English-Video.net comment policy

The comment field is common to all languages

Let's write in your language and use "Google Translate" together

Please refer to informative community guidelines on TED.com

TED2011

Béatrice Coron: Stories cut from paper

Béatrice Coron: Những câu chuyện được làm từ giấy

Filmed:
955,521 views

Nghệ sĩ Béatrice Coron dùng kéo và giấy để tạo nên vô vàn thế giới đa dạng, từ thành phố ra nông thôn, từ thiên đường cho đến tận địa ngục sâu thẳm. Sải bước trên sân khấu trong chiếc áo choàng được cắt từ Tyvek, bà miêu tả quá trình sáng tạo và phương thức phát triến những câu chuyện của mình trên những chiếc kéo và dao cắt.

- Papercutter artist
Béatrice Coron has developed a language of storytelling by papercutting multi-layered stories. Full bio

(ApplauseVỗ tay)
(Vỗ tay)
00:18
(ApplauseVỗ tay)
(Vỗ tay)
00:32
I am a papercutterpapercutter.
Tôi là người cắt giấy.
00:42
(LaughterTiếng cười)
(Cười)
00:45
I cutcắt tỉa storiesnhững câu chuyện.
Tôi cắt để tạo nên những câu chuyện.
00:47
So my processquá trình is very straightforwardđơn giản.
Vì thế nên quá trình làm việc của tôi rất chân phương.
00:50
I take a piececái of papergiấy,
Tôi lấy một mẩu giấy,
00:53
I visualizehình dung my storycâu chuyện,
mường tượng ra một câu chuyện,
00:55
sometimesđôi khi I sketchphác hoạ, sometimesđôi khi I don't.
thỉnh thoảng tôi phác thảo vài nét, nhưng cũng có lúc tôi không cần phải làm việc này.
00:58
And as my imagehình ảnh
Và vì những gì tôi tưởng tượng
01:01
is alreadyđã insidephía trong the papergiấy,
đã thật sự hiển hiện trên giấy,
01:03
I just have to removetẩy
nên tôi chỉ cần cắt bỏ đi
01:06
what's not from that storycâu chuyện.
những thứ rườm rà, không liên quan đến mẩu chuyện.
01:08
So I didn't come to papercuttingpapercutting
Vậy nên tôi không cắt giấy
01:11
in a straightthẳng linehàng.
theo một đường thẳng.
01:14
In factthực tế,
Thật ra,
01:16
I see it more as a spiralxoắn ốc.
Tôi xem nó như một đường trôn ốc.
01:18
I was not bornsinh ra
Tôi không được sinh ra
01:20
with a bladelưỡi dao in my handtay.
với một chiếc dao gắn trên tay
01:22
And I don't remembernhớ lại papercuttingpapercutting as a childđứa trẻ.
Và tôi không nhớ là mình đã từng cắt giấy khi còn nhỏ.
01:25
As a teenagerthiếu niên,
Khi đến tuổi thiếu niên,
01:28
I was sketchingphác thảo, drawingvẽ,
Tôi phác họa và vẽ,
01:30
and I wanted to be an artisthọa sĩ.
Tôi mơ ước trở thành một họa sĩ.
01:32
But I was alsocũng thế a rebelnổi loạn.
Nhưng đó cũng là thời điểm tôi trở nên nổi loạn.
01:34
And I left everything
Tôi từ bỏ tất cả mọi thứ
01:38
and wentđã đi for a long seriesloạt of oddlẻ jobscông việc.
và làm nhiều nghề quái lạ.
01:40
So amongtrong số them,
Trong số đó,
01:44
I have been a shepherdessshepherdess,
Tôi từng làm người chăm sóc cừu,
01:46
a truckxe tải driverngười lái xe,
người lái xe tải,
01:49
a factorynhà máy workercông nhân,
công nhân phân xưởng,
01:51
a cleaninglàm sạch ladyquý bà.
nhân viên lau dọn,
01:53
I workedđã làm việc in tourismdu lịch for one yearnăm
Tôi làm trong ngành du lịch khoảng 1 năm
01:55
in MexicoMexico,
ở Mexico
01:57
one yearnăm in EgyptAi Cập.
và ở Ai Cập một năm.
01:59
I moveddi chuyển for two yearsnăm
Tôi chuyển đến sống trong hai năm
02:02
in TaiwanĐài Loan.
ở Đài Loan.
02:04
And then I settledđịnh cư in NewMới YorkYork
Cuối cùng tôi dừng chân ở New York
02:06
where I becameđã trở thành a tourchuyến du lịch guidehướng dẫn.
và trở thành hướng dẫn viên du lịch ở đấy.
02:08
And I still workedđã làm việc as a tourchuyến du lịch leaderlãnh đạo,
Và tôi vẫn làm việc với tư cách người dẫn đầu tour du lịch,
02:10
traveledđi du lịch back and forthra
tôi di chuyển như con thoi
02:13
in ChinaTrung Quốc, TibetTibet and CentralMiền trung AsiaAsia.
giữa Trung Quốc, Tây Tạng và Trung Á.
02:15
So of coursekhóa học, it tooklấy time, and I was nearlyGần 40,
Đương nhiên những việc này tốn rất nhiều thời gian, cho đến khi tôi đã gần bước sang tuổi 40,
02:18
and I decidedquyết định it's time
tôi quyết định rằng đã đến thời điểm
02:21
to startkhởi đầu as an artisthọa sĩ.
để bắt đầu công việc nghệ thuật của mình.
02:23
(ApplauseVỗ tay)
(Vỗ tay)
02:27
I choseđã chọn papercuttingpapercutting
Tôi đã chọn việc cắt giấy
02:32
because papergiấy is cheapgiá rẻ,
bởi vì giấy có giá thành thấp,
02:34
it's lightánh sáng,
nhẹ,
02:36
and you can use it
và ta có thể biến hóa nó
02:38
in a lot of differentkhác nhau wayscách.
theo nhiều cách khác nhau.
02:40
And I choseđã chọn the languagengôn ngữ of silhouetteSilhouette
Tôi đã chọn thể hiện qua ngôn ngữ của những cái bóng
02:42
because graphicallyđồ họa it's very efficienthiệu quả.
bởi vì nó rất hiệu quả về mặt hình ảnh.
02:46
And it's alsocũng thế just gettingnhận được to the essentialCần thiết of things.
Và nó cũng thể hiện thứ cốt yếu nhất của mọi điều.
02:49
So the wordtừ "silhouetteSilhouette"
Từ "bóng" -- "Silhouette"
02:55
comesđến from a ministerbộ trưởng, mục sư of financetài chính,
bắt nguồn từ tên một vị bộ trưởng tài chính
02:57
EtienneEtienne dede SilhouetteSilhouette.
tên là Etienne de Silhouette.
03:00
And he slashedcắt giảm so manynhiều budgetsngân sách
Ông ta đã mạnh tay cắt giảm ngân sách
03:03
that people said they couldn'tkhông thể affordđủ khả năng
đến nỗi mà mọi người không còn khả năng mua được
03:07
paintingsnhững bức tranh anymorenữa không,
những bức vẽ được nữa,
03:09
and they neededcần to have theirhọ portraitChân dung
và họ cần có những bức chân dung cho riêng mình
03:11
"a laLa silhouetteSilhouette."
"a la silhouette."
03:13
(LaughterTiếng cười)
(Cười)
03:15
So I madethực hiện seriesloạt of imageshình ảnh, cuttingscành giâm,
Vì thế tôi đã tạo nên một chuỗi hình ảnh với những đường cắt sửa,
03:17
and I assembledlắp ráp them in portfoliosdanh mục đầu tư.
rồi sau đó ghép nối chúng lại với nhau
03:23
And people told me --
Mọi người bảo tôi rằng
03:28
like these 36 viewslượt xem of the EmpireĐế chế StateNhà nước buildingTòa nhà --
chúng giống như 36 góc nhìn của tòa nhà Empire Sate
03:30
they told me, "You're makingchế tạo artisthọa sĩ bookssách."
họ nói với tôi rằng, "Cậu sẽ làm một cuốn sách về nghệ thuật chứ."
03:33
So artisthọa sĩ bookssách have a lot of definitionscác định nghĩa.
Có rất nhiều định nghĩa về một cuốn sách nghệ thuật.
03:37
They come in a lot of differentkhác nhau shapeshình dạng.
Chúng được thiết kế với nhiều kiểu dáng khác nhau.
03:40
But to me,
Nhưng đối với tôi
03:43
they are fascinatinghấp dẫn objectscác đối tượng
những cuốn sách nghệ thuật ấy vô cùng thú vị
03:45
to visuallytrực quan narratenarrate a storycâu chuyện.
để có thể tường thuật lại một câu chuyện theo lối giàu hình tượng.
03:47
They can be with wordstừ ngữ
Có thể dùng chữ
03:50
or withoutkhông có wordstừ ngữ.
nhưng cũng có thể không.
03:52
And I have a passionniềm đam mê
Tôi có một niềm đam mê cháy bỏng
03:55
for imageshình ảnh and for wordstừ ngữ.
đối với những bức vẽ và những con chữ.
03:57
I love punchơi chữ
Tôi thích cách chơi chữ
04:00
and the relationmối quan hệ to the unconsciousbất tỉnh.
và sự liên hệ về mặt tiềm thức.
04:02
I love odditiesđiều lạ of languagesngôn ngữ.
Tôi yêu những điều kì lạ của ngôn ngữ.
04:05
And everywheremọi nơi I livedđã sống, I learnedđã học the languagesngôn ngữ,
Ở bất cứ nơi đâu tôi cũng tìm tòi học những thứ ngôn ngữ được sử dụng ở đấy,
04:08
but never masteredthông thạo them.
nhưng chẳng bao giờ giỏi được.
04:10
So I'm always looking
Vì vậy tôi luôn luôn tìm
04:12
for the falsesai cognatesnghi
những từ có cùng gốc nhưng thực không phải vậy
04:14
or identicalgiống nhau wordstừ ngữ in differentkhác nhau languagesngôn ngữ.
hoặc là những từ giống nhau giữa các ngôn ngữ.
04:16
So as you can guessphỏng đoán, my mothermẹ tonguelưỡi is FrenchTiếng Pháp.
Chắc các bạn cũng đoán được rằng ngôn ngữ mẹ đẻ của tôi là tiếng Pháp.
04:19
And my dailyhằng ngày languagengôn ngữ is EnglishTiếng Anh.
Còn ngôn ngữ tôi sử dụng hằng ngày là tiếng Anh.
04:22
So I did a seriesloạt of work
Vậy nên tôi đã bắt tay vào làm một chuỗi công việc
04:26
where it was identicalgiống nhau wordstừ ngữ
về những từ giống nhau
04:28
in FrenchTiếng Pháp and in EnglishTiếng Anh.
giữa tiếng Pháp và tiếng Anh.
04:31
So one of these workscông trinh
Một trong số đó
04:34
is the "SpellingChính tả SpiderNhện."
chính là "Spelling Spider"
04:36
So the SpellingChính tả SpiderNhện
Spelling Spider (chú nhện đánh vần)
04:38
is a cousinanh chị em họ of the spellingchính tả beecon ong.
cùng họ hàng với từ spelling bee (chú ong đánh vần)
04:40
(LaughterTiếng cười)
(Cười)
04:43
But it's much more connectedkết nối to the WebWeb.
Nhưng liên quan đến Web nhiều hơn cả.
04:45
(LaughterTiếng cười)
(Cười)
04:48
And this spidernhện
Và con nhện này
04:50
spinsquay a bilingualsong ngữ alphabetbảng chữ cái.
dệt nên một bảng chữ cái song ngữ.
04:52
So you can readđọc "architecturekiến trúc activeđang hoạt động"
Vì thế các bạn có thể đọc được từ "architecture active"
04:55
or "activeđang hoạt động architecturekiến trúc."
hoặc "active architecture." (kiến trúc chủ động)
04:59
So this spidernhện goesđi throughxuyên qua the wholetoàn thể alphabetbảng chữ cái
Con nhện này lần lượt bò khắp bảng chữ cái
05:02
with identicalgiống nhau adjectivestính từ and substantivessubstantives.
tìm những tính từ và danh từ giống nhau
05:05
So if you don't know one of these languagesngôn ngữ,
Vì thế nếu như không biết những ngôn ngữ này
05:09
it's instanttức thời learninghọc tập.
bạn có thể học được ngay lập tức.
05:12
And one ancientxưa formhình thức of the booksách
Một điều mang dáng dấp cổ xưa của cuốn sách này
05:16
is scrollscuộn.
chính là những cuộn giấy.
05:19
So scrollscuộn are very convenienttiện lợi,
Chúng rất tiện lợi,
05:21
because you can createtạo nên a largelớn imagehình ảnh
vì bạn có thể tạo ra một bức tranh lớn
05:24
on a very smallnhỏ bé tablebàn.
trên một chiếc bàn nhỏ.
05:27
So the unexpectedbất ngờ consequenceshậu quả of that
Những kết quả không ngở đến của phương thức này
05:31
is that you only see one partphần of your imagehình ảnh,
chính là việc bạn chỉ có thể thấy một phần bức tranh của mình,
05:35
so it makeslàm cho a very freestyletự do architecturekiến trúc.
do đó nó tạo nên một lối kiến trúc tự do.
05:40
And I'm makingchế tạo all those kindscác loại of windowscác cửa sổ.
Và giờ thì tôi đang tạo ra các kiểu cửa sổ.
05:44
So it's to look beyondvượt ra ngoài the surfacebề mặt.
Đừng chỉ nhìn riêng những gì được thể hiện ở bề mặt
05:48
It's to have a look
mà hãy quan sát
05:51
at differentkhác nhau worldsthế giới.
nhiều thế giới riêng biệt.
05:53
And very oftenthường xuyên I've been an outsiderngười ngoài.
Tôi thường là một kẻ ngoài cuộc
05:55
So I want to see how things work
để nhìn xem mọi thứ vận hành như thế nào
05:57
and what's happeningxảy ra.
và điều gì đang diễn ra.
06:00
So eachmỗi windowcửa sổ
Mỗi chiếc cửa sổ kia
06:02
is an imagehình ảnh
là một bức tranh
06:04
and is a worldthế giới
là cả thế giới
06:06
that I oftenthường xuyên revisitXem lại.
mà tôi thường xuyên ghé thăm nhiều lần.
06:08
And I revisitXem lại this worldthế giới
Và mỗi khi hòa mình vào thế giới này
06:10
thinkingSuy nghĩ about the imagehình ảnh
ngẫm nghĩ về bức tranh
06:12
or clichcliché about what we want to do,
hay những từ nhàm chán miêu tả dự định trong tương lai,
06:14
and what are the wordstừ ngữ, colloquialismscolloquialisms,
và những từ thường được sử dụng trong đời sống hằng ngày,
06:17
that we have with the expressionsbiểu thức.
mà chúng ta thường dùng với cảm xúc.
06:19
It's all if.
Đó chính là tất cả những gì có thể.
06:22
So what if we were livingsống in balloonquả bóng bay housesnhà ở?
Điều gì sẽ xảy ra nếu như chúng ta đang sống trong những ngôi nhà bằng bong bóng nhỉ?
06:25
It would make a very upliftingnâng cao worldthế giới.
Hẳn sẽ là một thế giới bay bổng, bồng bềnh trong không gian đây.
06:30
And we would leaverời khỏi a very lowthấp footprintdấu chân on the planethành tinh.
Và chúng ta hầu như sẽ rất ít chạm chân đến hành tinh này.
06:34
It would be so lightánh sáng.
Sẽ nhẹ tênh.
06:39
So sometimesđôi khi I viewlượt xem from the insidephía trong,
Vì thế thỉnh thoảng tôi ở trong ngắm nhìn ra xa mọi vật,
06:42
like EgoCentriCityEgoCentriCity
chẳng hạn như thành phố EgoCentri
06:47
and the innerbên trong circleshình tròn.
và những vòng tuần hoàn khép kín.
06:49
SometimesĐôi khi it's a globaltoàn cầu viewlượt xem,
Đôi khi đấy chính là một cái nhìn mang tính toàn cầu,
06:52
to see our commonchung rootsnguồn gốc
về những cội nguồn chung của chúng ta
06:55
and how we can use them to catchbắt lấy dreamsnhững giấc mơ.
và việc làm thế nào để sử dụng chúng mà đạt được ước mơ.
06:58
And we can use them alsocũng thế
Ta cũng có thể xem chúng
07:02
as a safetyan toàn netmạng lưới.
nhưng một tổ ấm an bình.
07:04
And my inspirationscảm hứng
Và nguồn cảm hứng của tôi
07:06
are very eclecticchiết trung.
vô cùng đa dạng.
07:09
I'm influencedbị ảnh hưởng by everything I readđọc,
Tôi ảnh hưởng bởi những gì mình đọc,
07:13
everything I see.
những thứ mình thấy.
07:16
I have some storiesnhững câu chuyện that are humoroushài hước,
Tôi có vài câu chuyện cười,
07:19
like "DeadChết BeatsNhịp đập."
ví dụ như "Những nhịp đập câm lặng."
07:22
(LaughterTiếng cười)
(Cười)
07:25
Other onesnhững người are historicallịch sử.
Còn lại thuộc thể loại lịch sử.
07:28
Here it's "CandyCityCandyCity."
Và đây là "Thành phố Kẹo Ngọt."
07:30
It's a non-sugar-coatedPhòng không-bọc đường
Nó không phải là
07:32
historylịch sử of sugarđường.
một lịch sử được xoa dịu bởi đường ngọt.
07:34
It goesđi from slavenô lệ tradebuôn bán
Đây là câu chuyện về việc mua bán nô lệ
07:36
to over-consumptionhơn-tiêu thụ of sugarđường
cho đến việc tiêu thu đường quá mức
07:39
with some sweetngọt momentskhoảnh khắc in betweengiữa.
với những khoảnh khắc ngọt ngào đan xen.
07:42
And sometimesđôi khi I have an emotionalđa cảm responsephản ứng to newsTin tức,
Thỉnh thoảng tôi cảm thấy xúc động trước một số mẩu tin tức,
07:46
suchnhư là as the 2010 HaitianHaiti earthquakeđộng đất.
chẳng hạn như tin về trận động đất ở Haiti vào năm 2010.
07:49
Other timeslần, it's not even my storiesnhững câu chuyện.
Cũng có khi lại chẳng liên quan đến những câu chuyện của riêng tôi.
07:55
People tell me theirhọ livescuộc sống,
Mọi người tâm sự với tôi về cuộc sống của họ,
07:58
theirhọ memorieskỷ niệm, theirhọ aspirationskhát vọng,
về những kỷ niệm, những khát khao cháy bỏng,
08:00
and I createtạo nên a mindscapemindscape.
và tôi mường tượng ra một cảnh quan tâm trí.
08:03
I channelkênh theirhọ historylịch sử
Tôi phân luồng câu chuyện quá khứ của họ
08:06
[so that] they have a placeđịa điểm to go back
để họ sẽ có một nơi để quay trở lại
08:09
to look at theirhọ life and its possibilitieskhả năng.
để quan sát cuộc sống của họ và những khả năng có thể xảy ra.
08:12
I call them FreudianFreud citiescác thành phố.
Tôi gọi chúng là những thành phố của Freud.
08:16
I cannotkhông thể speaknói for all my imageshình ảnh,
Tôi không thể thay mặt phát ngôn cho tất cả những bức tranh của mình,
08:20
so I'll just go throughxuyên qua a fewvài of my worldsthế giới
vì vậy tôi sẽ chỉ lướt qua một vài thế giới
08:22
just with the titlechức vụ.
được đặt tên.
08:26
"ModiCityModiCity."
Thành Phố Modi.
08:28
"ElectriCityĐiện."
Thành phố điện năng.
08:32
"MADĐIÊN GrowthTăng trưởng on ColumbusColumbus CircleVòng tròn."
Sự tăng trưởng điên loạn trong vòng tuần hoàn Colombus.
08:37
"ReefCityReefCity."
Thành phố san hô.
08:45
"A WebWeb of Time."
Mạng lưới thời gian.
08:49
"ChaosHỗn loạn CityThành phố."
Thành phố hỗn loạn.
08:55
"DailyHàng ngày BattlesTrận đánh."
Những trận chiến thường ngày.
09:00
"FeliCityFeliCity."
Thành phố hạnh phúc"
09:05
"FloatingTrôi nổi IslandsQuần đảo."
Quần đảo nổi.
09:09
And at one pointđiểm,
Về một khía cạnh,
09:13
I had to do "The WholeToàn bộ NineChín YardsMét."
Tôi đã phải hoàn thành" Cả 9 yards."
09:15
So it's actuallythực ra a papercutPapercut that's ninechín yardssân long.
Thật sự nó đúng là một mẩu giấy được cắt dài chín yards.
09:18
(LaughterTiếng cười)
(Cười)
09:21
So in life and in papercuttingpapercutting,
Trong cuộc sống cũng như trong những mẩu giấy,
09:23
everything is connectedkết nối.
mọi thứ đều có mối liên hệ với nhau.
09:25
One storycâu chuyện leadsdẫn to anotherkhác.
Câu chuyện này dẫn đến câu chuyện khác.
09:27
I was alsocũng thế interestedquan tâm
Bên cạnh đó tôi cũng rất hứng thú
09:30
in the physicalitythể chất of this formatđịnh dạng,
với sức mạnh thể chất của loại hình này,
09:32
because you have to walkđi bộ to see it.
bởi vì bạn phải di chuyển nếu muốn thấy được nó.
09:34
And parallelsong song, tương đông to my cuttingcắt
Và song song với công việc cắt giấy
09:37
is my runningđang chạy.
tôi còn phải chạy.
09:39
I startedbắt đầu with smallnhỏ bé imageshình ảnh,
Tôi bắt đầu từ những bức vẽ nhỏ,
09:41
I startedbắt đầu with a fewvài milesdặm.
với vài dặm ngắn.
09:43
LargerLớn hơn imageshình ảnh, I startedbắt đầu to runchạy marathonsMarathon.
Bức tranh lớn hơn thì tôi như phải chạy marathon vậy
09:45
Then I wentđã đi to runchạy 50K, then 60K.
Sau đó tôi đã chạy được 50K, rồi 60K.
09:48
Then I ranchạy 50 milesdặm -- ultramarathonsultramarathons.
Rồi 50 dặm - hơn cả marathon.
09:51
And I still feel I'm runningđang chạy,
Và tôi vẫn có cảm giác như mình đang chạy,
09:56
it's just the trainingđào tạo
Đó chính là sự rèn luyện
09:59
to becometrở nên a long-distancekhoảng cách xa papercutterpapercutter.
để có thể trở thành một vận động viên cắt giấy đường dài
10:01
(LaughterTiếng cười)
(Cười)
10:04
And runningđang chạy givesđưa ra me a lot of energynăng lượng.
Việc chạy như vậy giúp tôi nạp nhiều năng lượng.
10:06
Here is a three-weekba tuần papercuttingpapercutting marathonMarathon
Đây là một cuộc chạy marathon để cắt giấy trong vòng 3 tuần
10:10
at the MuseumBảo tàng of ArtsNghệ thuật and DesignThiết kế
ở bảo tàng nghệ thuật và thiết kế
10:13
in NewMới YorkYork CityThành phố.
tại thành phố New York.
10:16
The resultkết quả is "HellsHells and HeavensThiên đường."
Kết quả là "Địa ngục và Thiên đường."
10:18
It's two panelstấm 13 ftft. highcao.
Nó bao gồm hai mảnh giấy cao 13 ft.
10:22
They were installedCài đặt in the museumviện bảo tàng on two floorstầng,
Được đặt trên tầng hai của bảo tàng,
10:25
but in factthực tế, it's a continuousliên tiếp imagehình ảnh.
nhưng thật ra nó là một bức vẽ chung nhất.
10:28
And I call it "HellsHells and HeavensThiên đường"
Tôi gọi nó là "Địa ngục và Thiên đường"
10:30
because it's dailyhằng ngày hellsHells and dailyhằng ngày heavensthiên đường.
vì sự luân phiên theo ngày của chúng.
10:33
There is no borderbiên giới in betweengiữa.
Không tồn tại lằn ranh phân chia giữa hiên đường và địa ngục.
10:37
Some people are bornsinh ra in hellsHells,
Có những người sinh ra từ địa ngục,
10:39
and againstchống lại all oddstỷ lệ, they make it to heavensthiên đường.
và đấu tranh lại tất cả, họ vươn đến thiên đàng.
10:41
Other people make the oppositeđối diện tripchuyến đi.
Nhưng lại có những kẻ thực hiện môt chuyến du hành đối lập.
10:44
That's the borderbiên giới.
Đó chính là ranh giới.
10:46
You have sweatshopssweatshops in hellsHells.
Dưới địa ngục bạn thấy sự bóc lột lao động
10:48
You have people rentingcho thuê theirhọ wingscánh in the heavensthiên đường.
Trên thiên đường bạn thấy những người thuê đôi cánh để đeo trên vai.
10:50
And then you have all those individualcá nhân storiesnhững câu chuyện
Và rồi bạn có tất cả những câu chuyện riêng tư này
10:53
where sometimesđôi khi we even have the sametương tự actionhoạt động,
nơi mà ta đôi khi hành xử giống nhau,
10:56
and the resultkết quả putsđặt you in hellsHells or in heavensthiên đường.
và kết quả mang lại sẽ đưa ta lên thiên đàng hay vùi sâu dưới địa ngục.
11:00
So the wholetoàn thể "HellsHells and HeavensThiên đường"
Vì thế "Địa ngục và Thiên đường"
11:05
is about freemiễn phí will
kể về ý chí tự do
11:07
and determinismdeterminism.
và về sự ràng buộc của số mệnh.
11:10
And in papercuttingpapercutting,
Và thông qua việc tạo hình với giấy,
11:12
you have the drawingvẽ as the structurekết cấu itselfchinh no.
bạn có được cả bức vẽ và cấu trúc của nó.
11:14
So you can take it off the wallTường.
Vì thế bạn có thể tháo nó khỏi tường.
11:18
Here it's an artisthọa sĩ booksách installationcài đặt
Đây là một cuốn sách nghệ thuật
11:22
calledgọi là "IdentityDanh tính ProjectDự án."
được gọi là "Dự án nhận dạng."
11:25
It's not autobiographicaltự truyện identitiesdanh tính.
Không phải là về những đặc điểm cá nhân.
11:28
They are more our socialxã hội identitiesdanh tính.
Mà có phần nghiêng về xã hội hơn.
11:32
And then you can just walkđi bộ behindphía sau them
Bạn chỉ việc đứng phía sau
11:36
and try them on.
và khoác lên.
11:38
So it's like the differentkhác nhau layerslớp
Nó giống như bao gồm nhiều lớp khác nhau
11:40
of what we are madethực hiện of
về nguồn gốc của chúng ta
11:42
and what we presenthiện tại to the worldthế giới
và những gì mà ta mang đến thế giới này
11:44
as an identitydanh tính.
là một nét đặc trưng riêng.
11:46
That's anotherkhác artisthọa sĩ booksách projectdự án.
Đó chính là một dự án sách nghệ thuật khác.
11:48
In factthực tế, in the picturehình ảnh, you have two of them.
Thực tế, hai thứ này bao gồm trong một bức tranh.
11:51
It's one I'm wearingđeo
Giống như cái tôi đang mặc
11:55
and one that's on exhibitiontriển lãm
và cái đang được triển lãm
11:57
at the CenterTrung tâm for BooksSách ArtsNghệ thuật in NewMới YorkYork CityThành phố.
tại trung tâm sách nghệ thuật ở thành phố New York
11:59
Why do I call it a booksách?
Tại sao tôi lại gọi nó là một cuốn sách?
12:01
It's calledgọi là "FashionThời trang StatementTuyên bố,"
"Bản tuyên bố về thời trang,"
12:03
and there are quotestrích dẫn about fashionthời trang,
có những lời trích dẫn khác nhau về thời trang,
12:05
so you can readđọc it,
vậy nên bạn có thể đọc,
12:07
and alsocũng thế,
và cũng có thể,
12:09
because the definitionĐịnh nghĩa of artisthọa sĩ booksách
vì định nghĩa về sách nghệ thuật
12:11
is very generoushào phóng.
là muôn hình muôn vẻ.
12:14
So artisthọa sĩ bookssách, you take them off the wallTường.
Vì thế bạn dỡ những cuốn sách nghệ thuật khỏi tường.
12:17
You take them for a walkđi bộ.
Bạn mặc nó đi dạo.
12:19
You can alsocũng thế installcài đặt, dựng lên them as publiccông cộng artnghệ thuật.
Bạn cũng có thể giới thiệu loại hình nghệ thuật này đến với công chúng.
12:21
Here it's in ScottsdaleScottsdale, ArizonaArizona,
Đây là ở Scottsdale, Arizona,
12:24
and it's calledgọi là "FloatingTrôi nổi MemoriesNhững kỷ niệm."
nó được gọi là "Những ký ức nổi."
12:27
So it's regionalkhu vực memorieskỷ niệm,
là những miền ký ức
12:30
and they are just randomlyngẫu nhiên moveddi chuyển by the windgió.
và ngẫu nhiên lay động bởi gió.
12:33
I love publiccông cộng artnghệ thuật.
Tôi yêu nghệ thuật công chúng.
12:38
And I enteredđã nhập competitionscuộc thi
Và tôi đã tham gia nhiều cuộc thi
12:40
for a long time.
trong một thời gian dài.
12:43
After eighttám yearsnăm of rejectiontừ chối,
Sau 8 năm thua cuộc,
12:45
I was thrilledkinh ngạc to get my first commissionUỷ ban
tôi hào hứng với lời đề nghị đầu tiên
12:48
with the PercentPhần trăm for ArtNghệ thuật in NewMới YorkYork CityThành phố.
về việc thiết kế Phần trăm dành cho Nghệ Thuật ở New York.
12:51
It was for a mergersáp nhập stationga tàu
Nó được dùng làm một trạm nổi
12:54
for emergencytrường hợp khẩn cấp workerscông nhân and firemenngười chữa cháy.
cho những công nhân và lính cứu hỏa cấp cứu.
12:57
I madethực hiện an artisthọa sĩ booksách
Tôi làm một cuốn sách nghệ thuật
13:00
that's in stainlessthép không rỉ steelThép
bằng thép không gỉ
13:03
insteadthay thế of papergiấy.
thay vì giấy.
13:05
I calledgọi là it "WorkingLàm việc in the SameTương tự DirectionChỉ đạo."
Tôi gọi nó là "Đồng chí hướng trong công việc."
13:07
But I addedthêm weathervanesweathervanes on bothcả hai sideshai bên
Nhưng tôi thêm chong chóng gió vào cả hai bên
13:11
to showchỉ that they coverche all directionshướng.
để thể hiện rằng họ bao quát tất cả phương hướng.
13:13
With publiccông cộng artnghệ thuật,
Với nghệ thuật công chúng,
13:17
I could alsocũng thế make cutcắt tỉa glassly.
Tôi cũng có thể cắt thủy tinh.
13:19
Here it's facetedmặt glassly in the BronxBronx.
Đây là mảnh thủy tinh nhẵn ở Bronx
13:22
And eachmỗi time I make publiccông cộng artnghệ thuật,
Và mỗi lần tôi thực hiện nghệ thuật trước công chúng,
13:25
I want something that's really relevantliên quan, thích hợp
Tôi mong muốn gửi gắm một điều gì đấy thật sự liên quan
13:27
to the placeđịa điểm it's installedCài đặt.
tới nơi được dùng để thực hiện.
13:29
So for the subwayxe điện ngầm in NewMới YorkYork,
Do đó đối với tàu điện ngầm ở NY,
13:31
I saw a correspondencethư từ
Tôi đã nhận thấy sự liên hệ
13:33
betweengiữa ridingcưỡi ngựa the subwayxe điện ngầm
giữa việc đi bằng tàu điện ngầm
13:36
and readingđọc hiểu.
và việc đọc.
13:39
It is traveldu lịch in time, traveldu lịch on time.
Đó chính là du lịch kịp thời, du lịch đúng giờ.
13:41
And BronxBronx literaturevăn chương,
Nền văn học Bronx,
13:44
it's all about BronxBronx writersnhà văn
tất cả đều về những nhà văn ở Bronx
13:46
and theirhọ storiesnhững câu chuyện.
và tác phẩm của họ.
13:48
AnotherKhác glassly projectdự án
Một dự án về thủy tinh khác
13:52
is in a publiccông cộng librarythư viện
được trình diễn ở thư viện công cộng
13:54
in SanSan JoseJose, CaliforniaCalifornia.
tại San Jose, Californa.
13:56
So I madethực hiện a vegetablerau pointđiểm of viewlượt xem
Tôi đưa ra quan điểm
13:59
of the growthsự phát triển of SanSan JoseJose.
về sự tăng trưởng thực vật ở San Jose.
14:02
So I startedbắt đầu in the centerTrung tâm
Tôi bắt đầu ở trung tâm thành phố trước
14:04
with the acornACORN
với quả sồi
14:06
for the OhloneOhlone IndianẤn Độ civilizationnền văn minh.
đối với nền văn minh Ohlone Indian
14:08
Then I have the fruittrái cây from EuropeEurope
Sau đó tôi lấy trái từ châu Âu
14:12
for the rancherschủ trang trại.
đem đến cho những chủ đồn điền.
14:14
And then the fruittrái cây of the worldthế giới for SiliconSilicon ValleyThung lũng todayhôm nay.
Và rồi là quả từ khắp thế giới cho thung lũng Silicon ngày nay
14:16
And it's still growingphát triển.
Và nó vẫn đang mọc.
14:19
So the techniquekỹ thuật, it's cutcắt tỉa,
về mặt kỹ thuật, nó được cắt,
14:21
sandblastedphun cát, etchedkhắc
phun luồng cát, khắc
14:24
and printedin glassly into architecturalkiến trúc glassly.
và in thủy tinh thành những mảnh đậm chất kiến trúc.
14:26
And outsideở ngoài the librarythư viện,
Bên ngoài thư viện,
14:30
I wanted to make a placeđịa điểm to cultivatetrồng your mindlí trí.
Tôi muốn tạo nên một nơi để khai thác tâm tư các bạn.
14:32
I tooklấy librarythư viện materialvật chất
Tôi lấy những cuốn sách trong thư viện
14:36
that had fruittrái cây in theirhọ titlechức vụ
có hình trái cây trên tựa đề
14:39
and I used them to make an orchardvườn cây walkđi bộ
và tôi dùng nó để làm khu vườn dành cho đi bộ
14:42
with these fruitstrái cây of knowledgehiểu biết.
với những quả ngọt kiến thức.
14:45
I alsocũng thế plantedtrồng the bibliotreebibliotree.
Tôi trồng cả cây biblio.
14:47
So it's a treecây,
Đó là một cái cây,
14:50
and in its trunkThân cây you have the rootsnguồn gốc of languagesngôn ngữ.
mà trong thân cây là những bộ rễ ngôn ngữ.
14:52
And it's all about internationalquốc tế writingviết systemshệ thống.
Về hệ thống viết chữ quốc tế.
14:55
And on the brancheschi nhánh
Và trên những cành cây
14:59
you have librarythư viện materialvật chất growingphát triển.
là những cuốn sách thư viện đang đâm chồi nảy lộc, ngày một lớn lên.
15:01
You can alsocũng thế have functionchức năng and formhình thức
Bạn cũng có thể dùng chức năng và hình thái
15:05
with publiccông cộng artnghệ thuật.
trong nghệ thuật công chúng.
15:08
So in AuroraAurora, ColoradoColorado it's a benchBăng ghế.
Vậy nên ở Aurora, Colorado đó là một chiếc ghế dài.
15:10
But you have a bonustiền thưởng with this benchBăng ghế.
Nhưng chiếc ghế dài này có một điểm cộng.
15:12
Because if you sitngồi a long time in summermùa hè in shortsquần short,
Vì nếu bạn ngả lưng một hồi lâu trên chiếc ghế dài này vào mùa hè,
15:15
you will walkđi bộ away
bạn sẽ đứng dậy đi
15:18
with temporarytạm thời brandingxây dựng thương hiệu of
và tạm khoe
15:20
the storycâu chuyện elementthành phần on your thighsbắp đùi.
yếu tố câu chuyện trên hai bắp đùi của mình
15:23
(LaughterTiếng cười)
(Cười)
15:25
AnotherKhác functionalchức năng work,
Một chức năng hữu dụng khác,
15:30
it's in the southmiền Nam sidebên of ChicagoChicago
nằm ở phía nam Chicago
15:32
for a subwayxe điện ngầm stationga tàu.
dành cho trạm ga điện ngầm.
15:34
And it's calledgọi là "SeedsHạt giống of the FutureTương lai are PlantedTrồng TodayHôm nay."
Tên là " Hạt giống ngày mai, gieo trồng hôm nay."
15:36
It's a storycâu chuyện about transformationchuyển đổi
Đó là một câu chuyện về việc chuyển giao
15:40
and connectionskết nối.
và những mối liên kết.
15:43
So it actshành vi as a screenmàn
Nó có tác dụng như một tấm màn chắn
15:45
to protectbảo vệ the railđường sắt and the commuterđi lại,
để bảo vệ tàu và người di chuyển,
15:47
and not to have objectscác đối tượng fallingrơi xuống on the railsđường ray.
và ngăn không cho vật lạ xuất hiện trên đường ray.
15:50
To be ablecó thể to changethay đổi fenceshàng rào
Để có thể biến những hàng rào chắn
15:53
and windowcửa sổ guardsvệ sĩ into flowershoa,
và cửa sổ bảo vệ thành những bông hoa
15:56
it's fantastictuyệt diệu.
thật là tuyệt.
15:59
And here I've been workingđang làm việc for the last threesố ba yearsnăm
Tôi đã làm việc ở đây trong vòng ba năm vừa qua
16:01
with a SouthNam BronxBronx developernhà phát triển
với một nhà phát triển đến từ phía Nam Bronx
16:04
to bringmang đến artnghệ thuật to life
để mang nghệ thuật đến với cuộc sống
16:06
to low-incomethu nhập thấp buildingscác tòa nhà
đến với những tòa nhà tiền lương thấp
16:08
and affordablegiá cả phải chăng housingnhà ở.
và những căn hộ vừa phải.
16:10
So eachmỗi buildingTòa nhà has its ownsở hữu personalitynhân cách.
Mỗi tòa nhà có nét đặc trưng riêng.
16:13
And sometimesđôi khi it's about a legacydi sản of the neighborhoodkhu vực lân cận,
Đôi khi là về di sản của khu dân cư,
16:16
like in MorrisaniaMorrisania, about the jazzjazz historylịch sử.
hay như ở Morrisania, chúng nói về lịch sử nhạc jazz.
16:20
And for other projectsdự án, like in ParisParis,
Những dự án khác, như cái ở Paris,
16:24
it's about the nameTên of the streetđường phố.
là về tên một con đường.
16:27
It's calledgọi là RueRue desdes PrairiesĐồng cỏ -- PrairiePrairie StreetStreet.
Gọi là Rue des Prairies -- có nghĩa là đường Đồng cỏ
16:29
So I broughtđưa back the rabbitthỏ,
Tôi mang đến đó con thỏ,
16:32
the dragonflycon chuồn chuồn,
con chuồn chuồn,
16:34
to stayở lại in that streetđường phố.
đặt trên con đường đấy
16:36
And in 2009,
và vào năm 2009
16:38
I was askedyêu cầu to make a posteráp phích
Tôi được yêu cầu thiết kế một tấm poster
16:40
to be placedđặt in the subwayxe điện ngầm carsxe hơi in NewMới YorkYork CityThành phố
để trưng bày trong những chiếc xe điện ngầm ở New York
16:43
for a yearnăm.
trong một năm.
16:46
So that was a very captivebị giam giữ audiencethính giả.
việc đó quả như những thính giả phải lắng nghe miễn cưỡng.
16:48
And I wanted to give them an escapethoát khỏi.
Và tôi muốn giải thoát cho họ
16:52
I createdtạo "All Around TownThị xã."
Tôi tạo nên "Vòng quanh thị trấn."
16:56
It is a papercuttingpapercutting,
Tôi cắt giấy trước,
16:59
and then after, I addedthêm colormàu on the computermáy vi tính.
sau đó tôi trang trí màu trên máy vi tính.
17:01
So I can call it techno-craftedTechno-crafted..
Do đó tôi có thể gọi nó là sản phẩm kết hợp giữa thủ công và công nghệ.
17:04
And alongdọc theo the way,
Theo đó
17:07
I'm kindloại of makingchế tạo papercuttingspapercuttings
Tôi cắt giấy
17:09
and addingthêm other techniqueskỹ thuật.
và sử dụng vài kỹ thuật khác.
17:12
But the resultkết quả is always to have storiesnhững câu chuyện.
Nhưng kết quả chung nhất vẫn là tạo nên những câu chuyện.
17:14
So the storiesnhững câu chuyện, they have a lot of possibilitieskhả năng.
Những câu chuyện với nhiều khả năng tình tiết.
17:17
They have a lot of scenarioskịch bản.
với nhiều viễn cảnh phía trước.
17:20
I don't know the storiesnhững câu chuyện.
Tôi không biết những câu chuyện đó.
17:22
I take imageshình ảnh from our globaltoàn cầu imaginationtrí tưởng tượng,
Tôi lấy những bức vẽ từ sự tưởng tượng ở khắp nơi trên trái đất của chúng ta,
17:24
from clichcliché, from things we are thinkingSuy nghĩ about,
từ những từ ngữ nhàm chán, những thứ ta luôn nghĩ đến,
17:28
from historylịch sử.
từ lịch sử.
17:30
And everybody'smọi người a narratorngười dẫn chuyện,
Mỗi người là một người kể chuyện,
17:32
because everybodymọi người has a storycâu chuyện to tell.
vì ai cũng có một câu chuyện để kể.
17:34
But more importantquan trọng
Nhưng quan trọng hơn cả là
17:37
is everybodymọi người has to make a storycâu chuyện
mọi người phải làm khiến câu chuyện ấy
17:39
to make sensegiác quan of the worldthế giới.
trở nên hợp lý trong thế giới này.
17:41
And in all these universesvũ trụ,
Và ở trong tất cả những vũ trụ này,
17:43
it's like imaginationtrí tưởng tượng is the vehiclephương tiện
sự tưởng tượng giống như một phương tiện
17:45
to be transportedvận chuyển with,
dùng để truyền tải
17:48
but the destinationNơi Đến is our mindstâm trí
nhưng tâm hồn chúng ta chính là điểm đến
17:50
and how we can reconnectkết nối lại
và việc chúng ta có thể tái kết nối như thế nào
17:53
with the essentialCần thiết and with the magicma thuật.
với những điêu thiết yếu và thần kỳ.
17:55
And it's what storycâu chuyện cuttingcắt is all about.
Đây chính là tất cả những gì liên quan đến việc cắt những câu chuyện.
17:57
(ApplauseVỗ tay)
(Vỗ tay)
18:01
Translated by Phuong Anh Ngo
Reviewed by Ngan Nguyen H

▲Back to top

About the speaker:

Béatrice Coron - Papercutter artist
Béatrice Coron has developed a language of storytelling by papercutting multi-layered stories.

Why you should listen

Béatrice Coron tells stories informed by life. Her own life colors her work: after briefly studying art at the Ecole des Beaux-Arts of Lyon, and Mandarin Chinese at the Université of Lyon III, Coron experienced life with a series of odd jobs. She has been, among others, a shepherdess, truck driver, factory worker, cleaning lady and New York City tour guide. She has lived in France (her native country) , Egypt and Mexico for one year each, and China for two years. She moved to New York in 1985, where she reinvented herself as an artist.

Coron's oeuvre includes illustration, book arts, fine art and public art. She cuts her characteristic silhouette designs in paper and Tyvek. She also creates works in stone, glass, metal, rubber, stained glass and digital media. Her work has been purchased by major museum collections, such as the Metropolitan Museum, the Walker Art Center and The Getty. Her public art can be seen in subways, airport and sports facilities among others.

More profile about the speaker
Béatrice Coron | Speaker | TED.com