng tượng
phức tạp mà tôi có
17:33
Perhaps all the complex imagining I've done
17:36
could have been applied to other topics.
có thể đã được áp dụng vào
những lĩnh vực khác.
Nhưng nếu việc
tìm kiếm ý nghĩa
17:38
But if seeking meaning
quan trọng hơn việc
tìm ra ý nghĩa,
17:40
matters more than finding meaning,
thì câu hỏi không phải là
liệu tôi đã có thể vui hơn
17:41
the question is not whether I'd be happier
vì bị bắt nạt,
17:45
for having been bullied,
mà là, liệu việc
gán ý nghĩa
17:46
but whether assigning meaning
cho những trải nghiệm đó
17:48
to those experiences
có khiến tôi trở thành
một người cha tốt hơn.
17:50
has made me a better father.
Tôi thường tìm thấy khoái lạc
trong những niềm vui tầm thường,
17:52
I tend to find the ecstasy hidden in ordinary joys,
vì tôi không coi
những niềm vui ấy
17:56
because I did not expect those joys
là tầm thường
với mình.
17:58
to be ordinary to me.
Tôi biết nhiều người dị tính
18:01
I know many heterosexuals who have
có hôn nhân và gia đình
hạnh phúc như tôi,
18:02
equally happy marriages and families,
nhưng hôn nhân đồng tính
là một thứ hết sức mới mẻ
18:05
but gay marriage is so breathtakingly fresh,
và những gia đình đồng tính
quá đỗi mới lạ,
18:08
and gay families so exhilaratingly new,
và tôi tìm thấy ý nghĩa
trong sự ngạc nhiên đó.
18:11
and I found meaning in that surprise.
Tôi mừng sinh nhật tuổi 50
hồi tháng Mười,
18:15
In October, it was my 50th birthday,
gia đình tôi chức
một bữa tiệc cho tôi,
18:19
and my family organized a party for me,
và giữa buổi tiệc,
18:22
and in the middle of it,
con trai tôi
nói với chồng tôi
18:23
my son said to my husband
rằng nó muốn phát biểu
một bài,
18:25
that he wanted to make a speech,
và John nói:
18:26
and John said,
"George, con không được đọc diễn văn.
Con mới có bốn tuổi."
18:27
"George, you can't make a speech. You're four."
(Cười)
18:32
(Laughter)
"Chỉ ông, bác David và bố
18:34
"Only Grandpa and Uncle David and I
mới đọc diễn văn tối nay thôi."
18:36
are going to make speeches tonight."
Nhưng George năn nỉ,
18:38
But George insisted and insisted,
và cuối cùng, John đưa nó lên micro,
18:41
and finally, John took him up to the microphone,
George nói dõng dạc:
18:44
and George said very loudly,
"Thưa quý ông, quý bà,
18:47
"Ladies and gentlemen,
làm ơn chú ý lắng nghe."
18:49
may I have your attention please."
Mọi người ngạc nhiên quay ra.
18:52
And everyone turned around, startled.
George phát biểu:
18:55
And George said,
"Cháu rất vui vì hôm nay
là sinh nhật bố.
18:57
"I'm glad it's Daddy's birthday.
Cháu vui vì tất cả
được ăn bánh.
18:59
I'm glad we all get cake.
Và bố ạ, nếu bố còn nhỏ,
19:02
And daddy, if you were little,
con sẽ là bạn của bố."
19:06
I'd be your friend."
Và tôi nghĩ - Cảm ơn con.
19:09
And I thought — Thank you.
Tôi nghĩ tôi mắc nợ
19:12
I thought that I was indebted
cả Bobby Finkle,
19:15
even to Bobby Finkel,
vì tất cả những
trải nghiệm trước đó
19:16
because all those earlier experiences
đã mang đến cho tôi
giờ khắc này,
19:19
were what had propelled me to this moment,
và cuối cùng tôi
biết ơn vô điều kiện
19:22
and I was finally unconditionally grateful
cuộc đời mà trước đó tôi
đã làm tất cả để cố gắng thay đổi.
19:24
for a life I'd once have done anything to change.
Nhà hoạt động đồng tính
Harvey Milk, một lần
19:28
The gay activist Harvey Milk
được phỏng vấn bởi một
người đồng tính nam trẻ
19:30
was once asked by a younger gay man
rằng anh ta cần làm gì
để giúp đỡ cuộc vận động,
19:32
what he could do to help the movement,
và Harvey Milk trả lời:
19:35
and Harvey Milk said,
"Hãy đi và nói với ai đó."
19:36
"Go out and tell someone."
Luôn có ai đó muốn
tịch thu
19:38
There's always somebody who wants to confiscate
nhân tính của chúng ta,
19:41
our humanity,
nhưng luôn luôn có
những câu chuyện để phục hồi.
19:43
and there are always stories that restore it.
Nếu chúng ta sống
đúng với chính mình,
19:45
If we live out loud,
ta có thể đánh bại
sự thù ghét
19:47
we can trounce the hatred
và làm giàu thêm
cuộc sống của mọi người
19:49
and expand everyone's lives.
Tôi luyện ý nghĩa.
Xây dựng danh tính.
19:52
Forge meaning. Build identity.
Tôi luyện ý nghĩa.
19:56
Forge meaning.
Xây dựng danh tính.
19:58
Build identity.
Và hãy
mời thế giới
20:01
And then invite the world
chung vui.
20:02
to share your joy.
Xin cảm ơn.
20:04
Thank you.
(Vỗ tay)
20:07
(Applause)
Cảm ơn. (Vỗ tay)
20:09
Thank you. (Applause)
Cảm ơn. (Vỗ tay)
20:12
Thank you. (Applause)
20:16
Thank you. (Applause)
Translated by Nam Nguyen Cong
Reviewed by Nhu PHAM

▲Back to top

About the speaker:

Andrew Solomon - Writer
Andrew Solomon writes about politics, culture and psychology.

Why you should listen

Andrew Solomon is a writer, lecturer and Professor of Clinical Psychology at Columbia University. He is president of PEN American Center. He writes regularly for The New Yorker and the New York Times.

Solomon's newest book, Far and Away: Reporting from the Brink of Change, Seven Continents, Twenty-Five Years was published in April, 2016. His previous book, Far From the Tree: Parents, Children, and the Search for Identity won the National Book Critics Circle award for nonfiction, the Wellcome Prize and 22 other national awards. It tells the stories of parents who not only learn to deal with their exceptional children but also find profound meaning in doing so. It was a New York Times bestseller in both hardcover and paperback editions. Solomon's previous book, The Noonday Demon: An Atlas of Depression, won the 2001 National Book Award for Nonfiction, was a finalist for the 2002 Pulitzer Prize and was included in The Times of London's list of one hundred best books of the decade. It has been published in twenty-four languages. Solomon is also the author of the novel A Stone Boat and of The Irony Tower: Soviet Artists in a Time of Glasnost.

Solomon is an activist in LGBT rights, mental health, education and the arts. He is a member of the boards of directors of the National LGBTQ Force and Trans Youth Family Allies. He is a member of the Board of Visitors of Columbia University Medical Center, serves on the National Advisory Board of the Depression Center at the University of Michigan, is a director of Columbia Psychiatry and is a member of the Advisory Board of the Depression and Bipolar Support Alliance. Solomon also serves on the boards of the Metropolitan Museum of Art, Yaddo and The Alex Fund, which supports the education of Romani children. He is also a fellow of Berkeley College at Yale University and a member of the New York Institute for the Humanities and the Council on Foreign Relations.

Solomon lives with his husband and son in New York and London and is a dual national. He also has a daughter with a college friend; mother and daughter live in Texas but visit often.


More profile about the speaker
Andrew Solomon | Speaker | TED.com