English-Video.net comment policy

The comment field is common to all languages

Let's write in your language and use "Google Translate" together

Please refer to informative community guidelines on TED.com

TED2010

Bill Gates: Innovating to zero!

Bill Gates với vấn đề năng lượng: Đổi mới từ con số 0!

Filmed:
4,690,269 views

Tại hội nghị TED2010, Bill Gates đã trình bày quan điểm của ông về tương lai năng lượng của thế giới, miêu tả về sự cần thiết phải có "những điều kì diệu" để tránh khỏi thảm họa hành tinh và giải thích tại sao ông ấy lại đang ủng hộ một dạng lò phản ứng hạt nhân khác. Mục tiêu thiết yếu? Những vụ nổ cac-bon toàn cầu vào năm 2050..

- Philanthropist
A passionate techie and a shrewd businessman, Bill Gates changed the world while leading Microsoft to dizzying success. Now he's doing it again with his own style of philanthropy and passion for innovation. Full bio

I'm going to talk todayhôm nay about energynăng lượng and climatekhí hậu.
Tôi muốn nói về vấn đề năng lượng và khí hậu ngày nay.
00:16
And that mightcó thể seemhình như a bitbit surprisingthật ngạc nhiên because
Và điều đó có lẽ hơi gây ngạc nhiên một chút bởi vì
00:20
my full-timetoàn thời gian work at the FoundationNền tảng is mostlychủ yếu about vaccinesvacxin and seedshạt giống,
công việc chính của tôi chủ yếu là về vắc-xin và hạt giống,
00:22
about the things that we need to inventphát minh and delivergiao hàng
về những gì chúng ta cần để sáng chế và hiện thực
00:27
to help the poorestnghèo nhất two billiontỷ livetrực tiếp better livescuộc sống.
nhằm giúp 2 tỷ người nghèo có được cuộc sống tốt hơn.
00:30
But energynăng lượng and climatekhí hậu are extremelyvô cùng importantquan trọng to these people --
Nhưng năng lượng và khí hậu là những vấn đề thực sự quan trọng đối với những người này,
00:35
in factthực tế, more importantquan trọng than to anyonebất kỳ ai elsekhác on the planethành tinh.
thực tế, đối với họ, nó còn quan trọng hơn bất kì ai trên hành tinh này.
00:40
The climatekhí hậu gettingnhận được worsetệ hơn meanscó nghĩa that manynhiều yearsnăm, theirhọ cropscây trồng won'tsẽ không growlớn lên:
Khí hậu ngày càng xấu đi, điều đó có nghĩa là sau nhiều năm, họ sẽ mất mùa thường xuyên hơn.
00:45
There will be too much rainmưa, not enoughđủ rainmưa,
Sẽ không có nhiều mưa, không đủ nước.
00:50
things will changethay đổi in wayscách
Mọi thứ sẽ thay đổi theo những cách
00:53
that theirhọ fragilemong manh environmentmôi trường simplyđơn giản can't supportủng hộ.
làm cho môi trường sống của họ càng trở nên bấp bênh.
00:55
And that leadsdẫn to starvationđói khát, it leadsdẫn to uncertaintytính không chắc chắn, it leadsdẫn to unresttình trạng bất ổn.
Và điều đó dẫn đến sự đói nghèo. Nó dẫn đến sự không chắc chắn, dẫn đến sự náo động.
00:59
So, the climatekhí hậu changesthay đổi will be terriblekhủng khiếp for them.
Vậy, sự thay đổi khí hậu sẽ là một điều khủng khiếp đối với họ.
01:04
AlsoCũng, the pricegiá bán of energynăng lượng is very importantquan trọng to them.
Bên cạnh đó, giá năng lượng cũng rất quan trọng.
01:08
In factthực tế, if you could pickchọn just one thing to lowerthấp hơn the pricegiá bán of,
Trên thực tế, nếu như bạn có thể chọn một thứ với giá thấp,
01:11
to reducegiảm povertynghèo nàn, by farxa you would pickchọn energynăng lượng.
để giảm sự nghèo nàn, bạn sẽ lấy năng lượng
01:14
Now, the pricegiá bán of energynăng lượng has come down over time.
Hiện nay, giá năng lượng đang giảm dần theo thời gian.
01:18
Really advancednâng cao civilizationnền văn minh is baseddựa trên on advancesnhững tiến bộ in energynăng lượng.
Thực sự, một nền văn minh tiên tiến có được là do dựa trên những tiến bộ trong lĩnh vực năng lượng.
01:22
The coalthan revolutionCuộc cách mạng fueledđược thúc đẩy the IndustrialCông nghiệp RevolutionCuộc cách mạng,
Cuộc cách mạng than đá đã cung cấp chất đốt cho cuộc cách mạng công nghiệp,
01:28
and, even in the 1900s we'vechúng tôi đã seenđã xem a very rapidnhanh declinetừ chối in the pricegiá bán of electricityđiện,
và thậm chí vào những năm 1900 chúng ta đã thấy một sự giảm giá điện năng chóng mặt
01:32
and that's why we have refrigeratorstủ lạnh, air-conditioningđiều hòa không khí,
và đó là lí do tại sao chúng ta có tủ lạnh, điều hòa,
01:38
we can make modernhiện đại materialsnguyên vật liệu and do so manynhiều things.
chúng ta có thể tạo ra những thiết bị hiện đại và làm rất nhiều thứ khác.
01:41
And so, we're in a wonderfulTuyệt vời situationtình hình with electricityđiện in the richgiàu có worldthế giới.
Và, chúng ta đang sống trong một thế giới giàu có về điện năng.
01:45
But, as we make it cheapergiá rẻ hơn -- and let's go for makingchế tạo it twicehai lần as cheapgiá rẻ --
Nhưng, khi chúng ta giảm giá như vậy -- và hãy cùng giả định rằng nó đã rẻ đi một nửa --
01:52
we need to meetgặp a newMới constrainthạn chế,
chúng ta cần chấp nhận một sự chịu đựng mới,
01:59
and that constrainthạn chế has to do with COCO2.
và sự chịu đựng đó là phải làm việc với CO2.
02:01
COCO2 is warmingsự nóng lên the planethành tinh,
CO2 đang làm hành tinh này ấm lên,
02:05
and the equationphương trình on COCO2 is actuallythực ra a very straightforwardđơn giản one.
và phương trình CO2 thực ra là cực kì đơn giản và dễ hiểu.
02:08
If you sumtổng hợp up the COCO2 that getsđược emittedphát ra,
Nếu bạn cộng tổng lượng CO2 được sản xuất ra,
02:14
that leadsdẫn to a temperaturenhiệt độ increasetăng,
loại khí làm cho nhiệt độ tăng lên,
02:18
and that temperaturenhiệt độ increasetăng leadsdẫn to some very negativetiêu cực effectshiệu ứng:
và nhiệt độ đó dẫn đến một vài hiệu ứng rất tiêu cực khác.
02:21
the effectshiệu ứng on the weatherthời tiết; perhapscó lẽ worsetệ hơn, the indirectgián tiếp effectshiệu ứng,
Những hiệu ứng này tác động lên thời tiết, có lẽ là những hiệu ứng xấu, gián tiếp,
02:25
in that the naturaltự nhiên ecosystemshệ sinh thái can't adjustđiều chỉnh to these rapidnhanh changesthay đổi,
những thứ mà hệ thống sinh thái tự nhiên không thể điều chỉnh kịp,
02:28
and so you get ecosystemhệ sinh thái collapsessụp đổ.
và các bạn sẽ thấy những sự sụp đổ của hệ sinh thái.
02:33
Now, the exactchính xác amountsố lượng of how you mapbản đồ
Bây giờ, làm sao các bạn có thể xác định một lượng chính xác
02:36
from a certainchắc chắn increasetăng of COCO2 to what temperaturenhiệt độ will be
từ sự tăng lên của CO2 đến việc nhiệt độ sẽ là bao nhiêu
02:39
and where the positivetích cực feedbacksthông tin phản hồi are,
và những phản hồi tích cực ở đâu,
02:43
there's some uncertaintytính không chắc chắn there, but not very much.
có một vài sự không chắc chắn ở đó, nhưng không quá nhiều.
02:45
And there's certainlychắc chắn uncertaintytính không chắc chắn about how badxấu those effectshiệu ứng will be,
Và có một sự không chắc chắn về việc những hiệu ứng đó sẽ tác động xấu đến như thế nào,
02:48
but they will be extremelyvô cùng badxấu.
nhưng chúng sẽ cực kì tồi tệ.
02:51
I askedyêu cầu the tophàng đầu scientistscác nhà khoa học on this severalmột số timeslần:
Tôi đã đặt câu hỏi này với những nhà khoa học hàng đầu một vài lần,
02:54
Do we really have to get down to nearở gần zerokhông?
liệu chúng ta thực sự có phải quay trở về điểm số 0?
02:56
Can't we just cutcắt tỉa it in halfmột nửa or a quarterphần tư?
Chúng ta không thể cắt giảm nó đi một nửa hay một phần tư sao?
02:59
And the answercâu trả lời is that untilcho đến we get nearở gần to zerokhông,
Và câu trả lời là, thậm chí cho đến khi chúng ta trở về gần điểm 0,
03:02
the temperaturenhiệt độ will continuetiếp tục to risetăng lên.
nhiệt độ vẫn sẽ tiếp tục tăng.
03:06
And so that's a biglớn challengethử thách.
Và đó là một thách thức lớn.
03:08
It's very differentkhác nhau than sayingnói "We're a twelve-foot-high12-foot-cao truckxe tải tryingcố gắng to get underDưới a ten-footmười chân bridgecầu,
Nó rất khác với việc nói rằng chúng ta là một cái xe tải cao 12 feet đang cố gắng để chui qua một cây cầu cao 10 feet,
03:10
and we can just sortsắp xếp of squeezebóp underDưới."
và chúng ta có thể cố nén ép lại phần nào để chui qua.
03:15
This is something that has to get to zerokhông.
Đây là điều mà phải đi từ con số 0.
03:18
Now, we put out a lot of carboncarbon dioxidedioxide everymỗi yearnăm,
Hiện nay, chúng ta thải khá nhiều carbonic mỗi năm,
03:22
over 26 billiontỷ tonstấn.
trên 26 tỷ tấn.
03:26
For eachmỗi AmericanNgười Mỹ, it's about 20 tonstấn;
Tính từng người Mỹ thì khoảng 20 tấn.
03:28
for people in poornghèo nàn countriesquốc gia, it's lessít hơn than one tontấn.
Nhưng với những người dân ở các nước nghèo, con số này ít hơn một tấn.
03:32
It's an averageTrung bình cộng of about fivesố năm tonstấn for everyonetất cả mọi người on the planethành tinh.
Trung bình khoảng năm tấn cho mỗi người trên trái đất.
03:35
And, somehowbằng cách nào đó, we have to make changesthay đổi
Và, bằng cách này hay cách khác, chúng ta phải thay đổi,
03:39
that will bringmang đến that down to zerokhông.
phải đưa con số này gần về 0.
03:41
It's been constantlyliên tục going up.
Nhưng nó lại đang tăng lên liên tục.
03:44
It's only variousnhiều economicthuộc kinh tế changesthay đổi that have even flattenedlàm phẳng it at all,
Chỉ những thay đổi kinh tế riêng lẻ may ra có thể làm dịu lại mọi thứ,
03:46
so we have to go from rapidlynhanh chóng risingtăng lên
chúng ta phải đi từ điểm đang tăng lên rất nhanh
03:51
to fallingrơi xuống, and fallingrơi xuống all the way to zerokhông.
đến điểm phải rơi, rơi tất cả xuống đến tận cùng.
03:54
This equationphương trình has fourbốn factorscác yếu tố,
Quá trình này có 4 yếu tố.
03:57
a little bitbit of multiplicationphép nhân:
Một chút phép nhân.
03:59
So, you've got a thing on the left, COCO2, that you want to get to zerokhông,
Vậy, các bạn có một thứ bên tay trái, CO2, thứ mà bạn muốn giảm đến 0,
04:01
and that's going to be baseddựa trên on the numbercon số of people,
và điều đó sẽ còn phải dựa vào dân số,
04:04
the servicesdịch vụ eachmỗi person'sngười usingsử dụng on averageTrung bình cộng,
mức dịch vụ trung bình mà mỗi người sử dụng,
04:08
the energynăng lượng on averageTrung bình cộng for eachmỗi servicedịch vụ,
lượng năng lượng trung bình cho mỗi dịch vụ đó,
04:11
and the COCO2 beingđang put out permỗi unitđơn vị of energynăng lượng.
và lượng CO2 thải ra trên mỗi đơn vị năng lượng.
04:14
So, let's look at eachmỗi one of these
Hãy cùng xem xét từng thứ trong những điều này
04:18
and see how we can get this down to zerokhông.
và sẽ thấy làm sao chúng ta có thể giảm nó đến số 0.
04:20
ProbablyCó lẽ, one of these numberssố is going to have to get prettyđẹp nearở gần to zerokhông.
Có lẽ, một trong những con số này sẽ phải tiến đến gần 0.
04:24
Now that's back from highcao schooltrường học algebrađại số học,
Bây giờ, hãy quay về với môn đại số phổ thông,
04:28
but let's take a look.
nhưng hãy xem xét một chút.
04:31
First, we'vechúng tôi đã got populationdân số.
Đầu tiên, chúng ta có dân số.
04:33
The worldthế giới todayhôm nay has 6.8 billiontỷ people.
Hiện nay, dân số thế giới là 6.8 tỷ người.
04:35
That's headedđứng đầu up to about ninechín billiontỷ.
Nó sẽ tiến thẳng lên 9 tỷ người.
04:38
Now, if we do a really great jobviệc làm on newMới vaccinesvacxin,
Hiện nay, nếu chúng ta thực hiện tốt các công việc trong lĩnh vực vắc-xin mới,
04:40
healthSức khỏe carequan tâm, reproductivesinh sản healthSức khỏe servicesdịch vụ,
các dịch vụ chăm sóc sức khỏe và sức khỏe sinh sản,
04:44
we could lowerthấp hơn that by, perhapscó lẽ, 10 or 15 percentphần trăm,
chúng ta có thể giảm con số này xuống, có lẽ là 10 hay 15%,
04:46
but there we see an increasetăng of about 1.3.
khi đó, chúng ta sẽ thấy dân số tăng lên khoảng 1.3.
04:50
The secondthứ hai factorhệ số is the servicesdịch vụ we use.
Nhân tố thứ hai là những dịch vụ mà chúng ta sử dụng.
04:54
This encompassesbao gồm everything:
Nó bao hàm mọi thứ,
04:57
the foodmón ăn we eatăn, clothingquần áo, TVTRUYỀN HÌNH, heatingsưởi ấm.
thức ăn, quần áo, truyền hình, sự đun nóng.
04:59
These are very good things:
Đây là những thứ rất tốt,
05:03
gettingnhận được ridthoát khỏi of povertynghèo nàn meanscó nghĩa providingcung cấp these servicesdịch vụ
và việc xóa bỏ đói nghèo có nghĩa là cung cấp những dịch vụ này
05:06
to almosthầu hết everyonetất cả mọi người on the planethành tinh.
cho hầu hết mọi người trên trái đất.
05:09
And it's a great thing for this numbercon số to go up.
Và quả là một điều tuyệt vời nếu con số này tăng lên.
05:11
In the richgiàu có worldthế giới, perhapscó lẽ the tophàng đầu one billiontỷ,
Trong một thế giới giàu có, có lẽ khoảng một tỷ người tầng lớp trên,
05:15
we probablycó lẽ could cutcắt tỉa back and use lessít hơn,
chúng ta có thể cắt giảm và sử dụng ít lại,
05:17
but everymỗi yearnăm, this numbercon số, on averageTrung bình cộng, is going to go up,
nhưng hàng năm, con số này, trung bình vẫn cứ đang tăng lên,
05:19
and so, over all, that will more than doublegấp đôi
và vì vậy, những dịch vụ mỗi người sử dụng
05:23
the servicesdịch vụ deliveredđã giao hàng permỗi personngười.
còn tăng lên đến hơn 2 lần.
05:27
Here we have a very basiccăn bản servicedịch vụ:
Đây chúng ta có một dịch vụ rất căn bản.
05:30
Do you have lightingthắp sáng in your housenhà ở to be ablecó thể to readđọc your homeworkbài tập về nhà?
Các bạn có đèn trong nhà mình để có thể xem bài tập về nhà,
05:32
And, in factthực tế, these kidstrẻ em don't, so they're going out
và, thực tế, những đứa trẻ này thì không, nên chúng phải ra ngoài
05:35
and readingđọc hiểu theirhọ schooltrường học work underDưới the streetđường phố lampsđèn.
và đọc bài tập của chúng dưới ánh đèn đường.
05:37
Now, efficiencyhiệu quả, E, the energynăng lượng for eachmỗi servicedịch vụ,
Hiện nay, năng suất, E, năng lượng cho mỗi dịch vụ,
05:42
here finallycuối cùng we have some good newsTin tức.
tại đây, chúng ta cuối cùng cũng có một vài tin tức tốt lành.
05:46
We have something that's not going up.
Chúng ta có vài thứ không tăng lên.
05:48
ThroughThông qua variousnhiều inventionssáng chế and newMới wayscách of doing lightingthắp sáng,
Thông qua những phát minh khác nhau và những cách mới để tạo ra ánh sáng,
05:50
throughxuyên qua differentkhác nhau typesloại of carsxe hơi, differentkhác nhau wayscách of buildingTòa nhà buildingscác tòa nhà --
thông qua những loại xe hơi khác nhau, thông qua cách khác nhau để xây dựng các tòa nhà.
05:53
there are a lot of servicesdịch vụ where you can bringmang đến
Có rất nhiều dịch vụ ở đó bạn có thể giảm sử dụng
05:58
the energynăng lượng for that servicedịch vụ down quitekhá substantiallyđáng kể.
năng lượng cho dịch vụ đó xuống đến mức căn bản,
06:01
Some individualcá nhân servicesdịch vụ even bringmang đến it down by 90 percentphần trăm.
một vài dịch vụ cá nhân, thậm chí có thể cắt giảm đến 90%.
06:05
There are other servicesdịch vụ like how we make fertilizerphân bón,
Có nhiều dịch vụ khác như làm sao chúng ta tạo ra phân bón,
06:08
or how we do airkhông khí transportvận chuyển,
hay làm thế nào để đi máy bay,
06:11
where the roomsphòng for improvementcải tiến are farxa, farxa lessít hơn.
những nơi các căn phòng cho sự phát triển khá xa, làm chúng gần hơn.
06:13
And so, overalltổng thể here, if we're optimisticlạc quan,
Và thế nên, nói chung ở đây, nếu lạc quan mà nói,
06:17
we mayTháng Năm get a reductiongiảm of a factorhệ số of threesố ba to even, perhapscó lẽ, a factorhệ số of sixsáu.
chúng ta có thể cắt giảm một trong ba nhân tố, hay thậm chí, có lẽ là một trong sáu.
06:19
But for these first threesố ba factorscác yếu tố now,
Nhưng với ba nhân tố đầu này hiện giờ,
06:26
we'vechúng tôi đã goneKhông còn from 26 billiontỷ to, at besttốt, maybe 13 billiontỷ tonstấn,
chúng ta đã hết sức cố gắng để đi từ 26 tỷ xuống còn 13 tỷ tấn,
06:29
and that just won'tsẽ không cutcắt tỉa it.
và sẽ không thể cắt thêm.
06:34
So let's look at this fourththứ tư factorhệ số --
Hãy cùng xem xét nhân tố thứ tư này --
06:36
this is going to be a keyChìa khóa one --
đây có lẽ là nhân tố chủ chốt --
06:38
and this is the amountsố lượng of COCO2 put out permỗi eachmỗi unitđơn vị of energynăng lượng.
và đây là lượng CO2 thải ra trên mỗi đơn vị năng lượng.
06:40
And so the questioncâu hỏi is: Can you actuallythực ra get that to zerokhông?
Và câu hỏi đặt ra là, bạn có thể biến nó thành số 0?
06:46
If you burnđốt cháy coalthan, no.
Nếu bạn đốt than, không.
06:50
If you burnđốt cháy naturaltự nhiên gaskhí đốt, no.
Nếu bạn đốt khí tự nhiên, không.
06:52
AlmostGần everymỗi way we make electricityđiện todayhôm nay,
Hầu hết các cách chúng ta tạo ra điện ngày nay,
06:54
exceptngoại trừ for the emergingmới nổi renewablesnăng lượng tái tạo and nuclearNguyên tử, putsđặt out COCO2.
ngoại trừ những cách tạo điện khẩn cấp hay hạt nhân, đều thải ra CO2.
06:57
And so, what we're going to have to do at a globaltoàn cầu scaletỉ lệ,
Và thế nên, những gì chúng ta sắp làm là phải có một thang đo toàn cầu,
07:03
is createtạo nên a newMới systemhệ thống.
để tạo ra một hệ thống mới.
07:06
And so, we need energynăng lượng miraclesphép lạ.
Và, chúng ta cần những nguồn năng lượng phi thường.
07:09
Now, when I use the termkỳ hạn "miraclephép màu," I don't mean something that's impossibleKhông thể nào.
Hiện tại, khi tôi dùng cụm từ phi thường, tôi không có ý nói đến điều gì đó không thể.
07:11
The microprocessorbộ vi xử lý is a miraclephép màu. The personalcá nhân computermáy vi tính is a miraclephép màu.
Mạch vi xử lý là một điều phi thường. Máy tính cá nhân là một điều phi thường.
07:15
The InternetInternet and its servicesdịch vụ are a miraclephép màu.
Internet và những dịch vụ của nó cũng là điều phi thường.
07:20
So, the people here have participatedtham gia in the creationsự sáng tạo of manynhiều miraclesphép lạ.
Vậy nên, những người ở đây đã tham gia sáng chế ra rất nhiều những điều phi thường.
07:23
UsuallyThông thường, we don't have a deadlinehạn chót,
Thông thường, chúng ta không có một thời hạn cuối cùng nào cả,
07:28
where you have to get the miraclephép màu by a certainchắc chắn datengày.
bạn không phải tạo ra những điều phi thường trước một ngày cố định.
07:30
UsuallyThông thường, you just kindloại of standđứng by, and some come alongdọc theo, some don't.
Thông thường, các bạn có thể là đang sẵn sàng, một vài người đang thực hiện, một số khác thì không.
07:32
This is a casetrường hợp where we actuallythực ra have to drivelái xe at fullđầy speedtốc độ
Nhưng đây là một trường hợp mà chúng ta thực sự phải đẩy nhanh tốc độ lên đến mức tối đa
07:36
and get a miraclephép màu in a prettyđẹp tightchặt chẽ timelinethời gian biểu.
và tạo ra điều phi thường trong một khoảng thời gian vô cùng hạn hẹp.
07:40
Now, I thought, "How could I really capturenắm bắt this?
Tôi đã từng nghĩ, làm thế nào tôi có thể thực sự chụp được cái này?
07:45
Is there some kindloại of naturaltự nhiên illustrationhình minh họa,
Có một vài loại ảo giác tự nhiên,
07:48
some demonstrationtrình diễn that would grabvồ lấy people'sngười imaginationtrí tưởng tượng here?"
một vài bằng chứng chứng tỏ rằng có thể chụp được sức tưởng tượng của con người ở đây?
07:50
I thought back to a yearnăm agotrước when I broughtđưa mosquitosmuỗi,
Tôi đã từng nghĩ về thời gian cách đây khoảng 1 năm, khi tôi mang những con muỗi,
07:55
and somehowbằng cách nào đó people enjoyedrất thích that.
và không biết làm sao mọi người đều thích thú nó.
07:59
(LaughterTiếng cười)
(Tiếng cười)
08:01
It really got them involvedcó tính liên quan in the ideaý kiến of,
Tôi thực sự đã xem xét đến ý tưởng về việc,
08:03
you know, there are people who livetrực tiếp with mosquitosmuỗi.
các bạn biết đấy, có khá nhiều người dân phải sống cùng với muỗi.
08:06
So, with energynăng lượng, all I could come up with is this.
Với vấn đề năng lượng, tất cả những gì tôi có thể đạt được là đây.
08:09
I decidedquyết định that releasingphát hành firefliesđom đóm
Tôi đã quyết định rằng thả những con đom đóm
08:14
would be my contributionsự đóng góp to the environmentmôi trường here this yearnăm.
sẽ là đóng góp của tôi cho môi trường ở đây năm nay.
08:17
So here we have some naturaltự nhiên firefliesđom đóm.
Ở đây, chúng ta có vài loại đom đóm tự nhiên.
08:21
I'm told they don't bitecắn; in factthực tế, they mightcó thể not even leaverời khỏi that jarlọ.
Tôi được biết rằng chúng không cắn, thực tế, chúng thậm chí sẽ không ra khỏi cái bình.
08:24
(LaughterTiếng cười)
(Tiếng cười)
08:27
Now, there's all sortsloại of gimmickygimmicky solutionscác giải pháp like that one,
Giờ thì có tất cả những giải pháp cường điệu như vậy,
08:30
but they don't really addthêm vào up to much.
nhưng chúng cũng không thực sự được ứng dụng quá nhiều.
08:35
We need solutionscác giải pháp -- eitherhoặc one or severalmột số --
Chúng ta cần những giải pháp, không phải chỉ một mà là hơn thế,
08:37
that have unbelievableKhông thể tin được scaletỉ lệ
những giải pháp có những thang đo không thể tin cậy được
08:41
and unbelievableKhông thể tin được reliabilityđộ tin cậy,
và không thực tiễn,
08:45
and, althoughmặc dù there's manynhiều directionshướng people are seekingtìm kiếm,
và, mặc dù có rất nhiều hướng giải quyết mà người ta đang tìm kiếm,
08:47
I really only see fivesố năm that can achieveHoàn thành the biglớn numberssố.
tôi thực sự chỉ thấy 5 cái có thể đạt được cái gì đó lớn hơn.
08:50
I've left out tidethủy triều, geothermalđịa nhiệt, fusiondung hợp, biofuelsnhiên liệu sinh học.
Tôi loại bỏ thủy triều, địa nhiệt, sự nóng chảy, nhiên liệu sinh học.
08:54
Those mayTháng Năm make some contributionsự đóng góp,
Những cái đó có thể tạo ra vài sự đóng góp,
08:59
and if they can do better than I expectchờ đợi, so much the better,
và chúng có thể làm tốt hơn tôi mong đợi, tốt hơn rất nhiều,
09:01
but my keyChìa khóa pointđiểm here
nhưng điểm chính của tôi ở đây
09:03
is that we're going to have to work on eachmỗi of these fivesố năm,
là chúng ta sẽ phải làm việc trên từng cái một trong số 5 cái này,
09:05
and we can't give up any of them because they look dauntingnản chí,
và chúng ta không thể từ bỏ bất kì cái nào trong số chúng chỉ bởi vì chúng làm ta nản chí,
09:09
because they all have significantcó ý nghĩa challengesthách thức.
hay bởi vì chúng đặt ra những thách thức đáng kể.
09:13
Let's look first at the burningđốt fossilhóa thạch fuelsnhiên liệu,
Trước tiên hãy cùng xem xét lại việc sử dụng các nhiên liệu cũ,
09:17
eitherhoặc burningđốt coalthan or burningđốt naturaltự nhiên gaskhí đốt.
một là than đá, hai là khí tự nhiên.
09:19
What you need to do there, seemsdường như like it mightcó thể be simpleđơn giản, but it's not,
Những gì các bạn cần làm ở đó, dường như khá đơn giản, nhưng không hề,
09:23
and that's to take all the COCO2, after you've burnedđốt it, going out the flueống khói,
và đó là việc hút hết CO2, sau đó bạn đốt nó, đi qua ống hơi,
09:26
pressurizetạo sức ép it, createtạo nên a liquidchất lỏng, put it somewheremột vài nơi,
nén nó lại, tạo thành một chất lỏng, đặt nó ở đâu đó,
09:32
and hopemong it staysở lại there.
và hi vọng nó sẽ ở đó.
09:35
Now we have some pilotPhi công things that do this at the 60 to 80 percentphần trăm levelcấp độ,
Hiện giờ chúng ta có vài cuộc thí nghiệm nhằm làm điều này ở mức công suất 60-80%
09:37
but gettingnhận được up to that fullđầy percentagephần trăm, that will be very trickykhôn lanh,
nhưng để đạt được 100%, điều đó sẽ cực kì khó khăn,
09:41
and agreeingđồng ý on where these COCO2 quantitiessố lượng should be put will be hardcứng,
và việc thống nhất rằng nên đặt lượng CO2 này ở đâu sẽ trở nên khó khăn,
09:45
but the toughestkhó khăn nhất one here is this long-termdài hạn issuevấn đề.
nhưng điều khó khăn nhất ở đây lại là vấn đề trong dài hạn.
09:51
Who'sNhững người của going to be sure?
Ai sẽ đảm bảo điều đó?
09:54
Who'sNhững người của going to guaranteeBảo hành something that is literallynghĩa đen billionshàng tỷ of timeslần largerlớn hơn
Ai sẽ đảm bảo rằng một vài thứ thực sự lớn hơn hàng tỷ lần
09:56
than any typekiểu of wastechất thải you think of in termsđiều kiện of nuclearNguyên tử or other things?
so với bất kì kiểu lãng phí mà bạn nghĩ vào vấn đề hạt nhân và những thứ khác?
10:00
This is a lot of volumeâm lượng.
Đây là rất nhiều
10:04
So that's a toughkhó khăn one.
Và kia là một cái khó nhằn.
10:07
NextTiếp theo would be nuclearNguyên tử.
Tiếp theo sẽ là hạt nhân.
10:09
It alsocũng thế has threesố ba biglớn problemscác vấn đề:
Nó cũng có ba vấn đề lớn.
10:11
CostChi phí, particularlyđặc biệt in highlycao regulatedquy định countriesquốc gia, is highcao;
Chi phí cao, cụ thể hơn là tại các quốc gia có mức độ ổn định cao.
10:14
the issuevấn đề of the safetyan toàn, really feelingcảm giác good about nothing could go wrongsai rồi,
Vấn đề an toàn, đảm bảo thực sự không có gì có thể sai lệch,
10:18
that, even thoughTuy nhiên you have these humanNhân loại operatorsQuốc gia sử dụng,
rằng mặc dù bạn có những nhà điều hành này,
10:22
that the fuelnhiên liệu doesn't get used for weaponsvũ khí.
rằng nhiên liệu sẽ không dùng để chế tạo vũ khí.
10:25
And then what do you do with the wastechất thải?
Rồi thì các bạn làm gì với sự lãng phí?
10:28
And, althoughmặc dù it's not very largelớn, there are a lot of concernslo ngại about that.
Và, mặc dù nó không rất lớn, có rất nhiều mối quan tâm về vấn đề này.
10:30
People need to feel good about it.
Con người cần được cảm thấy ổn định, an toàn về nó.
10:33
So threesố ba very toughkhó khăn problemscác vấn đề that mightcó thể be solvablekhả năng giải quyết,
Vậy nên ba vấn đề cực kì khó nhằn này có lẽ có thể giải quyết,
10:35
and so, should be workedđã làm việc on.
và, nên được tiếp tục làm việc.
10:40
The last threesố ba of the fivesố năm, I've groupedđược nhóm lại togethercùng với nhau.
Ba điều cuối cùng trong năm điều, tôi sẽ gộp chúng với nhau.
10:42
These are what people oftenthường xuyên refertham khảo to as the renewabletái tạo sourcesnguồn.
Đây là những gì người ta thường biết đến như là những nguồn năng lượng tái phục hồi.
10:45
And they actuallythực ra -- althoughmặc dù it's great they don't requireyêu cầu fuelnhiên liệu --
Và chúng thực ra -- mặc dù thực sự tuyệt vời khi không cần thêm nhiên liệu nữa --
10:49
they have some disadvantagesNhược điểm.
vẫn có nhiều điểm bất lợi.
10:53
One is that the densitytỉ trọng of energynăng lượng gatheredtập hợp lại in these technologiescông nghệ
Một là mật độ năng lượng được tập trung trong những công nghệ này
10:55
is dramaticallyđột ngột lessít hơn than a powerquyền lực plantthực vật.
giảm đáng kể so với một nhà máy năng lượng.
11:01
This is energynăng lượng farmingnông nghiệp, so you're talkingđang nói about manynhiều squareQuảng trường milesdặm,
Đây là nông trường năng lượng, bạn đang nói đến rất nhiều dặm vuông,
11:03
thousandshàng nghìn of time more areakhu vực than you think of as a normalbình thường energynăng lượng plantthực vật.
rộng hơn hàng nghìn lần bạn có thể nghĩ về một nhà máy năng lượng thông thường.
11:07
AlsoCũng, these are intermittentđầm sourcesnguồn.
Đây cũng là những nguồn bị đứt đoạn.
11:12
The sunmặt trời doesn't shinetỏa sáng all day, it doesn't shinetỏa sáng everymỗi day,
Mặt trời không chiếu sáng cả ngày, cũng không phải mọi ngày,
11:15
and, likewisetương tự, the windgió doesn't blowthổi all the time.
và giống như vậy, gió không phải lúc nào cũng thổi.
11:18
And so, if you dependtùy theo on these sourcesnguồn,
Vậy nên, nếu bạn phụ thuộc vào những nguồn này,
11:21
you have to have some way of gettingnhận được the energynăng lượng
bạn phải có một vài cách để tích lũy năng lượng
11:23
duringsuốt trong those time periodskinh nguyệt that it's not availablecó sẵn.
trong suốt thời gian mà nó không có sẵn ở đó.
11:26
So, we'vechúng tôi đã got biglớn costGiá cả challengesthách thức here,
Chúng ta có thách thức lớn về chi phí ở đây.
11:29
we have transmissiontruyền tải challengesthách thức:
Chúng ta có những thách thức về sự chuyển tải.
11:32
for examplethí dụ, say this energynăng lượng sourcenguồn is outsideở ngoài your countryQuốc gia;
Ví dụ, nói đến nguồn năng lượng này ở bên ngoài quốc gia của các bạn,
11:34
you not only need the technologyCông nghệ,
bạn không chỉ cần năng lượng,
11:37
but you have to dealthỏa thuận with the riskrủi ro of the energynăng lượng comingđang đến from elsewhereở nơi khác.
mà bạn còn cần phải giải quyết những rủi ro về việc năng lượng đến từ những nơi khác.
11:39
And, finallycuối cùng, this storagelưu trữ problemvấn đề.
Và cuối cùng, vấn đề dự trữ này.
11:44
And, to dimensionalizedimensionalize this, I wentđã đi throughxuyên qua and lookednhìn at
Và để đo lường điều này, tôi đã kiểm tra và xem xét tỉ mỉ
11:46
all the typesloại of batteriespin that get madethực hiện --
tất cả các loại pin đã được sản xuất,
11:49
for carsxe hơi, for computersmáy vi tính, for phonesđiện thoại, for flashlightsđèn pin, for everything --
cho xe hơi, máy tính, điện thoại, đèn chiếu, mọi thứ,
11:52
and comparedso that to the amountsố lượng of electricalđiện energynăng lượng the worldthế giới usessử dụng,
và so sánh chúng với lượng điện năng mà thế giới dùng,
11:56
and what I foundtìm is that all the batteriespin we make now
và những gì tôi thấy là tất cả những loại pin chúng ta sản xuất hiện giờ
12:01
could storecửa hàng lessít hơn than 10 minutesphút of all the energynăng lượng.
chỉ có thể lưu trữ ít hơn 10 phút cho tất cả các loại năng lượng.
12:05
And so, in factthực tế, we need a biglớn breakthroughđột phá here,
Và vì vậy, thực tế, chúng ta cần một sự đột phá lớn ở đây,
12:09
something that's going to be a factorhệ số of 100 better
một thứ gì đó sẽ là một nhân tố của một thứ tốt hơn hàng trăm lần
12:12
than the approachescách tiếp cận we have now.
những thành tựu chúng ta hiện nay.
12:16
It's not impossibleKhông thể nào, but it's not a very easydễ dàng thing.
Điều đó không phải là không phải là không thể, nhưng cũng không phải là một điều dễ dàng.
12:18
Now, this showstrình diễn up when you try to get the intermittentđầm sourcenguồn
Hiện nay, cái này xuất hiện khi bạn cố nắm lấy những nguồn năng lượng không liên tục
12:22
to be aboveở trên, say, 20 to 30 percentphần trăm of what you're usingsử dụng.
phía trên, nói rằng, 20-30% những gì bạn đang sử dụng.
12:26
If you're countingđếm on it for 100 percentphần trăm,
Nếu bạn hy vọng nó đạt đến 100%,
12:30
you need an incredibleđáng kinh ngạc miraclephép màu batteryắc quy.
bạn cần đến một loại pin kì diệu đến không tin nổi.
12:32
Now, how we're going to go forwardphía trước on this -- what's the right approachtiếp cận?
Bây giờ, chúng ta sẽ làm thế nào để tiến gần đến vấn đề này: cách tiếp cận nào là đúng?
12:38
Is it a ManhattanManhattan ProjectDự án? What's the thing that can get us there?
Đây có phải là một dự án Manhattan? Thứ gì có thể đem chúng ta đến đó?
12:41
Well, we need lots of companiescác công ty workingđang làm việc on this, hundredshàng trăm.
Chúng ta cần nhiều công ty làm việc cho điều đó, hàng trăm.
12:45
In eachmỗi of these fivesố năm pathslối đi, we need at leastít nhất a hundredhàng trăm people.
Trong mỗi năm đường dẫn này, chúng ta cần ít nhất một trăm người.
12:50
And a lot of them, you'llbạn sẽ look at and say, "They're crazykhùng." That's good.
Và khá nhiều trong số họ, bạn sẽ thấy và nói rằng họ điên khùng. Tốt thôi.
12:53
And, I think, here in the TEDTED groupnhóm,
Và tôi nghĩ, ở đây tại TED,
12:57
we have manynhiều people who are alreadyđã pursuingtheo đuổi this.
chúng ta có khá nhiều nhiều đang theo đuổi điều này.
13:00
BillHóa đơn GrossTổng has severalmột số companiescác công ty, includingkể cả one calledgọi là eSolareSolar
Bill Gross có vài công ty, bao gồm một cái mà ông ta gọi là eSolar
13:04
that has some great solarhệ mặt trời thermalnhiệt technologiescông nghệ.
sở hữu một số công nghệ nhiệt mặt trời tuyệt vời.
13:08
VinodVinod Khosla'sCủa Khosla investingđầu tư in dozenshàng chục of companiescác công ty
Vinod Khosla đầu tư vào hàng tá công ty
13:10
that are doing great things and have interestinghấp dẫn possibilitieskhả năng,
đang làm những thứ khá tuyệt và rất có khả năng,
13:14
and I'm tryingcố gắng to help back that.
và tôi đang cố gắng hỗ trợ họ.
13:18
NathanNathan MyhrvoldMyhrvold and I actuallythực ra are backingsự ủng hộ a companyCông ty
Nathan Myhrvold và tôi thực sự đang hỗ trợ cho một công ty
13:20
that, perhapscó lẽ surprisinglythật ngạc nhiên, is actuallythực ra takinglấy the nuclearNguyên tử approachtiếp cận.
đó là một đơn vị đang tiếp cận hạt nhân, điều này có lẽ sẽ gây ngạc nhiên.
13:24
There are some innovationsđổi mới in nuclearNguyên tử: modularmô đun, liquidchất lỏng.
Có nhiều sự đổi mới trong lĩnh vực hạt nhân: đơn vị, tính lỏng.
13:28
And innovationđổi mới really stoppeddừng lại in this industryngành công nghiệp quitekhá some agotrước,
Và sự đổi mới đã thực sự dừng lại trong ngành công nghiệp này cách đây ít lâu,
13:32
so the ideaý kiến that there's some good ideasý tưởng layinglắp đặt around is not all that surprisingthật ngạc nhiên.
và ý tưởng về việc có vài ý tưởng hay khác đang nằm rải rác đâu đó không phải là điều quá ngạc nhiên.
13:36
The ideaý kiến of TerraPowerTerraPower is that, insteadthay thế of burningđốt a partphần of uraniumurani --
Ý tưởng về Terrapower là, thay vì đốt một lượng uranium,
13:41
the one percentphần trăm, which is the U235 --
với 1% là U235,
13:47
we decidedquyết định, "Let's burnđốt cháy the 99 percentphần trăm, the U238."
chúng tôi đã quyết định đốt 99% với U238.
13:50
It is kindloại of a crazykhùng ideaý kiến.
Đó là một ý tưởng điên rồ.
13:55
In factthực tế, people had talkednói chuyện about it for a long time,
Trên thực tế, người ta đã nói nhiều về vấn đề này một thời gian,
13:57
but they could never simulatemô phỏng properlyđúng whetherliệu it would work or not,
nhưng họ không thể tính toán được chính xác liệu nó có hoạt động hay không,
14:00
and so it's throughxuyên qua the adventra đời of modernhiện đại supercomputerssiêu máy tính
và thông qua sự tham gia của những chiếc siêu máy tính hiện đại
14:04
that now you can simulatemô phỏng and see that, yes,
giờ thì các bạn có thể tính toán và thấy rằng, vâng,
14:07
with the right material'scủa vật liệu approachtiếp cận, this looksnhìn like it would work.
với những hướng tiếp cận vật liệu đúng, nó sẽ hoạt động.
14:09
And, because you're burningđốt that 99 percentphần trăm,
Và bởi vì bạn đang đốt 99% đó,
14:15
you have greatlyrất nhiều improvedcải tiến costGiá cả profileHồ sơ.
bạn đã cải thiện đánh kể bảng chi phí.
14:18
You actuallythực ra burnđốt cháy up the wastechất thải, and you can actuallythực ra use as fuelnhiên liệu
Thực ra thì các bạn đốt sạch những gì lãng phí, và bạn có thể dùng nó thực sự như là nhiên liệu
14:22
all the leftoverđoạn wastechất thải from today'sngày nay reactorslò phản ứng.
tất cả những thứ đồ thừa từ hoạt động hàng ngày.
14:26
So, insteadthay thế of worryinglo lắng about them, you just take that. It's a great thing.
Thế nên, thay vì lo lắng về chúng, bạn hãy nắm lấy điều này. Đây là một điều tuyệt vời.
14:29
It breathesthở this uraniumurani as it goesđi alongdọc theo, so it's kindloại of like a candlenến.
Nó giống như một cây nến.
14:34
You can see it's a logđăng nhập there, oftenthường xuyên referredgọi to as a travelingđi du lịch wavelàn sóng reactorlò phản ứng.
Bạn có thể thấy đây là một cây gỗ, thường nói về những hoạt động khuyến khích du lịch.
14:38
In termsđiều kiện of fuelnhiên liệu, this really solvesgiải quyết the problemvấn đề.
Theo thuật ngữ nhiên liệu, đây chính là giải pháp cho vấn đề.
14:42
I've got a picturehình ảnh here of a placeđịa điểm in KentuckyKentucky.
Tôi có một bức ảnh tại đây, một nơi ở Kentucky.
14:46
This is the leftoverđoạn, the 99 percentphần trăm,
Đây là những đồ thừa thãi, 99%,
14:49
where they'vehọ đã takenLấy out the partphần they burnđốt cháy now,
chúng được tách ra khỏi những phần họ đốt,
14:51
so it's calledgọi là depletedcạn kiệt uraniumurani.
và được gọi là uranium rỗng.
14:53
That would powerquyền lực the U.S. for hundredshàng trăm of yearsnăm.
Đó sẽ là năng lượng cho nước Mỹ trong hàng trăm năm.
14:55
And, simplyđơn giản by filteringlọc seawaternước biển in an inexpensivekhông tốn kém processquá trình,
Và đơn giản hơn bằng cách lọc nước biển trong một quá trình không tốn kém,
14:58
you'dbạn muốn have enoughđủ fuelnhiên liệu for the entiretoàn bộ lifetimecả đời of the restnghỉ ngơi of the planethành tinh.
các bạn sẽ có đủ nhiên liệu cho toàn bộ đời sống của mọi người trên hành tinh.
15:01
So, you know, it's got lots of challengesthách thức aheadphía trước,
Các bạn biết đấy, phía trước còn rất nhiều thách thức,
15:06
but it is an examplethí dụ of the manynhiều hundredshàng trăm and hundredshàng trăm of ideasý tưởng
nhưng đây chỉ là một ví dụ trong số hàng trăm của hàng trăm ý tưởng
15:10
that we need to movedi chuyển forwardphía trước.
mà chúng ta cần hướng tới.
15:15
So let's think: How should we measuređo ourselveschúng ta?
Hãy suy nghĩ, chúng ta nên đo lường chính mình như thế nào?
15:18
What should our reportbài báo cáo cardThẻ look like?
Bảng báo cáo chính mình sẽ nên ra làm sao?
15:21
Well, let's go out to where we really need to get,
Hãy đến những nơi chúng ta thực sự cần đến,
15:24
and then look at the intermediateTrung gian.
và xem xét điểm trung gian.
15:27
For 2050, you've heardnghe manynhiều people talk about this 80 percentphần trăm reductiongiảm.
Đến năm 2050, các bạn sẽ nghe rằng nhiều người nói về 80% cắt giảm này.
15:29
That really is very importantquan trọng, that we get there.
Điều mà chúng ta nhắm đến, thực sự rất quan trọng.
15:34
And that 20 percentphần trăm will be used up by things going on in poornghèo nàn countriesquốc gia,
Và 20% đó sẽ được sử dụng để nâng đỡ những gì đang diễn ra ở các nước nghèo,
15:38
still some agriculturenông nghiệp,
vẫn chỉ có nông nghiệp.
15:42
hopefullyhy vọng we will have cleanedlàm sạch up forestryLâm nghiệp, cementxi măng.
Hy vọng rằng, chúng ta sẽ thu xếp được cho rừng và xi măng.
15:44
So, to get to that 80 percentphần trăm,
Để có được 80% đó,
15:48
the developedđã phát triển countriesquốc gia, includingkể cả countriesquốc gia like ChinaTrung Quốc,
những nước phát triển, bao gồm cả những nước như Trung Quốc,
15:51
will have had to switchcông tắc điện theirhọ electricityđiện generationthế hệ altogetherhoàn toàn.
sẽ phải khởi động thế hệ điện năng của họ cùng nhau.
15:55
So, the other gradecấp is: Are we deployingtriển khai this zero-emissionZero-emission technologyCông nghệ,
Một cấp độ khác là, chúng ta đang triển khai công nghệ không thải này,
16:00
have we deployedđược triển khai it in all the developedđã phát triển countriesquốc gia
chúng ta triển khai nó trên tất cả các nước phát triển
16:06
and we're in the processquá trình of gettingnhận được it elsewhereở nơi khác?
và đang trong quá trình phổ biến ra những nơi khác.
16:08
That's supersiêu importantquan trọng.
Điều này cực kì quan trọng.
16:11
That's a keyChìa khóa elementthành phần of makingchế tạo that reportbài báo cáo cardThẻ.
Đó là yếu tố chủ chốt trong việc tạo nên bản báo cáo.
16:13
So, backingsự ủng hộ up from there, what should the 2020 reportbài báo cáo cardThẻ look like?
Thế nên, hỗ trợ từ đó, bản báo cáo 2020 sẽ như thế nào nhỉ?
16:17
Well, again, it should have the two elementscác yếu tố.
Một lần nữa, nó nên có 2 yếu tố.
16:22
We should go throughxuyên qua these efficiencyhiệu quả measurescác biện pháp to startkhởi đầu gettingnhận được reductionsgiảm:
Chúng ta nên thông qua những cách đo lường hiệu quả này để bắt đầu những biện pháp cắt giảm.
16:24
The lessít hơn we emitphát ra, the lessít hơn that sumtổng hợp will be of COCO2,
Chúng ta càng thải ra ít, lượng CO2 càng ít,
16:28
and, thereforevì thế, the lessít hơn the temperaturenhiệt độ.
và, vì vậy, nhiệt độ càng ít tăng lên.
16:31
But in some wayscách, the gradecấp we get there,
Nhưng theo một vài cách, cấp độ chúng ta đạt được,
16:33
doing things that don't get us all the way to the biglớn reductionsgiảm,
việc thực hiện những việc không khiến chúng ta đạt được những sự cắt giảm lớn,
16:36
is only equallybằng nhau, or maybe even slightlykhinh bỉ lessít hơn, importantquan trọng than the other,
chỉ có thể bằng, hay thậm chí ít quan trọng hơn một chút so với những cái khác,
16:40
which is the piececái of innovationđổi mới on these breakthroughsđột phá.
những mảnh nhỏ của sự đổi mới trong các đột phá này.
16:44
These breakthroughsđột phá, we need to movedi chuyển those at fullđầy speedtốc độ,
Những đột phá này, chúng ta cần chúng với tốc độ tối đa,
16:48
and we can measuređo that in termsđiều kiện of companiescác công ty,
và chúng ta có thể đo lường thông qua các công ty,
16:51
pilotPhi công projectsdự án, regulatoryquy định things that have been changedđã thay đổi.
các dự án thí điểm, những thứ điều tiết sẽ thay đổi.
16:54
There's a lot of great bookssách that have been writtenbằng văn bản about this.
Có nhiều quyển sách hay được viết về vấn đề này.
16:57
The AlAl GoreGore booksách, "Our ChoiceSự lựa chọn"
Quyển sách của Al Gore, "Lựa chọn của chúng ta"
17:00
and the DavidDavid McKayMcKay booksách, "SustainableBền vững EnergyNăng lượng WithoutNếu không có the HotHot AirMáy."
và một quyển của David McKay, "Năng lượng có thể chịu đựng được mà không có bầu khí quyển nóng".
17:03
They really go throughxuyên qua it and createtạo nên a frameworkkhuôn khổ
Chúng thực sự xem xét tỉ mỉ nó và tạo ra một cái sườn
17:06
that this can be discussedthảo luận broadlyrộng rãi,
để có thể thảo luận rộng rãi,
17:09
because we need broadrộng lớn backingsự ủng hộ for this.
bởi vì chúng ta cần sự hỗ trợ rộng rãi, thống nhất cho vấn đề này.
17:11
There's a lot that has to come togethercùng với nhau.
Có nhiều thứ phải đi cùng với nhau.
17:14
So this is a wishmuốn.
Thế nên đây là một điều ước.
17:16
It's a very concretebê tông wishmuốn that we inventphát minh this technologyCông nghệ.
Sáng tạo ra công nghệ này là một điều ước cực kì tha thiết và chắc chắn.
17:18
If you gaveđưa ra me only one wishmuốn for the nextkế tiếp 50 yearsnăm --
Nếu bạn cho tôi một điều ước trong 50 năm tới,
17:22
I could pickchọn who'sai presidentchủ tịch,
tôi có thể chọn ai làm tổng thống,
17:25
I could pickchọn a vaccinevắc-xin, which is something I love,
tôi có thể chọn một loại vắc xin, thứ gì mà tôi thích,
17:27
or I could pickchọn that this thing
hay tôi có thể chọn điều này
17:30
that's halfmột nửa the costGiá cả with no COCO2 getsđược inventedphát minh --
chỉ cần một nửa chi phí để phát minh ra những gì không CO2,
17:32
this is the wishmuốn I would pickchọn.
đây là điều ước mà tôi sẽ chọn.
17:36
This is the one with the greatestvĩ đại nhất impactva chạm.
Đây là điều ước với tác động to lớn nhất.
17:38
If we don't get this wishmuốn,
Nếu chúng ta không chọn điều ước này,
17:40
the divisionphân chia betweengiữa the people who think shortngắn termkỳ hạn and long termkỳ hạn will be terriblekhủng khiếp,
ranh giới giữa những người nghĩ về ngắn hạn và dài hạn sẽ vô cùng khủng khiếp,
17:42
betweengiữa the U.S. and ChinaTrung Quốc, betweengiữa poornghèo nàn countriesquốc gia and richgiàu có,
giữa Mỹ và Trung Quốc, giữa những nước giàu và nghèo,
17:46
and mostphần lớn of all the livescuộc sống of those two billiontỷ will be farxa worsetệ hơn.
và hầu hết tất cả cuộc sống của hai tỷ người đó sẽ càng trở nên xấu hơn.
17:49
So, what do we have to do?
Chúng ta phải làm gì?
17:54
What am I appealinghấp dẫn to you to stepbậc thang forwardphía trước and drivelái xe?
Tôi đang kêu gọi các bạn bước tiếp đến đâu?
17:56
We need to go for more researchnghiên cứu fundingkinh phí.
Chúng ta cần tài trợ cho nghiên cứu nhiều hơn nữa.
18:01
When countriesquốc gia get togethercùng với nhau in placesnơi like CopenhagenCopenhagen,
Khi mà các quốc gia kết hợp lại với nhau tại một số địa điểm như Copenhagen,
18:04
they shouldn'tkhông nên just discussbàn luận the COCO2.
họ không nên chỉ nói về CO2.
18:06
They should discussbàn luận this innovationđổi mới agendachương trình nghị sự,
Họ nên thảo luận về chương trình cải cách này,
18:09
and you'dbạn muốn be stunnedchoáng váng at the ridiculouslyridiculously lowthấp levelscấp of spendingchi tiêu
và bạn sẽ ngạc nhiên khi biết về mức chi trả thấp đến khác thường
18:11
on these innovativesáng tạo approachescách tiếp cận.
cho những tiếp cận mang tính sáng tạo như thế này.
18:16
We do need the marketthị trường incentivesưu đãi -- COCO2 taxthuế, capmũ lưỡi trai and tradebuôn bán --
Chúng ta cần sự khuyến khích thị trường, thuế CO2, hạn mức và thương mại,
18:18
something that getsđược that pricegiá bán signaltín hiệu out there.
thứ gì đó có thể đẩy cái giá này ra khỏi đó.
18:22
We need to get the messagethông điệp out.
Chúng ta cần lấy cái thông điệp ra ngoài.
18:25
We need to have this dialogueđối thoại be a more rationalhợp lý, more understandablecó thể hiểu được dialogueđối thoại,
Chúng ta cần có cuộc đối thoại này trở nên có ý chí hơn, cuộc đối thoại hiểu biết hơn,
18:27
includingkể cả the stepscác bước that the governmentchính quyền takes.
bao gồm cả những bước mà các chính phủ đã hoạch định.
18:30
This is an importantquan trọng wishmuốn, but it is one I think we can achieveHoàn thành.
Đây là một điều ước quan trọng, nhưng đó chính là điều tôi nghĩ chúng ta có thể đạt được.
18:33
Thank you.
Cảm ơn các bạn.
18:37
(ApplauseVỗ tay)
(Vỗ tay)
18:39
Thank you.
Cảm ơn.
18:50
ChrisChris AndersonAnderson: Thank you. Thank you.
Chris Anderson: Cảm ơn. Cảm ơn.
18:52
(ApplauseVỗ tay)
(Vỗ tay)
18:54
Thank you. So to understandhiểu không more about TerraPowerTerraPower, right --
Cảm ơn. Tôi hiểu thêm về Terrapower, đúng vậy --
18:59
I mean, first of all, can you give a sensegiác quan of what scaletỉ lệ of investmentđầu tư this is?
Ý tôi là, trước tiên, ông có thể cho biết về ý nghĩa của loại thang đo đầu tư nào không?
19:05
BilTỷ đồng GatesCổng: To actuallythực ra do the softwarephần mềm, buymua the supercomputersiêu máy tính,
Bill Gates: Thực ra, làm việc với phần mềm, mua những siêu máy tính,
19:10
hirethuê mướn all the great scientistscác nhà khoa học, which we'vechúng tôi đã donelàm xong,
thuê tất cả những nhà khoa học giỏi, những gì chúng tôi đã làm,
19:14
that's only tenshàng chục of millionshàng triệu,
đó chỉ là hàng 10 của hàng triệu,
19:16
and even onceMột lần we testthử nghiệm our materialsnguyên vật liệu out in a RussianNga reactorlò phản ứng
và chúng tôi thậm chí đã từng kiểm tra vật liệu của mình tại một lò phản ứng ở Nga
19:19
to make sure that our materialsnguyên vật liệu work properlyđúng,
để đảm bảo rằng thiết bị của mình hoạt động chính xác,
19:22
then you'llbạn sẽ only be up in the hundredshàng trăm of millionshàng triệu.
bạn cũng sẽ chỉ nâng lên được con số hàng trăm của hàng triệu.
19:26
The toughkhó khăn thing is buildingTòa nhà the pilotPhi công reactorlò phản ứng;
Điều khó khăn ở đây là xây dựng lò phản ứng thí điểm,
19:28
findingPhát hiện the severalmột số billiontỷ, findingPhát hiện the regulatorđiều chỉnh, the locationvị trí
tìm ra được vài tỷ, tìm ra được bộ máy điều chỉnh, địa điểm
19:31
that will actuallythực ra buildxây dựng the first one of these.
sẽ thực sự xây dựng nhà máy đầu tiên.
19:36
OnceMột lần you get the first one builtđược xây dựng, if it workscông trinh as advertisedquảng cáo,
Bạn hãy thử xây dựng cái đầu tiên một lần, nếu nó hoạt động như được quảng cáo,
19:38
then it's just cleartrong sáng as day, because the economicsKinh tế học, the energynăng lượng densitytỉ trọng,
thì rõ ràng là đã đến lúc, bởi vì nền kinh tế, mật độ năng lượng,
19:42
are so differentkhác nhau than nuclearNguyên tử as we know it.
rất khác với hạt nhân như chúng ta biết.
19:46
CACA: And so, to understandhiểu không it right, this involvesliên quan buildingTòa nhà deepsâu into the groundđất
CA: Và, để hiểu đúng nó, điều này bao gồm việc xây dựng từ sâu bên trong nền tảng
19:48
almosthầu hết like a verticaltheo chiều dọc kindloại of columncột of nuclearNguyên tử fuelnhiên liệu,
gần như giống với kiểu thẳng đứng của cột nhiên liệu hạt nhân,
19:52
of this sortsắp xếp of spentđã bỏ ra uraniumurani,
loại tiêu tốn uranium này,
19:56
and then the processquá trình startsbắt đầu at the tophàng đầu and kindloại of workscông trinh down?
và sau đó quá trình bắt đầu tại điểm trên cùng và một vài công việc sẽ giảm xuống?
19:58
BGBG: That's right. TodayHôm nay, you're always refuelingtiếp nhiên liệu the reactorlò phản ứng,
BG: Đúng vậy. Ngày nay, các bạn luôn luôn tiếp nhiên liệu cho các hoạt động,
20:01
so you have lots of people and lots of controlskiểm soát that can go wrongsai rồi:
các bạn có rất nhiều người và rất nhiều mối quan tâm có thể bị sai lệch,
20:04
that thing where you're openingkhai mạc it up and movingdi chuyển things in and out,
điều đó ở mọi nơi thậm chí là khi bạn mở nó ra và di chuyển mọi thứ tới lui.
20:07
that's not good.
Điều đó không tốt lắm.
20:10
So, if you have very cheapgiá rẻ fuelnhiên liệu that you can put 60 yearsnăm in --
Nếu bạn có nguồn nhiên liệu cực rẻ đến nỗi có thể sử dụng đến 60 năm sau --
20:12
just think of it as a logđăng nhập --
thì hãy nghĩ về nó như một khúc cây gỗ --
20:17
put it down and not have those sametương tự complexitiesphức tạp.
đặt nó xuống và đừng rước thêm bất kỳ điều phức tạp nào tương tự.
20:19
And it just sitsngồi there and burnsbỏng for the 60 yearsnăm, and then it's donelàm xong.
Và đặt chúng ở đó, đốt chúng trong 60 năm nữa, và thế là xong.
20:22
CACA: It's a nuclearNguyên tử powerquyền lực plantthực vật that is its ownsở hữu wastechất thải disposalMáy nghiền rác solutiondung dịch.
CA: Vậy là một nhà máy hạt nhân là một giải pháp cho vấn đề lãng phí của chính nó.
20:27
BGBG: Yeah. Well, what happensxảy ra with the wastechất thải,
BG: Yeah. Những gì đang xảy ra với sự lãng phí,
20:31
you can let it sitngồi there -- there's a lot lessít hơn wastechất thải underDưới this approachtiếp cận --
các bạn có thể đặt nó ở kia -- theo phương pháp này, sẽ có ít sự lãng phí hơn --
20:33
then you can actuallythực ra take that,
rồi thì các bạn có thể thực sự đem chúng đi,
20:38
and put it into anotherkhác one and burnđốt cháy that.
và trộn lẫn vào với những cái khác và đốt hết.
20:40
And we startkhởi đầu off actuallythực ra by takinglấy the wastechất thải that existstồn tại todayhôm nay,
Và chúng ta thực sự bắt đầu bằng cách hạn chế những sự lãng phí đang tồn tại hôm nay,
20:43
that's sittingngồi in these coolinglàm mát poolsHồ bơi or drykhô caskingcasking by reactorslò phản ứng --
những thứ đang nằm trong những hồ bơi mát mẻ hay những cái thùng này bằng những hoạt động của mình.
20:47
that's our fuelnhiên liệu to beginbắt đầu with.
Đó chính là khởi đầu của nhiên liệu mà chúng ta cần.
20:51
So, the thing that's been a problemvấn đề from those reactorslò phản ứng
Thế nên, những gì được coi là vấn đề từ các hoạt động, phản ứng đó
20:53
is actuallythực ra what getsđược fedđã nuôi into ourscủa chúng tôi,
thực sự lại là những gì phục vụ và nuôi dưỡng chúng ta,
20:56
and you're reducinggiảm the volumeâm lượng of the wastechất thải quitekhá dramaticallyđột ngột
và chúng ta chắc chắn sẽ giảm đi được sự lãng phí một cách đáng kể
20:58
as you're going throughxuyên qua this processquá trình.
bởi vì các bạn đã xem xét kĩ lưỡng qui trình này.
21:01
CACA: I mean, you're talkingđang nói to differentkhác nhau people around the worldthế giới
CA: Nhưng về những gì ông đang nói với những người khác trên toàn thế giới
21:03
about the possibilitieskhả năng here.
về khả năng ở đây,
21:05
Where is there mostphần lớn interestquan tâm in actuallythực ra doing something with this?
đâu là nơi thích hợp nhất để làm hoạt động với điều này?
21:07
BGBG: Well, we haven'tđã không pickedđã chọn a particularcụ thể placeđịa điểm,
BG: Thực ra, chúng ta không cần thiết phải chọn một địa điểm cụ thể nào cả,
21:10
and there's all these interestinghấp dẫn disclosuretiết lộ rulesquy tắc about anything that's calledgọi là "nuclearNguyên tử,"
và có rất nhiều luật lệ bất thành văn thú vị về bất cứ thứ gì được gọi là hạt nhân,
21:13
so we'vechúng tôi đã got a lot of interestquan tâm,
do đó chúng ta có rất nhiều mối quan tâm,
21:21
that people from the companyCông ty have been in RussiaLiên bang Nga, IndiaẤn Độ, ChinaTrung Quốc --
những người đến từ các công ty ở Nga, Ấn Độ, Trung Quốc.
21:23
I've been back seeingthấy the secretaryThư ký of energynăng lượng here,
Tôi đã quay lại xem xét ủy ban thư kí năng lượng ở đây,
21:27
talkingđang nói about how this fitsphù hợp into the energynăng lượng agendachương trình nghị sự.
nói chuyện về việc làm sao điều này có thể ăn khớp với lịch trình năng lượng.
21:29
So I'm optimisticlạc quan. You know, the FrenchTiếng Pháp and JapaneseNhật bản have donelàm xong some work.
Tôi khá là lạc quan. Bạn biết đấy, người Pháp và người Nhật đã làm một vài việc.
21:33
This is a variantbiến thể on something that has been donelàm xong.
Đây chỉ là một biến thể của những gì đã được thực hiện.
21:36
It's an importantquan trọng advancenâng cao, but it's like a fastNhanh reactorlò phản ứng,
Nó là một tiến bộ quan trọng, nhưng nó là một hoạt động nhanh chóng,
21:40
and a lot of countriesquốc gia have builtđược xây dựng them,
và khá nhiều quốc gia phải cùng xây dựng,
21:44
so anybodybất kỳ ai who'sai donelàm xong a fastNhanh reactorlò phản ứng is a candidateứng cử viên to be where the first one getsđược builtđược xây dựng.
bất kỳ người nào thực hiện một phản ứng nhanh, là một thí sinh ở nơi biến thể đầu tiên được xây dựng.
21:46
CACA: So, in your mindlí trí, timescalethời gian and likelihoodkhả năng
CA: Như vậy theo ông, kế hoạch làm việc và việc có khả năng xảy ra
21:51
of actuallythực ra takinglấy something like this livetrực tiếp?
của việc lấy một thứ gì đó giống như cuộc sống này?
21:56
BGBG: Well, we need -- for one of these high-scalecao-scale, electro-generationđiện thế hệ mới things
BG: Chúng ta cần, đối với một trong những cái thang đo cao thế này, những thứ thuộc thế hệ điện-điện tử
21:59
that's very cheapgiá rẻ,
chúng cần phải rất rẻ,
22:04
we have 20 yearsnăm to inventphát minh and then 20 yearsnăm to deploytriển khai.
chúng ta có 20 năm để phát minh và sau đó 20 năm để triển khai thực hiện.
22:06
That's sortsắp xếp of the deadlinehạn chót that the environmentalmôi trường modelsmô hình
Đó là một dạng hạn cuối mà những mô hình thuộc về môi trường
22:10
have shownđược hiển thị us that we have to meetgặp.
đã chứng minh cho chúng ta thấy rằng cần phải đáp ứng đúng.
22:15
And, you know, TerraPowerTerraPower, if things go well -- which is wishingvới mong muốn for a lot --
Và, các bạn biết đấy, Terrapower, nếu những thứ này được thực hiện tốt, những thứ đang được đặt niềm mong ước rất lớn,
22:17
could easilydễ dàng meetgặp that.
có thể đáp ứng được điều trên một cách dễ dàng.
22:22
And there are, fortunatelymay mắn now, dozenshàng chục of companiescác công ty --
Và may mắn thay, có hàng tá công ty,
22:24
we need it to be hundredshàng trăm --
chúng ta cần phải có hàng trăm,
22:27
who, likewisetương tự, if theirhọ sciencekhoa học goesđi well,
tương tự như vậy, nếu những nhà khoa học của họ làm việc hiệu quả,
22:29
if the fundingkinh phí for theirhọ pilotPhi công plantscây goesđi well,
nếu những quĩ đầu tư cho những nhà máy thí điểm hoạt động tốt,
22:31
that they can competecạnh tranh for this.
họ có thể cạnh tranh cho điều này.
22:34
And it's besttốt if multiplenhiều succeedthành công,
Và tốt nhất nếu những thành công này được nhân lên,
22:36
because then you could use a mixpha trộn of these things.
bởi vì rồi thì bạn có thể sử dụng sự kết hợp của những thứ đó.
22:38
We certainlychắc chắn need one to succeedthành công.
Chúng ta chắc chắn cần một cái gì đó để thành công.
22:41
CACA: In termsđiều kiện of big-scalequy mô lớn possiblekhả thi gametrò chơi changesthay đổi,
CA: Theo những thay đổi trò chơi,
22:43
is this the biggestlớn nhất that you're awareý thức of out there?
đây có phải là điều lớn nhất mà ông có thể nhận thấy ngoài kia?
22:46
BGBG: An energynăng lượng breakthroughđột phá is the mostphần lớn importantquan trọng thing.
BG: Một cú đột phá về năng lượng là điều quan trọng nhất hiện giờ.
22:49
It would have been, even withoutkhông có the environmentalmôi trường constrainthạn chế,
Nó sẽ là, thậm chí không cần đến các hạn chế về môi trường,
22:53
but the environmentalmôi trường constrainthạn chế just makeslàm cho it so much greaterlớn hơn.
nhưng hạn chế về môi trường sẽ làm cho nó còn phát triển hơn nhiều.
22:55
In the nuclearNguyên tử spacekhông gian, there are other innovatorsnhà đổi mới.
Trong môi trường hạt nhân này, có rất nhiều nhà sáng tạo khác.
23:00
You know, we don't know theirhọ work as well as we know this one,
Các bạn biết đấy, chúng ta không biết việc của họ và chúng ta biết cái này,
23:03
but the modularmô đun people, that's a differentkhác nhau approachtiếp cận.
đây là một hướng tiếp cận khác.
23:06
There's a liquid-typeloại chất lỏng reactorlò phản ứng, which seemsdường như a little hardcứng,
Có một loại phản ứng dạng lỏng, dường như có một chút khó khăn,
23:09
but maybe they say that about us.
nhưng có lẽ là họ nói về chúng ta.
23:13
And so, there are differentkhác nhau onesnhững người,
Và cũng có những cái khác,
23:15
but the beautysắc đẹp, vẻ đẹp of this is a moleculephân tử of uraniumurani
nhưng vẻ đẹp ở đây là mẫu uranium
23:18
has a milliontriệu timeslần as much energynăng lượng as a moleculephân tử of, say, coalthan,
chứa đựng năng lượng lớn hơn cả triệu lần so với một mẫu than đá,
23:21
and so -- if you can dealthỏa thuận with the negativesâm,
và nếu như các bạn có thể giải quyết những yếu tố tiêu cực
23:25
which are essentiallybản chất the radiationsự bức xạ --
cơ bản nhất là phóng xạ,
23:28
the footprintdấu chân and costGiá cả, the potentialtiềm năng,
dấu vết và chi phí, thì tiềm năng,
23:31
in termsđiều kiện of effecthiệu ứng on landđất đai and variousnhiều things,
theo hiệu ứng trên đất liền và những thứ khác,
23:34
is almosthầu hết in a classlớp học of its ownsở hữu.
thì nó sẽ hầu hết nằm trong nhóm của chính nó mà thôi.
23:36
CACA: If this doesn't work, then what?
CA: Nếu như điều này không hiệu quả thì sao?
23:40
Do we have to startkhởi đầu takinglấy emergencytrường hợp khẩn cấp measurescác biện pháp
Chúng ta có phải bắt đầu tìm kiếm những phương pháp đo lường khẩn cấp khác
23:44
to try and keep the temperaturenhiệt độ of the earthtrái đất stableổn định?
để tiếp tục thử và giữ cho nhiệt độ của trái đất được ổn định?
23:48
BGBG: If you get into that situationtình hình,
BG: Nếu các bạn tính đến trường hợp đó,
23:51
it's like if you've been over-eatingOver-ăn uống, and you're about to have a hearttim attacktấn công:
thì nó cũng giống như là bạn ăn quá nhiều, bội thực và dẫn đến một cơn đau tim vậy.
23:53
Then where do you go? You mayTháng Năm need hearttim surgeryphẫu thuật or something.
Rồi thì các bạn đi đâu? Các bạn rất có thể sẽ phải tiến hành một cuộc phẫu thuật tim hay gì đó.
23:58
There is a linehàng of researchnghiên cứu on what's calledgọi là geoengineeringgeoengineering,
Có một ngành nghiên cứu về những gì được gọi là địa chất công trình,
24:02
which are variousnhiều techniqueskỹ thuật that would delaysự chậm trễ the heatingsưởi ấm
trong đó áp dụng khá nhiều các kĩ thuật khác nhau nhằm hạn chế sự nóng lên
24:06
to buymua us 20 or 30 yearsnăm to get our acthành động togethercùng với nhau.
nhằm mục đích kéo dài cho chúng ta thêm 20, 30 năm nữa để mà hành động cùng nhau.
24:09
Now, that's just an insurancebảo hiểm policychính sách.
Giờ đây, nó là một chính sách bảo hiểm.
24:12
You hopemong you don't need to do that.
Hãy hi vọng rằng các bạn sẽ không cần phải làm vậy.
24:14
Some people say you shouldn'tkhông nên even work on the insurancebảo hiểm policychính sách
Một vài người nói rằng bạn không nên có một chính sách bảo hiểm nào khi làm việc
24:16
because it mightcó thể make you lazylười biếng,
bởi vì điều đó sẽ khiến bạn trở nên lười biếng,
24:18
that you'llbạn sẽ keep eatingĂn because you know hearttim surgeryphẫu thuật will be there to savetiết kiệm you.
bạn sẽ tiếp tục ăn nhiều như trước bởi vì bạn biết một ca phẫu thuật tim sẽ cứu được bạn.
24:20
I'm not sure that's wisekhôn ngoan, givenđược the importancetầm quan trọng of the problemvấn đề,
Tôi không chắc rằng điều đó là khôn ngoan, tùy vào tầm quan trọng của vấn đề,
24:24
but there's now the geoengineeringgeoengineering discussionthảo luận
nhưng giờ về cuộc thảo luận về địa chất công trình
24:27
about -- should that be in the back pocketbỏ túi in casetrường hợp things happenxảy ra fasternhanh hơn,
về việc, nên làm gì sau hậu trường trong trường hợp mọi thứ diễn ra nhanh hơn,
24:31
or this innovationđổi mới goesđi a lot slowerchậm than we expectchờ đợi?
hoặc là sự cách tân này được thực hiện chậm hơn nhiều so với những gì chúng ta hi vọng.
24:35
CACA: ClimateKhí hậu skepticsngười hoài nghi: If you had a sentencecâu or two to say to them,
CA: những điều hoài nghi về khí hậu: nếu như ông có một hay hai câu để nói với họ,
24:40
how mightcó thể you persuadetruy vấn them that they're wrongsai rồi?
ông sẽ làm thế nào để thuyết phục họ rằng họ đã sai?
24:45
BGBG: Well, unfortunatelykhông may, the skepticsngười hoài nghi come in differentkhác nhau campstrại.
BG: Thật không may mắn, những người theo chủ nghĩa hoài nghi như vậy lại đến từ nhiều phái khác nhau.
24:50
The onesnhững người who make scientificthuộc về khoa học argumentslập luận are very fewvài.
Những người thực sự có những tranh luận khoa học rất ít.
24:54
Are they sayingnói that there's negativetiêu cực feedbackPhản hồi effectshiệu ứng
Phải chăng là họ đang nói rằng có những hiệu ứng phản hồi tiêu cực
24:58
that have to do with cloudsđám mây that offsetin offset things?
ì với những đám mây nhằm bù lại những thứ khác?
25:01
There are very, very fewvài things that they can even say
Có rất, rất ít những thứ mà họ có thể nói đến
25:03
there's a chancecơ hội in a milliontriệu of those things.
có một cơ hội cho một triệu những thứ như vậy.
25:06
The mainchủ yếu problemvấn đề we have here, it's kindloại of like AIDSAIDS.
Vấn đề chính chúng ta có ở đây là một dạng vấn đề giống như bệnh AIDS vậy.
25:09
You make the mistakesai lầm now, and you paytrả for it a lot latermột lát sau.
Các bạn phạm sai lầm bây giờ, và bạn sẽ phải gánh chịu hậu quả sau này.
25:12
And so, when you have all sortsloại of urgentkhẩn cấp problemscác vấn đề,
Và khi bạn có tất cả những vấn đề cấp bách,
25:16
the ideaý kiến of takinglấy painđau đớn now that has to do with a gainthu được latermột lát sau,
ý tưởng về việc khổ trước sướng sau --
25:20
and a somewhatphần nào uncertainkhông chắc chắn painđau đớn thing --
và một thứ gì đó bấp bênh.
25:23
in factthực tế, the IPCCIPCC reportbài báo cáo, that's not necessarilynhất thiết the worsttệ nhất casetrường hợp,
Trên thực tế, theo báo cáo của IPCC, không cần thiết phải đến trường hợp xấu nhất,
25:26
and there are people in the richgiàu có worldthế giới who look at IPCCIPCC
và có rất nhiều người giàu có trên thế giới đã nghiên cứu báo cáo này
25:32
and say, "OK, that isn't that biglớn of a dealthỏa thuận."
và nói rằng, đúng, đó không phải là
25:34
The factthực tế is it's that uncertainkhông chắc chắn partphần that should movedi chuyển us towardsvề hướng this.
Thực tế là đó chính là những phần bấp bênh, không chắc chắn sẽ dẫn chúng ta về đây,
25:38
But my dreammơ tưởng here is that, if you can make it economicthuộc kinh tế,
Nhưng giấc mơ của tôi ở đây là, nếu như các bạn có thể xoay chuyển được tình hình kinh tế,
25:42
and meetgặp the COCO2 constraintskhó khăn,
và chạm phải những rào cản, những sự nhượng bộ về CO2
25:45
then the skepticsngười hoài nghi say, "OK,
thì những người theo chủ nghĩa hoài nghi sẽ nói, được thôi,
25:47
I don't carequan tâm that it doesn't put out COCO2,
tôi không quan tâm rằng điều đó có giảm bớt CO2 hay không,
25:49
I kindloại of wishmuốn it did put out COCO2,
thực ra tôi mong nó giảm bớt lượng CO2,
25:51
but I guessphỏng đoán I'll acceptChấp nhận it because it's cheapergiá rẻ hơn than what's come before."
nhưng tôi đoán tôi sẽ chấp nhận nó bởi vì nó rẻ hơn những gì trước đây.
25:53
(ApplauseVỗ tay)
(Vỗ tay)
25:57
CACA: And so, that would be your responsephản ứng to the BjornBjorn LomborgLomborg argumenttranh luận,
CA: Và, đó sẽ là câu trả lời của ông đối với những tranh luận Bjorn Lomborg,
26:01
that basicallyvề cơ bản if you spendtiêu all this energynăng lượng tryingcố gắng to solvegiải quyết the COCO2 problemvấn đề,
rằng về cơ bản nếu ông đầu tư tất cả vào năng lượng này để cố gắng giải quyết vấn đề CO2,
26:05
it's going to take away all your other goalsnhững mục tiêu
nó có thể sẽ làm sụp đổ những thành tựu khác của ông
26:09
of tryingcố gắng to ridthoát khỏi the worldthế giới of povertynghèo nàn and malariabệnh sốt rét and so forthra,
trong việc cố gắng để tiến đến một thế giới không nghèo đói, sốt rét, vân vân.
26:11
it's a stupidngốc nghếch wastechất thải of the Earth'sTrái đất resourcestài nguyên to put moneytiền bạc towardsvề hướng that
Thật là một sự lãng phí ngu ngốc các nguồn tài nguyên của Trái Đất khi vung tiền vào đó
26:14
when there are better things we can do.
khi mà chúng ta có thể làm rất nhiều thứ tốt đẹp hơn.
26:18
BGBG: Well, the actualthực tế spendingchi tiêu on the R&D piececái --
BG: Chi phí thực sự cho bộ phận R&D (Nghiên cứu và phát triển) --
26:20
say the U.S. should spendtiêu 10 billiontỷ a yearnăm more than it is right now --
nói rằng nước Mỹ nên đầu tư thêm 10 tỷ mỗi năm so với con số bây giờ --
26:23
it's not that dramatickịch tính.
đó không phải là điều quá kinh khủng.
26:27
It shouldn'tkhông nên take away from other things.
Nước Mỹ nên lấy từ những nguồn khác.
26:29
The thing you get into biglớn moneytiền bạc on, and this, reasonablehợp lý people can disagreekhông đồng ý,
Những việc mà các bạn kiếm được nhiều tiền, và đây, những con người lý trí có thể không đồng ý,
26:31
is when you have something that's non-economickhông kinh tế and you're tryingcố gắng to fundquỹ that --
khi mà các bạn có một thứ gì đó phi kinh tế và các bạn phải cố gắng để quyên góp cho nó.
26:34
that, to me, mostlychủ yếu is a wastechất thải.
Điều đó, đối với tôi, gần như là một sự lãng phí.
26:37
UnlessTrừ khi you're very closegần and you're just fundingkinh phí the learninghọc tập curveđường cong
Còn nếu không, bạn sẽ tiếp cận rất gần với vấn đề,................
26:40
and it's going to get very cheapgiá rẻ,
và nó sẽ trở nên rất rẻ.
26:43
I believe we should try more things that have a potentialtiềm năng
Tôi tin rằng chúng ta nên thử nhiều thứ có tiềm năng hơn nữa
26:45
to be farxa lessít hơn expensiveđắt.
để giảm thiểu chi phí nhiều hơn.
26:49
If the trade-offthương mại-off you get into is, "Let's make energynăng lượng supersiêu expensiveđắt,"
Nếu như các vụ trao đổi mà các bạn tiến hành là, chúng ta hãy cho như năng lượng là siêu đắt,
26:51
then the richgiàu có can affordđủ khả năng that.
thì những người giàu có thể tạo ra nó.
26:56
I mean, all of us here could paytrả fivesố năm timeslần as much for our energynăng lượng
Ý tôi là, tất cả chúng ta ở đây đều có thể trả nhiều hơn gấp 5 lần cho năng lượng mà mình sử dụng
26:58
and not changethay đổi our lifestylelối sống.
mà vẫn không sao.
27:01
The disasterthảm họa is for that two billiontỷ.
Thảm họa xảy đến cho 2 tỷ người nghèo đói kia.
27:03
And even LomborgLomborg has changedđã thay đổi.
Và thậm chí Lomborg có thay đổi.
27:05
His shtickThêm now is, "Why isn't the R&D gettingnhận được more discussedthảo luận?"
Thông điệp của ông ấy bây giờ là, tại sao lại không thảo luận thêm nhiều nữa về R&D.
27:07
He's still, because of his earliersớm hơn stuffđồ đạc,
Ông ấy vẫn, vì những vấn đề ban đầu của ông ấy,
27:12
still associatedliên kết with the skepticnghi ngờ camptrại,
vẫn liên kết với phái hoài nghi,
27:14
but he's realizedthực hiện that's a prettyđẹp lonelycô đơn camptrại,
nhưng ông ấy cũng nhận ra rằng đó là một phái khá đơn độc,
27:16
and so, he's makingchế tạo the R&D pointđiểm.
và vì thế, ông ta tập trung vào điểm R&D.
27:19
And so there is a threadchủ đề of something that I think is appropriatethích hợp.
Và rồi, có một nguy cơ về thứ gì đó mà tôi nghĩ rằng hợp lý.
27:22
The R&D piececái, it's crazykhùng how little it's fundedđược tài trợ.
Bộ phận R&D, thật điên rồ khi nó chỉ được hỗ trợ một phần nhỏ.
27:27
CACA: Well BillHóa đơn, I suspectnghi ngờ I speaknói on the behalfthay mặt of mostphần lớn people here
CA: Bill, tôi nghĩ rằng tôi phải nói thay cho hầu hết những người ở đây
27:30
to say I really hopemong your wishmuốn comesđến truethật. Thank you so much.
rằng, tôi thực sự hi vọng ước mong của ông thành sự thật. Cảm ơn ông rất nhiều.
27:33
BGBG: Thank you.
BG: Cám ơn.
27:36
(ApplauseVỗ tay)
(Vỗ tay)
27:38
Translated by THI THANH NGA PHAN
Reviewed by Ha Tran

▲Back to top

About the speaker:

Bill Gates - Philanthropist
A passionate techie and a shrewd businessman, Bill Gates changed the world while leading Microsoft to dizzying success. Now he's doing it again with his own style of philanthropy and passion for innovation.

Why you should listen

Bill Gates is the founder and former CEO of Microsoft. A geek icon, tech visionary and business trailblazer, Gates' leadership -- fueled by his long-held dream that millions might realize their potential through great software -- made Microsoft a personal computing powerhouse and a trendsetter in the Internet dawn. Whether you're a suit, chef, quant, artist, media maven, nurse or gamer, you've probably used a Microsoft product today.

In summer of 2008, Gates left his day-to-day role with Microsoft to focus on philanthropy. Holding that all lives have equal value (no matter where they're being lived), the Bill and Melinda Gates Foundation has now donated staggering sums to HIV/AIDS programs, libraries, agriculture research and disaster relief -- and offered vital guidance and creative funding to programs in global health and education. Gates believes his tech-centric strategy for giving will prove the killer app of planet Earth's next big upgrade.

Read a collection of Bill and Melinda Gates' annual letters, where they take stock of the Gates Foundation and the world. And follow his ongoing thinking on his personal website, The Gates Notes. His new paper, "The Next Epidemic," is published by the New England Journal of Medicine.

More profile about the speaker
Bill Gates | Speaker | TED.com